ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 542/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 20 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNGTRÌNH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM VÀ DẠY NGHỀ TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm2012;

Căn cứ Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ởnước ngoài theo hợp đồng ngày 29/11/2006;

Căn cứ Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn vay của Quỹ quốc giavề việc làm; Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/1/2008 của Thủ tướng Chínhphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày05/4/2005;

Căn cứ Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Hỗ trợ các huyện nghèođẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009 -2020";

Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thônđến năm 2020";

Căn cứ Quyết định số 1201/QĐ-TTg ngày 31/8/2012 củaThủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và Dạynghề giai đoạn 2012-2015;

Căn cứ Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01/8/2008của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phươngvà kinh phí quản lý quốc gia về việc làm;

Căn cứ Nghị quyết Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh ĐiệnBiên lần thứ XII, nhiệm kỳ 2011 - 2015;

Xét Tờ trình số 856/TTr-SLĐTBXH ngày 28/6/2013 củaSở Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này, Chươngtrình Giải quyết việc làm và dạy nghề tỉnh Điện Biên đến năm 2015.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trường Caođẳng nghề Điện Biên, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh căn cứ các nộidung của Chương trình phê duyệt tại Quyết định này, có trách nhiệm phối hợp vớicác Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chứctriển khai thực hiện đảm bảo hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu, tiến độthực hiện của Chương trình và đảm bảo trình tự, thủ tục theo đúng quy định hiệnhành; thực hiện nghiêm chế độ báo cáo định kỳ về tình hình, kết quả thực hiệntheo quy định.

Các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thànhphố căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành, đơn vị và nhiệm vụ được giao, cótrách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì thực hiện các nội dung, dự án, đề ántổ chức triển khai thực hiện đảm bảo các mục tiêu, yêu cầu của Chương trình; hướngdẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương, đơn vị trực thuộc trong quá trình triểnkhai thực hiện đối với các nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý.

Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, Liên đoàn Laođộng tỉnh, Tỉnh Đoàn TNCSHCM, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội nông dân tỉnhphối hợp trong công tác tuyên truyền, vận động và tham gia giám sát triển khai thựchiện Chương trình để đảm bảo thực hiện hoàn thành các mục tiêu, yêu cầu củaChương trình.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Hiệutrưởng Trường Cao đẳng nghề Điện Biên; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thểtỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơnvị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Mùa A Sơn

CHƯƠNG TRÌNH

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM VÀDẠY NGHỀ TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 542/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2013 của UBNDtỉnh Điện Biên)

Phần 1.

KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM VÀ DẠYNGHỀ TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2006 - 2012

1. Kết quả thực hiện mục tiêu chung

a) Về giải quyết việc làm

Thực hiện Chương trình giải quyết việc làm và dạy nghềtỉnh Điện Biên giai đoạn 2006 - 2012, ngoài ổn định việc làm thường xuyên chotrên 263.400 lao động/năm, tỉnh đã tạo việc làm mới cho 53.119 lao động, trongđó:

+ Giai đoạn 2006 - 2010, đã tạo việc làm mới cho 7.200lao động/năm, đạt 100% mục tiêu Chương trình;

+ Trong 02 năm (2011 và 2012), đã tạo việc làm mới cho8.559 lao động/năm, đạt 99,5%KH giao hàng năm.

(Chi tiết tại phụlục 1 kèm theo)

Cơ cấu lao động đã chuyển dịch theo hướng tăng lao độngtrong các ngành: Công nghiệp - Xây dựng từ 5,58% năm 2005, lên 11,8% năm 2012;Thương mại - Dịch vụ từ 13,32% năm 2005, lên 19,29% năm 2012 và giảm lao độngtrong ngành Nông - Lâm nghiệp từ 81,10% năm 2005, xuống 68,91% năm 2012.

Kết quả giải quyết việc làm nêu trên đã góp phần giảmtỷ lệ thất nghiệp tại khu vực thành thị từ 4,9% năm 2005 xuống còn 3,9% năm2012 (giảm 1%).

b) Về dạy nghề

Trong giai đoạn 2006 - 2012, đã thành lập mới 07 trungtâm dạy nghề công lập cấp huyện trên địa bàn toàn tỉnh. Đến nay đã có 8/10huyện, thị xã, thành phố có cơ sở dạy nghề đóng trên địa bàn, nâng tổng số cơsở dạy nghề trên địa bàn tỉnh 13 đơn vị; song song đó, cơ sở vật chất, trang thiếtbị dạy nghề tại các cơ sở dạy nghề tiếp tục được đầu tư, nâng cấp; đội ngũ giáoviên tiếp tục được bổ sung, kiện toàn đảm bảo đủ về số lượng, từng bước nângcao về chất lượng, cơ bản đáp ứng được nhu cầu đào tạo nghề của xã hội; chươngtrình, giáo trình giảng dạy thường xuyên được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp vớitừng ngành nghề và phù hợp từng nhóm đối tượng đào tạo.

Kết quả dạy nghề giai đoạn 2006 - 2010, đã tuyển sinhvà đào tạo nghề cho 27.732 người, đạt 106,67% so với mục tiêu của Chương trìnhđề ra, cụ thể đã đào tạo hệ cao đẳng và trung cấp nghề cho 2.473 người, hệ sơcấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng cho 25.259 người, trong đó đã dạy nghề cholao động nông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số là 9.493 người

Trong 2 năm 2011 - 2012, đã tuyển sinh dạy nghề cho16.600 người, đạt 97,64% kế hoạch giao, gồm: Đào tạo hệ cao đẳng và trung cấp nghềđược 1.349 người, sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng được 15.251 người, trongđó dạy nghề cho lao động nông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số là 12.358 người(đạt 100,88% kế hoạch).

Đến ngày 31 tháng 12 năm 2012, số lao động đãqua đào tạo đạt khoảng 101.104 người, chiếm tỷ lệ 35,62% tổng số lao động trên địabàn toàn tỉnh (tăng 19,21% so với năm 2005); trong đó, tỷ lệ lao động qua đàotạo nghề đạt 17,9% (tăng 13% so với năm 2005).

2. Kết quả thực hiện các dự án, hoạt động củaChương trình

2.1. Dự án vay vốn giải quyết việc làm

Hàng năm được sự quan tâm, bố trí vốn thực hiện Chươngtrình mục tiêu quốc gia về việc làm của Trung ương, nên đến nay tổng vốn củaQuỹ quốc gia về việc làm của tỉnh đã đạt 53.457 triệu đồng (trong đó, nguồn Trungương cấp cho tỉnh quản lý là 53.457 triệu đồng, chiếm 100% tổng nguồn vốn củaQuỹ); doanh số cho vay hàng năm của Quỹ tăng trưởng khá ổn định (năm 2006 chovay 7.031 triệu đồng, năm 2010 cho vay 20.738 triệu đồng, năm 2011 cho vay14.245 triệu đồng và năm 2012 cho vay được 25.071 triệu đồng), số dự án đượcduyệt cho vay là 1.862 dự án, trong đó gần 70% tổng vốn cho vay thuộc lĩnh vựcnông, lâm nghiệp và thủy sản, trên 30% thuộc lĩnh vực công nghiệp, xây dựng vàthương mại, dịch vụ; số vốn cho vay đã được sử dụng có hiệu quả, tỷ lệ nợ quáhạn thấp (2,38%) so với tổng dư nợ, số vốn tồn đọng cuối năm thấp.

(Chi tiết tại phụlục 2 kèm theo)

Trong giai đoạn 2006 - 2012, thông qua Quỹ Quốc giavề việc làm của tỉnh, đã góp phần giải quyết việc làm cho 9.898 lao động, đạt 94,89%mục tiêu của Chương trình; trong đó, giai đoạn 2006 - 2010 đã tạo việc làm cho8.086 lao động, đạt 95,1%; trong 02 năm (2011 - 2012), tạo việc làm cho 1.812lao động, đạt 88,4% kế hoạch.

Nguyên nhân chưa đạt mục tiêu: Các dự án cho vay vốngiải quyết việc làm chủ yếu là dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp, đối tượng vaylà cơ sở sản xuất kinh doanh còn chiếm tỷ lệ thấp, chủ yếu là đối tượng hộ giađình, phần lớn mới chỉ tạo thêm việc làm cho số lao động hiện có trong hộ, chưatạo thêm được nhiều việc làm mới.

2.2. Dự án hỗ trợ đưa người lao động đi làm việcở nước ngoài

Giai đoạn 2006 - 2012, đã có 775 đối tượng được xuấtkhẩu lao động (bình quân mỗi năm có khoảng trên 100 lao động xuất cảnh, đạt 25%kế hoạch năm), trong đó: xuất sang thị trường Hàn Quốc 192 lao động, 534 đốitượng xuất khẩu lao động sang Malaysia, Nhật Bản 15 lao động; Các tiểu vươngquốc Ả rập thống nhất 33 lao động và Đài Loan 01 lao động; 100% lao động xuấtkhẩu đều được học ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết trước khi sang làmviệc ở nước ngoài và được vay vốn với mức lãi xuất ưu đãi để đóng góp các khoảnchi phí ban đầu theo quy định khi tham gia xuất khẩu lao động. Trong đó, giaiđoạn 2006 - 2010 có 557 lao động xuất cảnh, đạt 55,7% mục tiêu Chương trình,trong 2 năm (2011 - 2012) có 218 lao động xuất cảnh, đạt 27,25% kế hoạch/năm.

2.3. Dự án Hỗ trợ phát triển thị trường lao động

a) Hoạt động đầu tư nâng cao năng lực Trung tâm Giớithiệu việc làm

Tỉnh Điện Biên có 01 Trung tâm Giới thiệu việc làm trựcthuộc Sở Lao động - TB&XH quản lý; giai đoạn 2006 - 2012, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội đã bố trí vốn đầu tư tăng cường cơ sở vật chất từ Dự án nângcao năng lực Trung tâm Giới thiệu việc làm thuộc Chương trình mục tiêu quốc giavề việc làm với tổng kinh phí 5.000 triệu đồng (trong đó: Năm 2006 bố trí 500triệu đồng, năm 2010 bố trí 500 triệu đồng, năm 2011 bố trí 2.000 triệu đồng vànăm 2012 bố trí 2.000 triệu đồng).

Từ năm 2006 - 2012, tỉnh đã phân bổ từ ngân sách địaphương bố trí cho Trung tâm là 1.400 triệu đồng để đầu tư xây dựng cơ bản, đếnnay dự án đang được triển khai thực hiện.

Kết quả hoạt động giới thiệu việc làm của Trungtâm:

- Giai đoạn 2006 - 2010, đã tổ chức tuyên truyền, tưvấn chính sách pháp luật về lao động, việc làm, học nghề cho 27.996 lượt ngườilao động. Trong đó: Tư vấn về việc làm cho 9.995 lượt người; tư vấn về học nghềcho 10.352 lượt người; tư vấn về chính sách chế độ lao động cho 7.649 lượtngười; giới thiệu việc làm cho 434 người có việc làm và thu nhập ổn định; tuyểnchọn cung ứng theo yêu cầu của người sử dụng lao động trong nước và ngoài nướcđược 776 lao động.

- Trong 02 năm (2011 - 2012), đã tổ chức tuyên truyền,tư vấn chính sách pháp luật về việc làm trong nước và nước ngoài cho 4.640 lượtngười; tổ chức tư vấn, giới thiệu việc làm tại Trung tâm và các Văn phòng Đạidiện các huyện cho 2.880 lượt người lao động, đồng thời, đã trực tiếp xuống tậncác thôn bản để tư vấn giới thiệu việc làm cho 3.250 lao động. Đã phối hợp vớicác huyện, cơ sở đào tạo tuyển chọn, đào tạo tiếng Hàn cho 273 lao động đăng kýdự tuyển đi làm việc có thời hạn tại Hàn Quốc (trong đó: 87 lao động học tiếngHàn Quốc theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ). Trong 02năm, đã có 55 lao động sang làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

b) Về điều tra thị trường lao động, xây dựng cơ sởdữ liệu về thị trường lao động

Về điều tra thị trường lao động: Giai đoạn 2006 - 2012,Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã phân bổ cho tỉnh 242,492 triệu đồng đểtiến hành các cuộc điều tra thực trạng việc làm và thất nghiệp trên địa bàntỉnh (trong các năm 2006 và 2007), điều tra thực trạng sử dụng và nhu cầu laođộng trong các hợp tác xã phi nông nghiệp (năm 2008), rà soát toàn bộ các hợptác xã phi nông nghiệp; điều tra thực trạng sử dụng và nhu cầu lao động (từ năm2009 - 2012), rà soát tất cả các doanh nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh, tổ chứcđiều tra chọn mẫu đại diện theo Phương án điều tra của Ban chỉ đạo Trung ương;kết thúc các cuộc điều tra đã gửi phiếu điều tra về Ban chỉ đạo Trung ương đểcập nhật và xử lý dữ liệu.

Trong 3 năm (2010 - 2012), tỉnh Điện Biên được Trungương phân bổ 697 triệu đồng để tiến hành thu thập, cập nhật thông tin về cơ sởdự liệu cung - cầu lao động; trong đó, năm 2010 đã tiến hành thu thập thông tinban đầu của 97.726 hộ gia đình trên địa bàn 9 huyện, thị xã, thành phố theo chỉđạo của Ban chỉ đạo Trung ương; năm 2011 và 2012 đã cập nhật thông tin biếnđộng của các hộ và thu thập ghi chép thông tin cầu lao động.

Trên cơ sở kết quả điều tra, thu thập, cập nhật thôngtin hàng năm để khai thác số liệu trên phần mềm cơ sở dữ liệu về cung lao động,phục vụ trong việc hoạch định chính sách và chiến lược đào tạo, sử dụng laođộng có hiệu quả.

2.4. Dự án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn

- Về hỗ trợ nông dân học nghề: Giai đoạn 2006 - 2012,tỉnh Điện Biên được Trung ương phân bổ kinh phí cho Dự án hỗ trợ dạy nghề cholao động nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạođến năm 2010 và Đề án 1956 là 16.780,0 triệu đồng (trong đó: năm 2006: 1.000triệu đồng; năm 2007: 2.500 triệu đồng; năm 2008: 1.000 triệu đồng, năm 2009:1.500 triệu đồng; năm 2010 bố trí 2.500 triệu đồng, năm 2011: 4.280 triệu đồng,năm 2012 bố trí 4.000 triệu đồng). Kết quả thực hiện trong giai đoạn 2006 -2010, đã đào tạo nghề cho 9.493 lao động nông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số,đạt 75,95% mục tiêu của Chương trình. Giai đoạn 2011-2012 đã có 12.358 lao độngnông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số được hỗ trợ dạy nghề theo chính sách củaĐề án 1956, đạt 100,88% kế hoạch tỉnh giao. Lao động có việc làm sau đào tạo ởcả hai giai đoạn đạt tỷ lệ trên 70% tổng số lao động đã qua đào tạo (chủ yếuthông qua hình thức tự tạo việc làm, làm việc tại các doanh nghiệp, cơ sở sảnxuất kinh doanh nhỏ như: Hiệu may, cơ sở sửa chữa xe máy, sửa chữa điện...).

- Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã: Côngtác đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã theo Đề án "Đào tạo nghề cho laođộng nông thôn đến năm 2020" được triển khai từ năm 2010. Trong giai đoạn2010 - 2012, đã tổ chức đào tạo, bồi dưỡng được cho 900 lượt cán bộ, công chứccấp xã; gồm:

+ Bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế: 450 người;

+ Bồi dưỡng nghiệp vụ an ninh trật tự: 60 người;

+ Bồi dưỡng nghiệp vụ tư pháp - hộ tịch: 120người;

+ Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý văn hoá cơ sở: 40 người;

+ Bồi dưỡng kiến thức công nghệ thôngtin: 150 người;

+ Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý SX nông - lâm nghiệp: 80 người.

Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xãđược thực hiện theo đúng chương trình, kế hoạch và hướng dẫn của các Bộ, ngànhTrung ương. Việc lựa chọn, cử cán bộ, công chức cấp xã tham gia đào tạo, bồidưỡng đảm bảo đúng người, đúng đối tượng. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng được cậpnhật thường xuyên đảm bảo cung cấp đầy đủ kiến thức, kỹ năng cơ bản, đáp ứngnhu cầu nâng cao kỹ năng giải quyết công việc của đội ngũ cán bộ, công chức cấpxã, đã góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả thực thi công vụ, nhiệm vụ.

2.5. Dự án nâng cao năng lực các cơ sở dạy nghề vàDự án "Đổi mới và phát triển dạy nghề"

Trong giai đoạn 2006 - 2010, đã thành lập mới 6 trungtâm dạy nghề công lập cấp huyện, vượt so với chỉ tiêu của Chương trình là 4trung tâm; thành lập Trường Cao đẳng nghề tỉnh trên cơ sở nâng cấp Trường Trungcấp nghề tỉnh.

Năm 2011 đã thành lập mới 01 trung tâm dạy nghề; đếnnay 8/10 huyện, thị xã, thành phố có cơ sở dạy nghề đóng trên địa bàn, 2/10 cấphuyện chưa có cơ sở dạy nghề (gồm: Huyện Điện Biên, huyện Nậm Pồ).

Giai đoạn 2006 - 2010, thông qua Dự án "Tăng cườngnăng lực đào tạo nghề" thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục vàđào tạo đến năm 2010, đã bố trí 38,1 tỷ đồng cho Trường Trung cấp nghề ĐiệnBiên (nay là Trường Cao đẳng nghề Điện Biên), Trung tâm Dạy nghề huyện TuầnGiáo và thị xã Mường Lay để đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, mua sắm trangthiết bị; biên soạn chương trình, giáo trình dạy; đào tạo, bồi dưỡng giáo viêndạy nghề.

Trong 2 năm (2011 - 2012), thông qua Dự án Đổi mới vàPhát triển dạy nghề thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm giai đoạn2011 - 2015, đã bố trí 7.000 triệu đồng cho Trường Cao đẳng nghề để đầu tư nghềtrọng điểm theo chương trình đào tạo, bố trí 2.800 triệu đồng để đầu tư nghềphổ biến phục vụ phát triển ngành và phát triển kinh tế - xã hội địa phương(trong đó, Trường cao đẳng Nghề: 2.000 triệu đồng, Trung tâm Chữa bệnh giáo dục- Lao động - Xã hội: 800 triệu đồng).

2.6. Hoạt động nâng cao năng lực quản lý lao động,việc làm và dạy nghề

Giai đoạn 2006 - 2010, đã mở các lớp tập huấn, bồi dưỡngnghiệp vụ cho trên 1.462 lượt cán bộ Lao động - TBXH cấp huyện và cấp xã, đạt152% mục tiêu của Chương trình; trong 02 năm (2011 - 2012), đã tổ chức tập huấn,bồi dưỡng nghiệp vụ cho 338 lượt cán bộ Lao động - TBXH cấp huyện và cấp xã.

Thông qua kết quả các hội nghị tập huấn, đã góp phầnnâng cao nhận thức, kỹ năng tổ chức thực hiện chính sách, dự án, phương phápxây dựng và triển khai Chương trình giải quyết việc làm có hiệu quả hơn.

Tổng kinh phí thực hiện trong 07 năm là 530 triệu đồng(giai đoạn 2006 - 2010 là 270 triệu đồng; 02 năm (2011 - 2012) là 260 triệuđồng) do Trung ương cấp từ nguồn kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốcgia về việc làm đến năm 2010 và năm 2011 - 2012.

3. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của Chươngtrình giải quyết việc làm - dạy nghề giai đoạn 2006 - 2012

Trong 7 năm qua, thực hiện chủ trương của Đảng, chínhsách pháp luật của Nhà nước về giải quyết việc làm và dạy nghề, đã tạo được sựchuyển biến cơ bản về nhận thức, phương pháp giải quyết việc làm và dạy nghề.Trong quá trình triển khai thực hiện, tỉnh đã huy động được nhiều nguồn lực choviệc đầu tư phát triển, tạo việc làm và dạy nghề. Bình quân, giai đoạn 2006 -2012, đã duy trì việc làm và thu nhập ổn định cho trên 260.700 người lao động,giải quyết việc làm mới cho trên 7.600 người/năm; tỷ lệ thất nghiệp chung đãgiảm từ 0,9% năm 2005 xuống còn 0,69% năm 2012; tỷ lệ lao động qua đào tạo tăngtừ 16,41% (năm 2005) lên 35,62% (năm 2012), trong đó: tỷ lệ lao động qua đàotạo nghề tăng từ 3,3% lên 17,9% (tăng 14,6%). Bước đầu đã chuyển đổi cơ cấu vàchất lượng lao động theo hướng tích cực; kết quả giải quyết việc làm và dạy nghềnói trên đã góp phần tăng thu nhập cho người lao động, giảm tỷ lệ hộ nghèo từ44,06% năm 2005 xuống còn 38,68% vào năm 2012.

4. Một số tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

4.1. Tồn tại, hạn chế

Bên cạnh kết quả đạt được, vẫn còn một số mặt yếu kémvà bất cập, đó là:

- Tỷ lệ lao động thất nghiệp ở khu vực thành thị tuycó giảm nhưng chưa thực sự bền vững; cơ cấu và chất lượng lao động chuyển dịchcòn chậm; hiệu quả của một số dự án vay vốn tạo việc làm chưa cao; tỷ lệ laođộng qua đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng vẫn còn thấp so với toànquốc và trong khu vực.

- Chất lượng việc làm, tính ổn định, bền vững trongtạo việc làm và hiệu quả tạo việc làm chưa cao. Chất lượng nguồn nhân lực của tỉnhcòn nhiều hạn chế, nhất là nguồn nhân lực khu vực nông thôn.

- Các dự án cho vay vốn giải quyết việc làm chủ yếulà dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp, đối tượng vay là cơ sở sản xuất kinh doanhcòn chiếm tỷ lệ thấp, chủ yếu là đối tượng hộ gia đình, phần lớn mới chỉ tạo thêmviệc làm cho số lao động hiện có trong hộ, chưa tạo thêm được nhiều việc làmmới, chưa đáp ứng được mục tiêu tạo việc làm của Chương trình.

- Tại 8/10 huyện, thị xã, thành phố có cơ sở dạy nghề;tuy nhiên vẫn còn 3 huyện nghèo (huyện Tủa Chùa, Mường Nhé, Mường Ảng) chưađược đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trung tâm dạy nghề.

- Hoạt động xuất khẩu lao động là một hướng đi quantrọng nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo cho người laođộng; tuy nhiên, vẫn còn một số huyện chưa thực sự quan tâm, chỉ đạo quyết liệt,chưa có nhiều giải pháp động viên, giúp đỡ để người lao động nhận thức đúng đắnvề tầm quan trọng trong công tác xuất khẩu lao động; nhận thức của một số bộphận người lao động về công tác xuất khẩu lao động còn nhiều hạn chế, nên sốlượng lao động tham gia đăng ký tuyển chọn còn ít; tỷ lệ người lao động bỏ họcngoại ngữ và bồi dưỡng kiến thức còn ở mức cao; một số lao động bỏ xuất cảnh.

- Chất lượng nguồn lao động xuất khẩu chưa đáp ứng yêucầu cả về tay nghề, ngoại ngữ, ý thức chấp hành pháp luật, ý thức tuân thủ cácđiều khoản đã cam kết trong hợp đồng còn chưa cao; một số doanh nghiệp xuất khẩulao động chưa nghiêm túc chấp hành các quy định của nhà nước; chưa thực hiệnđúng về thời gian xuất cảnh, gây ảnh hưởng tới tư tưởng của người lao động.

4.2. Nguyên nhân của những tồn tại

* Nguyên nhân khách quan:

- Do Điện Biên là một tỉnh nghèo, xuất phát điểm vềkinh tế của tỉnh ở mức thấp, tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế gần như không có, khảnăng đầu tư và thu hút đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh còn rất hạn chế.

- Địa hình chủ yếu là đồi núi cao, chia cắt, cơ sở hạtầng, kinh tế - xã hội ở các vùng sâu, vùng xa còn yếu kém, làm ảnh hưởng lớnđến việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, ổn định và phát triểnsản xuất, đời sống sinh hoạt, cũng như khả năng tìm việc làm và tự tạo việc làmđối với người lao động.

- Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thếgiới và trong nước, thiên tai, dịch bệnh cũng làm ảnh hưởng đến đời sống, sảnxuất người dân và việc làm của người lao động trên địa bàn.

* Nguyên nhân chủ quan:

- Nhận thức về việc làm của một bộ phận người lao độngchưa được đầy đủ, vẫn còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ, giúp đỡ củaNhà nước, người dân còn chưa có ý thức tự tạo việc làm cho mình. Trong khi điềukiện giải quyết việc làm tại chỗ ở vùng sâu, vùng xa còn nhiều hạn chế; một bộphận người lao động không muốn đi làm việc xa nhà, nên giải quyết việc làm còngặp khó khăn, đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu lao động.

- Việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chương trình việclàm chưa được các cấp, các ngành quan tâm đúng mức, chưa gắn được trách nhiệmgiải quyết việc làm với kế hoạch của ngành mình. Kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội của cấp huyện, cấp xã chưa gắn với mục tiêu giải quyết việc làm cho ngườilao động được cụ thể, rõ ràng.

- Nguồn lực cho công tác giải quyết việc làm và dạynghề của tỉnh chủ yếu được bố trí từ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc giacủa Trung ương; tuy nhiên, nguồn kinh phí được cấp hàng năm chưa đáp ứng đượcnhu cầu thực hiện các chỉ tiêu giải quyết việc làm, hỗ trợ nông dân học nghề vàđào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã. Bên cạnh đó, công tác tuyên truyền,vận động về xuất khẩu lao động, dạy nghề cho lao động nông thôn chưa được quantâm chú trọng thực hiện, các cấp, các ngành chưa quan tâm đúng mức triển khaithực hiện nội dung này.

Phần 2.

DỰ BÁO DÂN SỐ - LAO ĐỘNG - VIỆC LÀM VÀ DẠY NGHỀ TỈNH ĐIỆNBIÊN ĐẾN NĂM 2015

I- THỰC TRẠNG DÂN SỐ - LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

1. Tình hình dân số - lao động (chi tiết tạiPhụ lục 3a, Phụ lục 3b)

a) Số lượng dân số và lao động

Theo số liệu thống kê, đến 31/12/2012 tổng dân số củatỉnh là 523.030 người, trong đó nữ chiếm 49,97%; dân số thành thị chiếm 14,95%.Số người trong độ tuổi lao động là 303.357 người, chiếm 58%/tổng dân số; trongđó, lao động trong khu vực thành thị 53.391 người, chiếm 17,6%, khu vực nôngthôn 249.967 người, chiếm 82,4%/tổng số lao động trong độ tuổi; số lao động cókhả năng lao động là 261.223 người (chiếm 96% dân số trong độ tuổi lao động);trong độ tuổi đang làm việc trong ngành kinh tế quốc dân là 283.873 người,chiếm 94%/tổng số người có khả năng lao động.

b) Chất lượng nguồn lao động

Trong những năm qua, vấn đề nâng cao chất lượng nguồnnhân lực được tỉnh quan tâm chỉ đạo, triển khai thực hiện với nhiều chươngtrình và giải pháp, bước đầu đã có hiệu quả, tạo sự chuyển biến tích cực. Quymô và chất lượng dạy nghề từng bước đáp ứng được nhu cầu nguồn nhân lực cho sựphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Đến hết năm 2012, toàn tỉnh có 08 cơ sở dạy nghề cônglập, trong đó có 01 trường cao đẳng nghề cấp tỉnh, 07 trung tâm dạy nghề cấphuyện, ngoài ra còn có 05 cơ sở khác có chức năng dạy nghề.

Nguồn lực đầu tư cho dạy nghề ngày một tăng, trong đóchủ yếu đầu tư cho tăng cường trang thiết bị dạy và học nghề, nâng cao chất lượngđội ngũ giáo viên, xây dựng và đổi mới giáo trình, chương trình giảng dạy. Tăngcường đầu tư kinh phí cho dạy nghề ngắn hạn nông thôn, người nghèo, người tàntật, người cai nghiện ma túy.

Đến 31/12/2012, tổng số lao động đã qua đào tạo là 101.116người; tỷ lệ lao động đã qua đào tạo so với tổng số lao động đang làm việctrong nền kinh tế quốc dân đã tăng từ 16,41% năm 2005 lên 35,62%, trong đó tỷlệ lao động qua đào tạo nghề tăng từ 4,9% năm 2005 lên 17,9% năm 2012.

Tuy nhiên, hiện nay tỉnh Điện Biên đang thiếu lực lượnglao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nhất là đội ngũ công nhân kỹ thuậtlành nghề. Với chất lượng lao động như hiện nay thì việc tiếp thu công nghệ mớivà sử dụng nguồn vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh sẽ kém hiệu quả.

c) Phân bố lao động

* Theo nhóm ngành kinh tế

Cùng với sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế theo hướngcông nghiệp, cơ cấu lao động cũng đã từng bước dịch chuyển từ khu vực Nông -lâm nghiệp sang các ngành kinh tế khác; đến 31/12/2012 cơ cấu lao động phân theongành kinh tế chính cụ thể như sau: Lao động nông nghiệp 68,91% (giảm 12,19% sovới năm 2005), lao động công nghiệp và xây dựng 11,8% (tăng 6,22% so với năm2005), lao động khu vực dịch vụ 19,29% (tăng 5,97% so với năm 2005). Nhìn chungcơ cấu lao động có sự chuyển biến theo hướng tích cực hơn, nhưng còn chậm, chưabền vững và không có đột phá lớn, số lao động ngành nông - lâm nghiệp là ngànhcó năng suất lao động thấp vẫn chiếm tỷ lệ cao.

* Theo thành phần kinh tế

Hiện nay, số lao động trong độ tuổi hoạt động kinh tếthường xuyên của tỉnh tập trung nhiều ở khu vực kinh tế ngoài quốc doanh với sốlượng là 254.946 người, chiếm 89,81%. Số lao động làm việc ở khu vực kinh tế Nhànước chỉ có 28.927 người chiếm 10,19%.

2. Thực trạng cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địabàn tỉnh

Theo số liệu thống kê, đến 31/12/2012 tỉnh Điện Biêncó 822 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó có 33 doanh nghiệp nhà nước, 788doanh nghiệp ngoài nhà nước, 01 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; toàn tỉnhcó 49 hợp tác xã đang hoạt động và 12.360 cơ sở kinh tế cá thể phi nông, lâmnghiệp và thủy sản. Trong đó, số lao động trong các doanh nghiệp khoảng trên29.900 lao động, trong các hợp tác xã khoảng 450 lao động và hộ kinh tế cá thểkhoảng 17.357 lao động.

Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh phần lớn là doanhnghiệp nhỏ, hàng năm biến động về lao động tại các doanh nghiệp không đáng kể,do đó lao động trên địa bàn tỉnh ít có cơ hội tìm được việc làm tại các doanhnghiệp.

II- DỰ BÁO DÂN SỐ - LAO ĐỘNG VÀ NHU CẦU GIẢI QUYẾTVIỆC LÀM VÀ DẠY NGHỀ

1. Dự báo về dân số - lao động

Căn cứ vào hiện trạng dân số - lao động; tỷ lệ tăngtự nhiên, mức phấn đấu giảm tỷ lệ tăng dân số hàng năm của tỉnh; căn cứ vào tỷ lệlao động trong dân số và tỷ lệ tăng lao động bình quân những năm qua. Dự báo tronggiai đoạn 2013 - 2015 tăng dân số bình quân là 2,1%/năm thì đến năm 2015 dân sốtỉnh Điện Biên khoảng 558.667 người, số người trong độ tuổi lao động là 324.027người, chiếm 58,0% so với dân số (tốc độ tăng bình quân 2,13%/năm) (chi tiếttại phụ lục 4).

2. Dự báo nhu cầu giải quyết việc làm và dạy nghề

Giai đoạn 2013 - 2015, lao động trong độ tuổi lao độngcó nhu cầu về việc làm toàn tỉnh là 21.300 người, cộng với số lao động thấtnghiệp từ năm trước chuyển sang, số lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp,số lao động là bộ đội xuất ngũ, học sinh, sinh viên tốt nghiệp ở các trườngchuyên nghiệp chưa có việc làm thì số lao động cần giải quyết việc làm của tỉnhgiai đoạn 2013 - 2015 toàn tỉnh là 25.500 người; như vậy bình quân mỗi năm phảigiải quyết việc làm cho từ 8.000 ÷ 8.500 người lao động/năm, đây là sức ép lớntrong việc giải quyết việc làm của tỉnh trong những năm tới.

Giai đoạn 2013 - 2015, dự báo nhu cầu đào tạo nghề là33.000 người, trong đó: Cao đẳng nghề, trung cấp nghề là 2.100 người, chiếm 6,36%;Sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng 30.900 người, chiếm 93,63 % (trong đó, dạynghề cho lao động nông thôn 25.500 người, bình quân 8.500 người/năm); chia theonhóm nghề đào tạo: Nhóm nghề nông nghiệp và dịch vụ nông nghiệp chiếm 69,02%;nhóm nghề phi nông nghiệp chiếm 30,98% (chi tiết tại phụ lục 5).

Phần 3.

CHƯƠNG TRÌNH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM VÀ DẠY NGHỀ TỈNH ĐIỆNBIÊN ĐẾN NĂM 2015

I- CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

1. Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm2012;

2.Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn vay của Quỹ quốc giavề việc làm; Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/1/2008 của Thủ tướng Chínhphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày05/4/2005;

3.Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Hỗ trợ các huyện nghèođẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009 -2020";

4.Quyết định số 1201/QĐ-TTG ngày 31/8/2012 củaThủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và Dạynghề giai đoạn 2012-2015;

5.Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01/8/2008của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phươngvà kinh phí quản lý quốc gia về việc làm;

6. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Điện Biênlần thứ XII;

7.Quyết định số 1409/QĐ-UBND ngày 25/11/2010UBND tỉnh phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm2020" tỉnh Điện Biên;

8.Quyết định số 986/QĐ-UBND ngày 31/10/2012của UBND tỉnh Điện Biên về việc phê duyệt Quy hoạch Phát triển nguồn nhân lực tỉnhĐiện Biên giai đoạn 2011 - 2020.

II- MỤC TIÊU GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM VÀ DẠY NGHỀ ĐẾNNĂM 2015

1. Mục tiêu tổng quát

Tạo mở thêm việc làm mới, đảm bảo việc làm cho phầnlớn số lao động có nhu cầu làm việc; chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với cơcấu kinh tế; nâng cao chất lượng nguồn lao động để lao động có năng suất, chất lượngcao, góp phần tăng thu nhập cải thiện đời sống nhân dân.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015

- Số lao động được giải quyết việc làm mới đạt khoảng25.500 lao động (bình quân mỗi năm tạo việc làm mới cho 8.500 lao động), trongđó: Hỗ trợ tạo việc làm cho trên 3.700 lao động thông qua các dự án vay vốn tạoviệc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm; xuất khẩu lao động khoảng 640 lao động(mỗi năm đưa khoảng 200 - 230 lao động đi làm việc ở nước ngoài, trong đó, khoảng150 - 180 lao động thuộc các huyện nghèo); tuyển dụng vào các cơ quan nhà nước,cơ quan Đảng, đoàn thể khoảng 2.500 người; tuyển dụng vào các doanh nghiệp, cơsở SXKD và tự tạo việc làm cho khoảng 18.660 người.

- Đào tạo nghề cho 33.000 lao động (bình quânmỗi năm đào tạo cho trên 11.000 lao động); đến năm 2015, tỷ lệ lao động qua đàotạo đạt khoảng 50% so với tổng số lao động trong ngành kinh tế quốc dân; trong đó,tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt khoảng 30% so với số lao động trong ngànhkinh tế quốc dân.

- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng cho3.970 lượt cán bộ, công chức cấp xã.

- Đến năm 2015, đạt cơ cấu lao động: nông - lâm nghiệp67,6%; công nghiệp xây dựng 12,4%; thương mại - dịch vụ 20%.

- Giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống dưới3,2%.

III- NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

1. Dự án "Đổi mới và phát triển dạy nghề"

- Mục tiêu: Đầu tư phát triển 3 nghề trọng điểmtại Trường Cao đẳng nghề Điện Biên; đảm bảo đến năm 2015, Trường có đủ năng lựcđào tạo cấp độ quốc gia đối với các nghề Vận hành máy thi công nền, Lâm sinh,Chế biến mủ cao su trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề với quy mô 900 họcviên/năm.

- Nhiệm vụ: Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề;xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; phát triển chương trìnhvà giáo trình dạy nghề cho 3 nghề đạt chuẩn cấp quốc gia.

- Đối tượng áp dụng: Trường Cao đẳng Nghề ĐiệnBiên.

- Cơ quan chủ trì: Trường Cao đẳng Nghề Điện Biên.

- Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xãhội, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Kinh phí thực hiện: 16,0 tỷ đồng; trong đó ngân sáchTrung ương: 12,0 tỷ đồng, ngân sách địa phương: 4,0 tỷ đồng.

2. Dự án "Đào tạo nghề cho lao động nôngthôn"

- Mục tiêu:

+ Đào tạo nghề cho 25.000 lao động nông thôn. Tỷ lệgắn với việc làm và có việc làm sau đào tạo đạt tối thiểu 75%.

+ Xây dựng mới và nhân rộng các mô hình dạy nghề thíđiểm đã có hiệu quả.

+ Tăng cường năng lực cho 4 trung tâm dạy nghề cônglập cấp huyện.

+ Đào tạo, bồi dưỡng cho 3.500 lượt cán bộ, công chứccấp xã.

- Nhiệm vụ chủ yếu:

+ Dạy nghề cho lao động nông thôn: Điều tra, khảo sátvà dự báo nhu cầu học nghề cho lao động nông thôn; tăng cường cơ sở vật chất,trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề công lập; phát triển chươngtrình, giáo trình, học liệu dạy nghề, phát triển giáo viên, cán bộ quản lý dạynghề; hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn.

+ Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hànhchính, quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầucủa công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và thực thi công vụ cho đội ngũ cánbộ, công chức cấp xã.

- Kinh phí thực hiện: 108,414 tỷ đồng; ngân sách trungương 76,414 tỷ đồng, ngân sách địa phương 24,0 tỷ đồng; nguồn khác: 8,0 tỷ đồng.

- Đối tượng áp dụng:

+ Lao động nông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số;

+ Các cơ sở dạy nghề;

+ Cán bộ, công chức cấp xã.

- Phân công thực hiện:

+ Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyềnthông, các sở, ngành có liên quan khác, UBND các huyện, thị xã, thành phố.

3. Vay vốn tạo việc làm từ Quỹ quốc gia về việclàm

- Mục tiêu: Cho vay ưu đãi với lãi suất thấp từ Quỹquốc gia về việc làm để hỗ trợ tạo việc làm cho khoảng 3.700 lao động trong giaiđoạn 2013 - 2015.

- Nhiệm vụ chủ yếu:

+ Cho các cơ sở sản xuất kinh doanh và người lao độngvay vốn với lãi suất ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm;

+ Cho vay với lãi suất ưu tiên đối với các nhóm laođộng yếu thế (lao động là người khuyết tật, lao động là người dân tộc thiểu số);

+ Cho vay đối với các dự án khởi sự doanh nghiệp, pháttriển sản xuất kinh doanh của thanh niên;

+ Cho vay để thực hiện các chương trình, dự án giảiquyết việc làm cho thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, lao động thuộc hộ bịthu hồi đất nông nghiệp, lao động nữ nông thôn;

+ Thực hiện cho vay ủy thác đối với các tổ chức chínhtrị - xã hội, tổ chức xã hội qua Ngân hàng Chính sách xã hội.

- Đối tượng áp dụng:

+ Hộ gia đình;

+ Người kinh doanh, bao gồm: Hợp tác xã hoạt động theoLuật Hợp tác xã; tổ hợp sản xuất; hộ kinh doanh cá thể; cơ sở sản xuất kinhdoanh của người tàn tật; doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;chủ trang trại; Trung tâm Giáo dục Lao động - Xã hội (sau đây gọi chung là cơsở sản xuất, kinh doanh).

- Cơ quan chủ trì: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xãhội tỉnh Điện Biên.

- Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xãhội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các tổ chức chức chính trị - xã hộicủa tỉnh.

- Kinh phí thực hiện: Tổng nhu cầu vốn bổ sung hàngnăm để thực hiện dự án là 27,760 tỷ đồng, dự kiến huy động từ các nguồn vốnsau:

+ Ngân sách Trung ương: 20,760 tỷ đồng;

+ Ngân sách địa phương: 7,0 tỷ đồng.

4. Xuất khẩu lao động

- Mục tiêu: Đưa 640 lao động đi làm việc ở nước ngoài(mỗi năm đưa khoảng 200 - 230 lao động đi làm việc ở nước ngoài, trong đó,khoảng 150-180 lao động thuộc các huyện nghèo).

- Nhiệm vụ chủ yếu:

+ Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án Xuất khẩu laođộng tỉnh Điện Biên đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; thực hiện tốt chínhsách của Đề án "Hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động gópphần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009 - 2020" ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Thực hiện tốt Dự án Hỗ trợ đưa lao động đi làm việcở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm vàdạy nghề;

+ Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động, nhằm tạo nguồnlao động có kỹ thuật cho xuất khẩu lao động; đưa hoạt động đào tạo lao độngxuất khẩu vào hoạt động đào tạo nghề của tỉnh;

+ Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dântích cực tham gia vào chương trình xuất khẩu lao động của tỉnh.

- Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Công an tỉnh, Sở Thôngtin và Truyền thông, Bệnh viện đa khoa tỉnh, Trung tâm Giới thiệu việc làm,UBND các huyện, thị xã, thành phố…

- Kinh phí thực hiện: Tổng nhu cầu vốn để thực hiệndự án là 7,759 tỷ đồng, dự kiến huy động từ các nguồn vốn thuộc dự án, đề ánsau:

+ Dự án hỗ trợ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoàitheo hợp đồng: 3,370 tỷ đồng;

+ Đề án hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu laođộng theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: 4,389 tỷ đồng.

5. Hỗ trợ phát triển thị trường lao động

- Mục tiêu: Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống thôngtin thị trường lao động; hoàn thiện cơ sở dữ liệu về thị trường lao động củatỉnh; nâng tỷ lệ lao động tìm việc làm qua hệ thống trung tâm giới thiệu việclàm lên khoảng 30%; hiện đại hóa và chuẩn hóa hoạt động giao dịch việc làm.

- Nhiệm vụ chủ yếu:

+ Nâng cao năng lực cho các Trung tâm giới thiệu việclàm; cung cấp các dịch vụ thuận lợi cho người lao động và người sử dụng laođộng; đào tạo ngắn hạn và bổ túc nghề cho người lao động nhằm đáp ứng được nhucầu của công việc. Cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí về đào tạo nghề và việc làmcho trên 5.000 lượt lao động; giới thiệu và cung ứng lao động cho 1.000 ngườiđi làm việc tại các doanh nghiệp, khu công nghiệp trong nước;

+ Tổ chức cho người thất nghiệp, thiếu việc làm đăngký tìm việc làm tại các cơ sở thuộc hệ thống Trung tâm giới thiệu việc làm trênphạm vi cả tỉnh;

+ Tổ chức cung ứng lao động cho người sử dụng lao độngtheo hợp đồng, gồm: Cung ứng lao động, giúp tuyển lao động; tư vấn pháp luật vềlao động - việc làm; trao đổi thông tin về thị trường lao động và các dịch vụkhác về việc làm;

+ Tổ chức đào tạo tiếng Hàn cho lao động tham gia xuấtkhẩu lao động sang thị trường Hàn Quốc; tổ chức dạy nghề theo hợp đồng học nghềgắn với giới thiệu việc làm cho người lao động, tập trung chủ yếu lao động nôngthôn ở các lớp dạy nghề do Trung tâm Giới thiệu việc làm tổ chức hoặc các cơ sởkhác do Trung tâm Giới thiệu việc làm giới thiệu.

- Đối tượng: Trung tâm Giới thiệu việc làm.

- Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp: Sở Tài Chính, Trung tâm Giới thiệuviệc làm, UBND các huyện, thị xã, thành phố…

- Kinh phí thực hiện: Tổng nhu cầu vốn để thực hiệndự án là 10,011 tỷ đồng, dự kiến huy động từ các nguồn vốn sau:

+ Ngân sách Trung ương: 9,011 tỷ đồng.

+ Ngân sách địa phương: 1,0 tỷ đồng.

6. Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánhgiá thực hiện Chương trình

- Mục tiêu: Bảo đảm triển khai có hiệu quả trong việcthực hiện Chương trình.

- Nhiệm vụ chủ yếu:

+ 100% xã, phường được tuyên truyền, tư vấn, phổ biếnpháp luật lao động về việc làm, xuất khẩu lao động và dạy nghề; tạo điều kiệncho người lao động tiếp thu chính sách pháp luật lao động hiện hành, nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ, rèn luyện phẩm chất người lao động trong thờikỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa…;

+ Thiết lập hệ thống thông tin, thống kê thị trườnglao động thống nhất từ tỉnh, huyện, xã, phường theo hướng dẫn tại Thông tư số 25/2009/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thu thập vàxử lý thông tin cung - cầu lao động. Tổ chức điều tra cầu lao động của cácdoanh nghiệp trên địa bàn;

+ Giám sát, đánh giá các hoạt động, dự án trong khuônkhổ Chương trình;

+ Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thực hiệnpháp luật lao động, xây dựng mối quan hệ hài hòa ổn định trong doanh nghiệp, tạomôi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển;

+ Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lựccho cán bộ quản lý Nhà nước cấp tỉnh, huyện, xã về việc làm, xuất khẩu lao động,dạy nghề.

- Đối tượng: Cán bộ làm công tác việc làm, dạy nghềcấp huyện và cấp xã.

- Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp: Sở Tài Chính, Trung tâm Giới thiệuviệc làm, UBND các huyện, thị xã, thành phố…

- Kinh phí thực hiện: Tổng nhu cầu vốn để thực hiệndự án là 1,82 tỷ đồng, dự kiến huy động từ ngân sách Trung ương: 1,82 tỷ đồng.

(chi tiết tại Phụlục 6 kèm theo)

IV- CÁC NHÓM GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Giải pháp về giải quyết việc làm và đào tạo nghềđến 2015

a) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong lĩnhvực giải quyết việc làm để từ đó có được một cái nhìn toàn diện về công tácgiải quyết việc làm, đánh giá đúng và đạt các chỉ tiêu đặt ra. Tranh thủ sự hỗtrợ về nguồn kinh phí giải quyết việc làm và đào đạo nghề từ Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội. Đồng thời, cân đối nguồn ngân sách địa phương để bổ sung vàonguồn vốn cho vay giải quyết việc làm hàng năm.

b) Tiếp tục hỗ trợ phát triển thị trường lao động thôngqua việc tổ chức các phiên giao dịch tại các huyện, thị xã trong tỉnh thuộc dựán nâng cao năng lực Trung tâm giới thiệu việc làm, điều tra khảo sát cung, cầulao động của các doanh nghiệp để từ đó có được chính sách hoạch định đúng vềviệc đào tạo nghề gắn liền với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp.

c) Có cơ chế ưu tiên cho vay nguồn vốn giải quyết việclàm đối với các đối tượng thuộc vùng được chuyển đổi mục đất đất nông nghiệpsang để phục vụ làm các khu kinh tế, khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

d) Có chính sách và cơ chế phát huy các nguồn lực trongtỉnh và tranh thủ sự đầu tư của nước ngoài vào các nghành nghề, lĩnh vực thuhút nhiều lao động. Ưu tiên phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ các hộ sảnxuất, kinh doanh.

đ) Tuyên truyền làm thay đổi nhận thức của người laođộng đối với việc học nghề.

e) Tiếp tục đầu tư trang thiết bị dạy nghề, bồi dưỡngchuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, xây dựng chương trình, giáo trìnhphù hợp với thực tiễn sản xuất, nâng cấp sửa chữa nhà xưởng cho các cơ sở dạynghề thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo.

2. Giải pháp về cơ chế, chính sách

a) Về chính sách

- Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện khung pháp lý, loạibỏ cản trở, đồng thời tạo điều kiện, môi trường kinh doanh bình đẳng, hiệu quảcó tính cạnh tranh, đảm bảo đối xử bình đẳng giữa người sử dụng lao động và ngườilao động;

- Có chính sách và cơ chế huy động các nguồn lực chođầu tư phát triển kinh doanh, nhất là những ngành, lĩnh vực có khả năng thu hútnhiều lao động, trước hết là các doang nghiệp vừa và nhỏ, các làng nghề, các hộsản xuất, kinh doanh;

- Thành lập Quỹ giải quyết việc làm địa phương; đồngthời, ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ việc làm địa phương;

- Phát triển mạnh hệ thống dạy nghề với đa cấp trìnhđộ, chuyển từ dạy nghề trình độ thấp sang trình độ cao nhằm nâng cao chất lượngcung lao động cho thị trường lao động; thực hiện quy hoạch, đầu tư tập trungvào hệ thống dạy nghề kỹ thuật thực hành.

- Hoàn thiện hệ thống các kênh giao dịch trên thị trườnglao động (thông tin, quảng cáo, trang tìm việc làm trên các báo, đài, ti vi,hội chợ việc làm); hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường toàn tỉnh và nốimạng với hệ thống quốc gia, trước hết ở các vùng kinh tế trọng điểm, các khu đôthị lớn, khu công nghiệp tập trung, thị trường xuất khẩu lao động.

b) Về cơ chế

- Cơ chế phân bổ nguồn lực: Phân bổ theo quy mô lựclượng lao động, ưu tiên các huyện đạt hiệu quả cao trong hoạt động vay vốn, có nhiềuđồng bào sinh sống, vùng có diện tích thu hồi đất nông nghiệp lớn...

- Cơ chế phối hợp: Tăng cường sự tham gia của ngườidân và các tổ chức đoàn thể trong mọi hoạt động của Chương trình (phối hợp ngang,phối hợp dọc, phối hợp với các tổ chức quần chúng) từ việc xác định đối tượngthụ hưởng đến việc lập kế hoạch triển khai thực hiện, quản lý nguồn lực, giámsát và đánh giá, trên cơ sở thông tin đầy đủ tới người dân, chủ trương, chínhsách và sự hỗ trợ của Nhà nước về công tác tạo việc làm, và tự giải quyết việclàm cho bản thân mình…;

- Cơ chế phân cấp: Tiếp tục duy trì và tăng cường phâncấp cho cấp huyện trong việc quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình (thẩmđịnh và phê duyệt dự án);

- Cơ chế giám sát, đánh giá: Tăng cường công tác giámsát từ trên xuống, giám sát từ cơ sở, tự giám sát và thuê giám sát độc lập (khicần thiết) … trên cơ sở khung giám sát đánh giá Chương trình; trên cơ sở từ kếtquả của việc giám sát, đánh gia đầu vào, đầu ra, và tác động thông qua đánh giáthực hiện các hoạt động, các chỉ tiêu.

- Cơ chế thu nhập, báo cáo thông tin về tình hình thựchiện Đề án, định kỳ theo quý, năm, sơ kết nửa giai đoạn và tổng kết khi kếtthúc Đề án.

Phần 4.

HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI

1. Hiệu quả về kinh tế

- Người lao động có việc làm ổn định, tăng thu nhập,là cơ hội tốt để người lao động tích lũy vốn, không những cải thiện đời sống vàđiều kiện làm việc của bản thân và gia đình, mà còn góp phần tăng thu nhập quốcdân.

- Thông qua các dự án, đề án và hoạt động của Chươngtrình, người lao động được học nghề (kể cả học nghề trong nước và tại nướcngoài thông qua việc tham gia hoạt động xuất khẩu lao động) qua đó góp phầnnâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, ngoại ngữ, tiếp thu được những công nghệvà tác phong sản xuất công nghiệp tiên tiến, để từng bước đáp ứng các yêu cầucủa sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Người lao động tham giaxuất khẩu lao động, sau khi hết hạn hợp đồng lao động về nước, sẽ có vốn và taynghề để mở các cơ sở sản xuất, xây dựng các trang trại, đầu tư vào các ngànhnghề tại địa phương, thu hút lao động, tạo việc làm cũng như tăng thu nhập chongười lao động khác.

2. Hiệu quả về xã hội

Chương trình Giải quyết việc làm và Dạy nghề tỉnh ĐiệnBiên đến năm 2015 khi được triển khai trên thực tế sẽ góp phần tích cực trongcông cuộc xóa đói, giảm nghèo, giải quyết bức xúc về vấn đề lao động, việc làmhiện nay; từ đó cũng góp phần giảm thiểu các tệ nạn xã hội.

Phần 5.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Là cơ quan thường trực, làm đầu mối, chủ trì, phốihợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh liên quan và UBND các huyện, thị xã,thành phố tổ chức thực hiện Chương trình.

- Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan (Sở Kế hoạchvà Đầu tư, Sở Tài chính, Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh) quản lý,sử dụng và điều hành nguồn vốn vay Quỹ quốc gia về việc làm có hiệu quả.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quantổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện tốt Đề án Xuất khẩu lao động tỉnh ĐiệnBiên đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 và Đề án "Đào tạo nghề cho laođộng nông thôn đến năm 2020" tỉnh Điện Biên.

- Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan, UBNDcác huyện, thị xã, thành phố duy trì cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu về thịtrường lao động (cung - cầu lao động).

- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thammưu, trình UBND tỉnh về kế hoạch bổ sung nguồn kinh phí từ ngân sách địa phươnghàng năm và các nguồn vốn hợp pháp khác bố trí cho Quỹ giải quyết việc làm địaphương.

- Định kỳ hàng năm chủ trì, phối hợp với các ngành liênquan đánh giá kết quả thực hiện Chương trình, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binhvà Xã hội và các ngành, đơn vị liên quan tham mưu đề xuất bố trí nguồn kinh phítừ ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác cho Quỹ quốc gia hỗ trợviệc làm của tỉnh theo kế hoạch hàng năm để thực hiện Chương trình.

- Căn cứ vào quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh, tham mưu trình UBND tỉnh cơ chế, chính sách về khuyến khíchthu hút đầu tư, thẩm định, tham mưu trình UBND tỉnh cấp phép các dự án đầu tưvào tỉnh.

3. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan rà soát,tham mưu cho UBND tỉnh quyết định thành lập Quỹ giải quyết việc làm địa phương,trong đó giao Giám đốc Sở Tài chính làm chủ tài khoản Quỹ; chủ trì, phối hợpvới Sở Kế hoạch và đầu tư cân đối vốn bổ sung vào Quỹ giải quyết việc làm củađịa phương hàng năm; hướng dẫn về cơ chế quản lý tài chính đối với các nguồnvốn huy động cho Chương trình.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội và các ngành, đơn vị liên quan tham mưu đề xuất bốtrí nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác choQuỹ quốc gia hỗ trợ việc làm của tỉnh theo kế hoạch hàng năm để thực hiệnChương trình.

- Bố trí kinh phí cho các huyện, thị xã, thành phố đểthực hiện việc cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu thị trường lao động theo quy địnhtại Thông tư số 25/2009/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2009 của Bộ Lao động - Thương binhvà Xã hội hướng dẫn thu thập và xử lý thông tin cung, cầu lao động và quy địnhtại Kế hoạch số 1508/KH-UBND ngày 14/10/2009 của UBND tỉnh Điện Biên về triểnkhai thu thập và xử lý thông tin cung, cầu lao động tỉnh Điện Biên.

4. Sở Nội vụ

- Hướng dẫn, thẩm định phương án tuyển dụng và kiểmtra giám sát trước, trong và sau quá trình tuyển dụng công chức, viên chức của cáccấp, các ngành trên địa bàn tỉnh theo phân cấp.

- Tham mưu kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ, nâng cấpcác cơ sở dạy nghề, trung tâm dạy nghề; tham mưu bố trí biên chế hàng năm đảmbảo nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác dạy nghề.

- Làm đầu mối tổng hợp, báo cáo kết quả tuyển dụng,hợp đồng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh theo định kỳ quý, 6 tháng, 9 thángvà 01 năm, gửi về UBND tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để tổnghợp, theo dõi, báo cáo UBND tỉnh.

5. Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh

- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội vàcác ngành chức năng hướng dẫn người vay vốn xây dựng dự án, lập hồ sơ vay vốn,thẩm định dự án và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án, giải ngân vốn vayvà thu hồi nợ; đồng thời chịu trách nhiệm giám sát quá trình sử dụng vốn vaycủa người vay.

- Thực hiện chính sách tín dụng học nghề với lao độngnông thôn; chính sách hỗ trợ lãi suất vay tín dụng đối với lao động nông thônhọc nghề làm việc ổn định tại nông thôn; chính sách hỗ trợ vay vốn đi xuất khẩulao động.

- Tổng hợp báo cáo định kỳ theo quy định về tình hìnhsử dụng vốn vay quỹ quốc gia về việc làm, cho vay xuất khẩu lao động, cho vaytín dụng học sinh, sinh viên, gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

6. Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể vàUBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận độngthực hiện chương trình; chỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền thông cấp tỉnh,cấp huyện thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền cho Chương trình; hướngdẫn, chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc cơ quan báo, đài thực hiện công tác tuyên truyền,tư vấn, hướng nghiệp về dạy nghề và việc làm cho người lao động.

7. Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, CôngThương, Xây dựng, Giao thông Vận tải và các sở, ngành liên quan

- Căn cứ chức năng nhiệm vụ của ngành, có trách nhiệmtích cực phát triển ngành nghề, lao động sản xuất, nâng cao trình độ tay nghề,tạo nhiều việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh.

- Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các doanh nghiệp thuộcphạm vi quản lý thực hiện công tác nghiên cứu thị trường, tiếp tục đầu tư chiềusâu, đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ, định hướng đúng hoạt động củadoanh nghiệp, mở rộng sản xuất kinh doanh, đa dạng hóa các sản phẩm, tạo thêmnhiều việc làm mới, nâng cao năng xuất lao động và tăng thu nhập cho người laođộng.

8. Báo Điện Biên Phủ, Đài Phát thanh - Truyền hìnhtỉnh

Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thườngxuyên nắm bắt thông tin thị trường lao động, tình hình thực hiện công tác giảiquyết việc làm, dạy nghề, xuất khẩu lao động của tỉnh, xây dựng chuyên mục"thông tin tuyên truyền phổ biến pháp luật về việc làm, dạy nghề, xuất khẩulao động" trên báo viết, báo điện tử, trên sóng phát thanh, truyền hìnhtỉnh và các huyện, thị xã, thành phố để các cấp, các ngành, các đơn vị, doanhnghiệp, gia đình và bản thân người lao động nhận thức đúng đắn, đầy đủ về côngtác giải quyết việc làm, dạy nghề, xuất khẩu lao động.

9. Đề nghị Ủy Ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thểtỉnh (Liên đoàn lao động tỉnh, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Tỉnh đoàn TNCSHCM,Hội nông dân): Phối hợp với cấp ủy, chính quyền các cấp tổ chức tuyêntruyền, phổ biến chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác giảiquyết việc làm, dạy nghề, xuất khẩu lao động đến các thành viên, hội viên củamình và nhân dân các dân tộc trong tỉnh. Tham gia quản lý, giám sát để công tácgiải quyết việc làm, dạy nghề, xuất khẩu lao động tại địa phương được thực hiệndân chủ, công khai, hiệu quả cao nhất.

10. UBND các huyện, thị xã, thành phố

- Chỉ đạo các phòng, ban chức năng liên quan thực hiệntốt công tác quản lý nhà nước về lao động trên địa bàn (bao gồm thống kê laođộng việc làm, phát triển nguồn nhân lực, quản lý lao động việc làm, dạy nghề,tiền lương, tiền công, an toàn vệ sinh lao động, thanh kiểm tra thực hiện phápluật lao động...).

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giải quyếtviệc làm, xuất khẩu lao động và dạy nghề hằng năm của huyện, thị xã, thành phố phùhợp với mục tiêu, kế hoạch Chương trình giải quyết việc làm và dạy nghề của tỉnhgiai đoạn 2013 - 2015 của tỉnh.

- Tuyên truyền các chủ trương, chính sách của nhà nướcvề việc làm, xuất khẩu lao động và dạy nghề để người lao động hiểu rõ và sẵnsàng tham gia vào các dự án, đề án và hoạt động của Chương trình; tạo điều kiệngiải quyết các thủ tục hành chính kịp thời, nhanh chóng; đồng thời phối hợp vớicác doanh nghiệp làm tốt công tác tuyển chọn lao động tại địa phương đi làmviệc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng.

- Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo định kỳ quý, 6 tháng,9 tháng và 01 năm về kết quả giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động và dạynghề (bao gồm cả kết quả tuyển dụng công chức, viên chức), tổng hợp báo cáo UBNDtỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội)./.

PHỤ LỤC 1

KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT VIỆCLÀM - XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2006 - 2012

ĐVT: người

STT

Chỉ tiêu

Năm 2006

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

1

Kết quả giải quyết việc làm:

Tổng số LĐ được GQVL mới trong năm

6.000

8.000

8.669

8.450

1.1

Tạo việc làm trong nước

5.938

7.767

8.505

8.396

- Phát triển KT- XH tạo việc làm

4.038

6.767

7.793

7.296

- Cho vay vốn giải quyết việc làm

1.900

1.000

712

1.100

1.2

Xuất khẩu lao động

62

233

164

54

2

Kết quả dạy nghề

Tổng số lao động được dạy nghề trong năm

4.320

7.406

7.600

9.000

Chia ra: - Cao đẳng, trung cấp nghề

350

459

849

500

- Sơ cấp nghề và DN dưới 3 tháng

3.970

6.947

6.751

8.500

- Tr đó: DN cho lao động nông thôn

1.055

1.969

4.491

7.867

PHỤ LỤC 2

KẾT QUẢ CHO VAY VỐN QUỸQUỐC GIA GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN 2006 - 2012

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2006

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

1. Tổng nguồn vốn

Triệu đồng

28.984

57.907

63.407

68.907

Trong đó: Vốn bổ sung

"

2.500

5.500

5.500

5.500

Chia ra:

- Ngân sách TW:

Triệu đồng

28.984

46.634

52.134

68.907

- Ngân sách địa phương

"

0

0

2. Chỉ tiêu thực hiện hàng năm

- Số vốn cho vay

Triệu đồng

7.759

20.738

14.245

25.071

- Số dự án được duyệt vay vốn

Dự án

180

270

488

609

- Số lao động được tạo việc làm

Người

1.900

896

712

1.100

PHỤ LỤC 3A

THỰC TRẠNG DÂN SỐ, LAOĐỘNG, VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN 2006 - 2012

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2006

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

1. Dân số

Người

452.682

501.163

512.268

523.030

- Dân số thành thị

"

72.544

75.175

76.875

78.232

- Dân số nông thôn

"

380.138

425.988

435.393

444.798

2. Dân số trong độ tuổi lao động

Người

272.062

289.672

297.115

303.357

3. Lực lượng lao động

Người

261.179

278.085

285.230

291.223

4. Lao động có việc làm

Người

246.850

268.404

272.860

283.873

- Công nghiệp - xây dựng

"

13.972

24.644

27.317

33.496

Tỷ lệ (%)

%

5,66

9,18

10,01

11,80

- Nông - lâm - thủy sản

Người

198.862

196.282

196.205

195.626

Tỷ lệ (%)

%

80,56

73,13

71,91

68,91

- Thương mại - dịch vụ

Người

34.016

47.478

49.338

54.751

Tỷ lệ (%)

%

13,78

17,69

18,08

19,29

5. Số lao động thất nghiệp

Người

2.246

2.002

2.025

2.039

6. Tỷ lệ thất nghiệp chung (%)

%

0,86

0,72

0,71

0,70

7. Số lao động đã qua đào tạo

Người

46.531

79.206

88.434

101.116

Trong đó, số lao động qua đào tạo nghề

Người

14.070

32.853

41.802

50.813

8. Tỷ lệ lao động qua đào tạo

%

18,85

29,51

32,41

35,62

Trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề

%

5,7

12,24

15,32

17,90

PHỤ LỤC 3B

CHẤT LƯỢNG NGUỒN LAOĐỘNG TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2006 - 2012, DỰ BÁO GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2006

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Dự báo giai đoạn 2013-2015

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

I

Tổng số lao động trong độ tuổi

Người

276.136

291.602

297.115

303.357

313.186

318.573

324.027

1. Chưa qua đào tạo

"

224.084

205.579

200.820

195.301

189.791

175.215

162.014

2. Đào tạo ngắn hạn

"

6.710

14.055

20.204

26.331

31.851

39.662

43.938

3. Sơ cấp nghề, CNKT

"

8.615

21.345

23.532

25.755

31.820

38.165

49.641

4. Trung cấp nghề

"

387

1.283

1.694

2.063

2.443

2.708

2.981

5. Cao đẳng nghề

"

0

0

89

152

188

382

648

6. Trung cấp chuyên nghiệp

"

22.671

28.431

29.266

31.306

33.354

35.202

36.194

7. Cao đẳng, Đại học

"

12.978

19.712

20.115

20.871

21.923

25.135

26.376

8. Trên đại học

"

690

1.196

1.396

1.577

1.816

2.103

2.236

II.

Cơ cấu (Tổng số =100%)

%

100,00

100,00

100,00

100,00

100,00

100,00

100,00

1. Chưa qua đào tạo

"

81,15

70,50

67,59

64,38

60,60

55,00

50,00

2. Đào tạo ngắn hạn

"

2,43

4,82

6,80

8,68

10,17

12,45

13,56

3. Sơ cấp nghề

"

3,12

7,32

7,92

8,49

10,16

11,98

15,32

4. Trung cấp nghề

"

0,14

0,44

0,57

0,68

0,78

0,85

0,92

5. Cao đẳng nghề

"

0,00

0,00

0,03

0,05

0,06

0,12

0,20

6. Trung cấp chuyên nghiệp

"

8,21

9,75

9,85

10,32

10,65

11,05

11,17

7. Cao đẳng, Đại học

"

4,70

6,76

6,77

6,88

7,00

7,89

8,14

8. Trên đại học

"

0,25

0,41

0,47

0,52

0,58

0,66

0,69

PHỤ LỤC 4

DỰ BÁO DÂN SỐ - LAO ĐỘNGTỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

STT

Chỉ tiêu

Thực hiện 2012

Dự báo giai đoạn 2013 - 2015

2013

2014

2015

1

Dân số

523.030

539.975

549.262

558.667

Trong đó: Nữ

261.369

269.826

274.522

279.278

- Dân số thành thị

78.232

81.536

83.488

85.476

- Dân số nông thôn

444.798

458.439

465.774

473.191

2

Số người trong độ tuổi lao động

303.357

313.186

318.573

324.027

Tỷ lệ so với dân số

58,00

58,00

58,00

58,00

Trong đó: Nữ

151.375

154.786

157.448

160.144

- Thành thị

53.391

54.494

56.069

57.677

- Nông thôn

249.966

258.692

262.504

266.350

3

Lực lượng lao động

291.223

297.784

306.467

312.038

Số có việc làm (bao gồm số lao động có đủ việc làm và số lao động thiếu việc làm)

289.184

295.848

304.628

310.322

Số thất nghiệp

2.039

1.936

1.839

1.716

PHỤ LỤC 5

CHỈ TIÊU GIẢI QUYẾT VIỆCLÀM VÀ DẠY NGHỀ TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2015

STT

Chỉ tiêu

Giai đoạn 2013 - 2015

Trong đó

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

I

VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

Tổng số

25.500

8.500

8.500

8.500

1. Giải quyết việc làm trong nước:

24.860

8.300

8.290

8.270

Trong đó:

- Tuyển dụng vào cơ quan HCSN, đảng, đoàn thể

2.500

850

830

820

- Thông qua cho vay vốn từ Chương trình 120

3.700

1.070

1.200

1.430

- Tuyển dụng vào doanh nghiệp, cơ sở SXKD…

18.660

6.380

6.260

6.020

Chia theo lĩnh vực kinh tế:

- Nông, lâm nghiệp, thủy sản

36,09

41,11

38,64

36,09

- Công nghiệp - xây dựng

34,81

33,49

34,43

34,81

- Dịch vụ - thương mại

29,1

25,39

26,93

29,1

2. Xuất khẩu lao động

640

200

210

230

II

VỀ DẠY NGHỀ

Tổng số lao động được dạy nghề

33.000

9.000

11.000

13.000

Trong đó: - Cao đẳng nghề, trung cấp nghề

2.100

700

700

700

- Sơ cấp nghề và DN dưới 3 tháng

30.900

8.300

10.300

12.300

Tr.đó: DN cho LĐ nông thôn

25.500

7.500

8.500

9.500

PHỤ LỤC 6

NHU CẦUKINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM VÀ DẠY NGHỀ TỈNH ĐIỆN BIÊN,GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

ĐVT:Triệu đồng

Số TT

NỘI DUNG

NHU CẦU KINH PHÍ ĐẾN NĂM 2015

Giai đoạn 2013 - 2015

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Tổng số

Chia ra

Tổng số

Chia ra

Tổng số

Chia ra

Tổng số

Chia ra

NST W

NSĐP

Nguồn khác

NSTW

NSĐP

Nguồn khác

NST W

NSĐP

Nguồn khác

NSTW

NSĐP

Nguồn khác

I

CHƯƠNG TRÌNH MTQG VIỆC LÀM VÀ DẠY NGHỀ

167.975

123.975

36.000

8.000

27.661

17.161

8.000

2.500

65.801

50.801

12.500

2.500

74.513

56.013

15.500

3.000

1

Dự án Đổi mới và phát triển dạy nghề

16.000

12.000

4.000

0

3.000

3.000

0

0

5.000

4.000

1.000

0

8.000

5.000

3.000

0

2

Dự án hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn

108.414

76.414

24.000

8.000

15.500

5.000

8.000

2.500

45.801

35.301

8.000

2.500

47.113

36.113

8.000

3.000

a)

Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề

55.000

23.000

24.000

8.000

15.000

4.500

8.000

2.500

19.500

9.000

8.000

2.500

20.500

9.500

8.000

3.000

b)

Hỗ trợ đầu tư cho các CSDN

50.000

50.000

0

0

0

25.000

25.000

25.000

25.000

c)

Đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã

3.414

3.414

0

0

500

500

1.301

1.301

1.613

1.613

3

Dự án cho vay GQVL

27.760

20.760

7.000

0

2.760

2.760

11.000

8.000

3.000

14.000

10.000

4.000

4

Dự án Hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

3.370

3.370

0

0

870

870

1.000

1.000

1.500

1.500

5

Dự án hỗ trợ phát triển thị trường lao động

10.611

9.611

1.000

5.211

5.211

0

0

2.300

1.800

500

0

3.100

2.600

500

0

- Đầu tư Trung tâm GTVL

9.661

8.661

1.000

0

5.061

5.061

2.000

1.500

500

2.600

2.100

500

- Thu thập thông tin cơ sở dữ liệu cung , cầu lao động

950

950

0

0

150

150

300

300

500

500

6

DA nâng cao năng lực; thông tin, tuyên truyền; giám sát, đánh giá (bao gồm cả việc làm và DN)

1.820

1.820

0

0

320

320

700

700

800

800

II

ĐỀ AN HỖ TRỢ HUYỆN NGHÈO ĐẨY MẠNH XKLĐ THEO QĐ SỐ 71

4.389

4.389

0

0

889

889

1.500

1.500

2.000

2.000

1

Thông tin tuyên truyền, tư vấn XKLĐ

3.179

3.179

579

579

1.100

1.500

1.500

2

Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ làm công tác XKLĐ

360

360

110

110

120

130

130

3

Tư vấn, GTVL cho lao động sau khi về nước

210

210

60

60

70

80

80

4

Giám sát, đánh giá

650

650

150

150

210

290

290

TỔNG CỘNG (I+II):

172.364

128.364

36.000

8.000

28.550

18.050

8.000

2.500

67.301

52.301

12.500

2.500

76.513

58.013

15.500

3.000