UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 55/2007/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 07 tháng 6 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÃHỘI HOÁ CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2006-2010.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 củaChính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá và thểdục thể thao;

Căn cứ Quyết định số 61/2005/QĐ-BVHTT ngày 04/11/2005của Bộ VHTT về phê duyệt Đề án quy hoạch, phát triển XHH các hoạt động văn hoáđến 2010;

Căn cứ Chương trình xây dựng và phát triển văn hoáthông tin giai đoạn 2006-2010 ban hành kèm theo Nghị quyết số 52/NQ-TU ngày10/5/2006 của Tỉnh uỷ Bắc Giang; Kế hoạch số 837/KH-UBND ngày 16/4/2007 củaUBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủvề đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao;

Xét đề nghị của Sở Văn hoá Thông tin tại Tờ trình số 233/TT-VHTT ngày 15 tháng 5 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án xã hộihoá các hoạt động văn hoá tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006-2010 (có đề án kèmtheo).

Điều 2. Giao Giám đốcSở Văn hoá - Thông tin chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn, tổ chứcthực hiện Đề án.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủtrưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và cácđơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH



Bùi Văn Hạnh

ĐỀ ÁN

XÃ HỘI HOÁ CÁC HOẠT ĐỘNGVĂN HOÁ TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2006-2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 55 ngày 07/6/2007 của UBND tỉnh)

Thực hiện Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 củaChính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế,văn hoá, thể dục thể thao và Chương trình xây dựng, phát triển văn hoá - thôngtin giai đoạn 2006-2010 ban hành kèm theo Nghị quyết số 52/2006/NQ-TU ngày10/5/2006 của Tỉnh uỷ Bắc Giang; Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng Đề án xã hội hoácác hoạt động văn hoá tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006-2010 với những nội dung chủyếu sau:

Phần thứ nhất

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN XÃ HỘI HOÁ HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ TRONGTHỜI GIAN QUA

I. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Thực hiện Nghị quyết 90/CP ngày 21/8/1997, Nghị định 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hộihoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực văn hoá, công tác xã hội hoá các hoạtđộng văn hoá ở Bắc Giang đã đạt được những kết quả đáng kể.

Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”tiếp tục được sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp uỷ đảng, chính quyền từ tỉnh đếncơ sở và sự đồng tình hưởng ứng của nhân dân, tạo ra bước phát triển mới, đạthiệu quả thiết thực. Mô hình làng, bản, khu phố văn hoá được nhân rộng pháttriển cả về số lượng và chất lượng. Đến nay, toàn tỉnh có 267.085 hộ đạt tiêuchuẩn gia đình văn hoá (chiếm 72,6%);1.086 làng, bản, tổ dân phố (chiếm 45%) và1.079 cơ quan, doanh nghiệp, trường học được công nhận là cơ quan, đơn vị vănhoá. Nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội cơ bản được tổ chứcđúng quy định, đảm bảo thuần phong mỹ tục, hạn chế các hủ tục. Thực hiện xã hộihoá các hoạt động văn hoá cơ sở, vai trò quần chúng nhân dân trong sự nghiệpphát triển văn hoá được khơi dậy. Nhân dân đã đóng góp công sức, tiền của để tổchức các hoạt động văn hoá, văn nghệ ở cơ sở. Nhiều đội văn nghệ ở các làng,bản, khu phố tích cực tham gia hoạt động đã góp phần nâng cao mức hưởng thụ vềvăn hoá và xây dựng đời sống văn hoá cơ sở.

Thông qua các hoạt động văn hoá, văn nghệ và các hoạt độngxây dựng đời sống văn hoá cơ sở đã tạo ra mối quan hệ đoàn kết, tương thân,tương ái, hình thành nếp sống văn minh, tạo ra môi trường văn hoá lành mạnh gópphần tích cực vào việc đấu tranh bài trừ tội phạm và tệ nạn xã hội ở các địabàn dân cư. Đến nay, toàn tỉnh xây dựng được 1.687 nhà văn hoá làng, bản, tổdân phố; 118 thư viện, tủ sách cơ sở; 1.297 đội văn nghệ quần chúng; 898 câulạc bộ. Nhân dân đã đóng góp hàng chục tỷ đồng để xây dựng thiết chế văn hoá.Hoạt động của các thiết chế văn hoá xã, phường, thị trấn, làng, bản, điểm bưuđiện văn hoá xã và đài truyền thanh cơ sở đã phát huy hiệu quả tích cực.

Công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hoá được coitrọng. Toàn tỉnh có 134/303 di tích lịch sử văn hoá đã xếp hạng được tu bổ, tôntạo, chống xuống cấp từ nguồn hỗ trợ của ngân sách Nhà nước, sự đóng góp củanhân dân và các nguồn khác.

Các lễ hội truyền thống đang dần được khôi phục.

Lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ văn hoá phát triển mạnh, 90%mạng lưới các cơ sở bán, cho thuê băng đĩa hình, phát hành văn hoá phẩm, karaoke,internet, giải trí do tư nhân, tổ chức xã hội đảm nhiệm. Công tác phát hànhsách, in, phôtôcopy, vi tính, đóng xén, quảng cáo... do các công ty cổ phần vàtư nhân đảm nhận. Một số đơn vị sự nghiệp của ngành VHTT đã đẩy mạnh thu để tựlo được một phần kinh phí cho các hoạt động.

Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ văn hoá thông tin ngàycàng được quan tâm. Ở cấp tỉnh 60% cán bộ có trình độ đại học; cấp huyện, thànhphố 56% cán bộ có trình độ đại học; cấp xã, phường, thị trấn 10% cán bộ có trìnhđộ đại học, 63% có trình độ cao đẳng và trung cấp về chuyên môn nghiệp vụ.

Những kết quả nói trên thể hiện sự quan tâm chỉ đạo củacấp uỷ, chính quyền các cấp; việc phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và cácđoàn thể nhân dân từ tỉnh đến cơ sở; sự đóng góp đáng kể của nhân dân và toànxã hội; sự cố gắng của đội ngũ cán bộ văn hoá thông tin vào sự nghiệp phát triểnvăn hoá trong thời gian qua.

II. NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN

1. Những tồn tại, hạn chế

Công tác xã hội hoá hoạt động văn hoá phát triển khôngđồng đều ở các địa phương và các lĩnh vực. Các hoạt động văn hoá thông tin ở làng,bản, khu phố do có sự chỉ đạo tập trung và sự hỗ trợ của Nhà nước nên pháttriển mạnh; các lĩnh vực còn lại hoạt động nào thu lợi nhuận cao thì phát triển.Một số hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá vì chạy theo lợi nhuận nên đã nảysinh nhiều hiện tượng tiêu cực.

Huy động nguồn vốn trong nhân dân để bảo vệ và phát huydi sản văn hoá chưa nhiều; ý thức, trách nhiệm của các địa phương trong việcbảo vệ, tu bổ, tôn tạo di tích còn hạn chế.

Xã hội hoá hoạt động văn hoá trong lĩnh vực biểu diễn nghệthuật, dịch vụ văn hoá còn mang tính tự phát. Các cơ sở văn hoá ngoài công lậpcòn ít về số lượng, nhỏ về quy mô.

Việc sắp xếp, đổi mới cơ chế quản lý đối với các đơn vịsự nghiệp văn hoá theo hướng xã hội hoá còn chậm, hiệu quả thấp.

2. Nguyên nhân

Bắc Giang là tỉnh miền núi, còn nhiều xã nghèo và xã cóđiều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn nên việc huy động các nguồn lực choxã hội hoá các hoạt động văn hoá đạt thấp.

Nhận thức của một số cấp uỷ, chính quyền cơ sở chưa sâusắc, chưa thấy được tính tất yếu và lợi ích lâu dài của công tác xã hội hoá cáchoạt động văn hoá nên trong chỉ đạo chưa tập trung, thiếu kiên quyết, còn mangnặng tư duy và thói quen bao cấp.

Công tác quản lý, chỉ đạo của cơ quan quản lý nhà nướccòn bị động, lúng túng trong tổ chức thực hiện. Ngành văn hoá thông tin chưa làmtốt công tác tham mưu với cấp uỷ, chính quyền về công tác xã hội hoá các hoạtđộng văn hoá. Sự phối hợp của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân về côngtác xã hội hoá các hoạt động văn hoá chưa mạnh.

Chưa có quy hoạch, kế hoạch định hướng xã hội hoá các lĩnhvực văn hoá với bước đi phù hợp. Chính sách ưu đãi về văn hoá chưa cụ thể, chưakhuyến khích xã hội hoá các hoạt động văn hoá ngoài công lập.

Phần thứ hai

MỤC TIÊU, NỘI DUNG, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN XÃ HỘI HOÁ CÁCHOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ GIAI ĐOẠN 2006-2010

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Phát huy tiềm năng, trí tuệ và vật chất trong nhân dân;huy động mọi nguồn lực thuộc các thành phần kinh tế trong xã hội tham gia bảotồn, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống; sáng tạo, cung cấp, phổ biến vàtạo ra nhiều sản phẩm, tác phẩm, công trình văn hoá có chất lượng, phong phú,đa dạng, dân tộc và hiện đại nhằm nâng cao mức hưởng thụ văn hoá của nhân dân.

Tạo điều kiện để toàn xã hội, đặc biệt là các đối tượngchính sách, người nghèo, người sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặcbiệt khó khăn, đồng bào các dân tộc thiểu số, công nhân trong các khu công nghiệpđược sáng tạo và hưởng thụ văn hoá ngày càng cao.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2010

2.1. Xây dựng gia đình văn hoá, làng, bản, khu phố,cơ quan văn hoá:

Có 75 đến 80% số hộ đạt tiêu chuẩn “Gia đình văn hoá”;55% đến 60% làng, bản, khu phố đạt chuẩn văn hoá được cấp huyện, thành phố côngnhận; 70% cơ quan đạt chuẩn văn hoá; 5% đến 10% xã, phường, thị trấn đạt chuẩnvăn hoá.

2.2. Xây dựng thiết chế văn hoá:

- 70% làng, bản, khu phố có nhà văn hoá hoạt động có hiệuquả; 50% xã, phường, thị trấn có nhà văn hoá, đài truyền thanh, sân vận động;10% làng, bản, khu phố có thư viện hoặc tủ sách; 20% xã có thư viện công cộng;80% huyện, thành phố có đủ thiết chế văn hoá- thông tin và hoạt động hiệu quả(nhà văn hoá, đài truyền thanh, thư viện, hiệu sách).

- 100% huyện, thành phố hoàn thành quy hoạch đất đai choviệc xây dựng thiết chế văn hoá ở địa phương mình.

- 100% xã có điểm bưu điện văn hoá và đài truyền thanhhoạt động thường xuyên.

2.3. Bảo tồn phát huy di sản văn hoá:

Lập hồ sơ xếp hạng, công nhận được 400 di tích lịch sửvăn hoá trên tổng số 1.316 di tích; trong đó 50% di tích lịch sử văn hoá đã côngnhận được tu bổ, tôn tạo.

2.4. Biểu diễn nghệ thuật và điện ảnh:

90% đơn vị cơ sở có đội văn nghệ hoạt động. Đến năm 2010biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp tăng 20% số buổi so với năm 2006; biểu diễnvăn nghệ quần chúng tăng 30% số buổi so với năm 2006; chiếu phim phục vụ miềnnúi tăng 30% buổi chiếu so với năm 2006.

2.5. Đào tạo cán bộ văn hoá thông tin:

80% cán bộ văn hoá thông tin cấp tỉnh và 70% cán bộ cấphuyện có trình độ đại học; cấp xã 12% cán bộ có trình độ đại học và 88% cán bộcó trình độ trung cấp.

2.6. Huy động nguồn lực từ xã hội hoá:

Phấn đấu đến năm 2010 các cơ sở văn hoá ngoài công lậpvà các lực lượng tham gia xã hội hoá các hoạt động văn hoá đảm nhận từ 30-40% nhucầu dịch vụ văn hoá tuỳ theo từng loại hình, lĩnh vực; huy động vốn từ xã hộichiếm khoảng 45%.

II. NỘI DUNG XÃ HỘI HOÁ HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ GIAI ĐOẠN2006-2010

1. Xã hội hoá các hoạt động văn hoá- thông tin cơ sở

Việc thực hiện xã hội hoá các hoạt động văn hoá - thôngtin cơ sở có ý nghĩa quan trọng là tạo ra sự phát triển bền vững, lâu dài lựclượng văn hoá rộng lớn ở cơ sở nhằm phát huy tinh thần làm chủ, sáng tạo và nângcao mức hưởng thụ văn hoá- thông tin của đông đảo quần chúng nhân dân ở cơ sởvà là cốt lõi để xây dựng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.

1.1. Cho phép và khuyến khích các tổ chức, đơn vị, cánhân đầu tư, tham gia vào các hoạt động, mô hình văn hoá- thông tin cơ sở.

+ Đối với hoạt động của các thiết chế VHTT cơ sở:Các đơn vị, tổ chức, cá nhân ngoài công lập được đầu tư, thành lập thiết chế vănhoá- thông tin cơ sở như: Nhà văn hoá, cụm tuyên truyền cổ động trực quan, cụmvăn hoá- thể thao, cụm văn hoá- thông tin, công viên văn hoá, điểm vui chơi chotrẻ em, nhà văn hoá thanh thiếu nhi... trên nguyên tắc tự tổ chức, quản lý vàchịu sự quản lý về mặt Nhà nước của cơ quan có thẩm quyền.

+ Đối với hoạt động xây dựng đời sống văn hoá cơ sở:Các đơn vị, tổ chức ngoài công lập được đầu tư, tham gia vào hoạt động xây dựngđời sống văn hoá cơ sở, được phối hợp với các tổ chức công lập của Nhà nước thựchiện mục tiêu xây dựng gia đình, làng, bản, tổ dân phố, xã, phường, cơ quan, đơnvị, trường học đạt tiêu chuẩn văn hoá; được đăng ký tổ chức lễ hội, đám cưới, phụcvụ đám tang theo hướng dẫn nếp sống văn hoá của Nhà nước trên nguyên tắc tự tổchức, quản lý, đảm bảo nghĩa vụ đóng góp với Nhà nước và chịu sự quản lý về mặtNhà nước của cơ quan có thẩm quyền.

+ Đối với hoạt động văn hoá, văn nghệ quần chúng:Các đơn vị, tổ chức, cá nhân ngoài công lập được đầu tư, tham gia tổ chức các hoạtđộng văn hoá, văn nghệ quần chúng ở xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị gồm:liên hoan, hội diễn văn nghệ; thành lập nhóm, câu lạc bộ và các loại hình vănnghệ dân gian...trên nguyên tắc tự tổ chức, quản lý và chịu sự quản lý về mặtNhà nước của cơ quan có thẩm quyền.

1.2. Thực hiện chủ trương: Nhà nước hỗ trợ, nhân dânđóng góp và huy động các nguồn lực tại địa phương để đầu tư xây dựng các thiết chếvăn hoá- thông tin cơ sở.

Ngân sách tỉnh ưu tiên hỗ trợ xây dựng các thiết chế vănhoá ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; các vùng còn lại chủyếu huy động sự đóng góp của nhân dân và một phần hỗ trợ từ ngân sách địa phươngđể đầu tư xây dựng thiết chế văn hoá.

2. Xã hội hoá các lĩnh vực văn hoá chuyên ngành

2.1.Lĩnh vực bảo tồn, phát huy di sản văn hoá

- Lập quy hoạch quản lý, tu bổ, tôn tạo và phát huy giátrị các di tích cách mạng, lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh. Thành lậpBan quản lý di tích để quản lý các di tích ở địa phương. Khuyến khích các Banquản lý di tích ở địa phương vận động nhân dân, các thành phần kinh tế, các tổchức, cá nhân đóng góp vốn, sức người, sức của để giữ gìn, tôn tạo các di tích;ghi công đối với tập thể và cá nhân tham gia đóng góp để tu bổ, tôn tạo các ditích cách mạng, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh. Tạo điều kiệnvà khuyến khích các tổ chức, cá nhân truyền dạy, phát huy giá trị các di sảnvăn hoá phi vật thể; hình thành và phát triển văn hoá ẩm thực, mang đặc trưngvà truyền thống của mỗi vùng, miền tỉnh Bắc Giang.

- Khuyến khích thành lập Bảo tàng văn hoá làng, Bảo tàngtư nhân, sưu tập hiện vật tư nhân. Tổ chức, cá nhân được tổ chức trưng bày cácbộ sưu tập tư nhân theo quy định của Luật Di sản văn hoá. Duy trì và phát huytốt các hội nghề nghiệp hiện có. Khuyến khích thành lập các hội, câu lạc bộ (CLB)ngành nghề thủ công truyền thống, văn hoá - văn nghệ dân gian. Khuyến khích cácnghệ nhân và những người nghiên cứu, sưu tầm giới thiệu những tác phẩm văn hoáphi vật thể.

- Khuyến khích thành lập cửa hàng sưu tầm mua bán cổ vật,giới thiệu và quảng bá sản phẩm văn hoá khi được phép của cơ quan quản lý Nhànước.

2.2. Lĩnh vực hoạt động nghệ thuật

Khuyến khích thành lập Đoàn Nghệ thuật và Công ty Biểudiễn nghệ thuật ngoài công lập do tập thể, tư nhân, gia đình thành lập với các thểloại: sân khấu, ca múa nhạc, xiếc, tạp kỹ, biểu diễn thời trang, tổ chức sảnxuất và cung ứng dụng cụ (đạo cụ), phục trang cho biểu diễn sân khấu.

2.3. Lĩnh vực điện ảnh

Cho phép tổ chức, tập thể, cá nhân xây rạp chiếu phim,kết hợp kinh doanh chiếu phim với các dịch vụ khác; được thuê lại rạp hoặc liêndoanh cải tạo, nâng cấp rạp chiếu phim do Nhà nước quản lý; được mở cửa hàng kinhdoanh bán và cho thuê băng hình; kinh doanh trang thiết bị điện ảnh, âm thanh,ánh sáng; xây dựng các điểm chiếu bóng cố định hoặc đội chiếu phim lưu độngphục vụ nông thôn, miền núi.

2.4. Lĩnh vực xuất bản, in phát hành

Mở rộng chức năng cho cơ sở in tư nhân, ngoài in bao bìđược hoạt động chế bản in, in catalog, tờ rơi, tờ gấp giới thiệu sản phẩm hànghoá, hướng dẫn sử dụng thiết bị; in biểu mẫu, in giấy tờ của các doanh nghiệp;in giấy kẻ, vở học sinh.

2.5. Lĩnh vực mỹ thuật, nhiếp ảnh

Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tổ chức các cuộc thisáng tác mỹ thuật, nhiếp ảnh mà giải thưởng mang tên nhà tài trợ thực hiện. Pháttriển các lớp học tư nhân về hội hoạ, nhiếp ảnh do các hoạ sĩ, nghệ sĩ nhiếpảnh tổ chức và giảng dạy. Thành lập các CLB những người yêu thích mỹ thuật,nhiếp ảnh, tổ chức bán đấu giá những tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh để gây quỹ. Khuyếnkhích thành lập các bảo tàng mỹ thuật, nhiếp ảnh tư nhân; hình thành doanhnghiệp tư nhân truyền dạy và sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực mỹ thuật- nhiếpảnh.

2.6. Lĩnh vực thư viện

Vận động thành lập các thư viện hoặc phòng đọc sách tưnhân ở cộng đồng dân cư. Khuyến khích thành lập các CLB bạn đọc hoặc CLB những ngườiyêu sách.

2.7. Lĩnh vực đào tạo

Khuyến khích thành lập trường tư thục về văn hoá nghệ thuậtmà xã hội có nhu cầu như trường điện ảnh, trường múa, trường mỹ thuật..Tổ chứccác lớp năng khiếu mỹ thuật, âm nhạc, thanh nhạc, sân khấu, thời trang…Mở rộngliên kết đào tạo của Trường Trung học Văn hoá- Nghệ thuật tỉnh để đáp ứng yêucầu về chuẩn hoá đội ngũ cán bộ VHTT. Tạo điều kiện và khuyến khích cán bộ VHTTđi học để nâng cao trình độ theo nguyên tắc tự nguyện.

3. Xã hội hoá các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành vănhoá thông tin

Bắc Giang là tỉnh miền núi nên giai đoạn từ nay đến 2010các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành văn hoá thông tin tiếp tục duy trì dưới hìnhthức công lập.

Các đơn vị như: Bảo tàng, Ban quản lý di tích, Thư việntỉnh và Thư viện các huyện, thành phố tiếp tục duy trì và phát triển dưới hìnhthức công lập nhằm duy trì, phổ biến, bảo tồn các giá trị văn hoá của dân tộcvà của nhân loại.

Trung tâm Văn hoá-Thông tin-Triển lãm (VHTT-TL), Trungtâm Phát hành phim và Chiếu bóng (PHP&CB), các đội thông tin lưu động ở huyện,thành phố tiếp tục duy trì và phát triển dưới hình thức công lập để truyền tảiđịnh hướng, đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

Tăng cường các hoạt động nhằm tạo nguồn thu từ các đơnvị sự nghiệp VHTT để tự cân đối một phần nhu cầu chi.

Từng bước chuyển một số đơn vị sự nghiệp công lập hiệncó của ngành VHTT sang hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ.

III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức vềđường lối, chủ trương, cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hoá các hoạt độngvăn hoá của Đảng và Nhà nước. Tạo sự chuyển biến mạnh về mặt nhận thức của cáccấp, các ngành, các địa phương và nhân dân về xã hội hoá các hoạt động văn hoá.Đồng thời tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trungương Đảng khoá VIII; Kết luận Hội nghị lần thứ 10 Ban Chấp hành Trung ương Đảngkhoá IX về “ Xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bảnsắc dân tộc”.

2. Tiếp tục nghiên cứu, sắp xếp các đơn vị sự nghiệp theohướng xã hội hoá với bước đi thích hợp. Chuyển dần hoạt động của các đơn vị sựnghiệp công lập sang cơ chế cung ứng dịch vụ. Mở rộng và đa dạng hoá hoạt độngvăn hoá của các thành phần kinh tế. Đơn giản hoá các thủ tục hành chính trongviệc thành lập các cơ sở ngoài công lập trên cơ sở có hướng dẫn các điều kiệnthành lập, cơ chế quản lý và việc chấp hành các quy định của pháp luật.

3. Xây dựng quy hoạch phát triển văn hoá thông tin giaiđoạn 2006-2020 gắn với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng các thiết chếvăn hoá thông tin cơ sở.

4. Tăng mức đầu tư cho văn hoá từ nguồn ngân sách của Trungương và địa phương để nâng cao vai trò chủ đạo, nòng cốt của đơn vị văn hoá Nhànước trong quá trình xã hội hoá các hoạt động văn hoá. Thực hiện hiệu quảchương trình mục tiêu quốc gia về văn hoá. Đổi mới cơ chế sử dụng ngân sách nhànước trong lĩnh vực văn hoá thông tin. Đa dạng hoá nguồn vốn đầu tư, động viêncác khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân, các nhà hảo tâm và các tổ chức.

5. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước, thanh tra, kiểmtra nhằm thực hiện tốt Đề án về xã hội hoá các hoạt động văn hoá. Đổi mới cơchế quản lý Nhà nước đối với các cơ sở văn hoá công lập và ngoài công lập, tạođiều kiện để các cơ sở văn hoá cùng phát triển, ổn định lâu dài, bảo đảm lợiích của từng cá nhân, tập thể và toàn xã hội.

6. Chuẩn hoá đội ngũ cán bộ văn hoá thông tin từ tỉnh đếncơ sở, thường xuyên bồi dưỡng, tập huấn cán bộ văn hoá thông tin cơ sở để làmtốt vai trò tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương về xã hội hoá các hoạtđộng văn hoá. Thực hiện sự bình đẳng giữa các cơ sở văn hoá công lập và ngoàicông lập về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; về thi đua khen thưởng; về công nhậndanh hiệu Nhà nước; về tiếp nhận cán bộ từ khu vực công lập sang ngoài công lậpvà ngược lại.

7. Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đờisống văn hoá” theo hướng nâng cao chất lượng phong trào và làm nòng cốt trong thựchiện các mục tiêu về văn hoá.

8. Thực hiện tốt cơ chế, chính sách của Nhà nước về khuyếnkhích các tổ chức xã hội, các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và phát triểnvăn hoá. Nghiên cứu trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về một sốchính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lậphoạt động trong lĩnh vực văn hoá bao gồm: chính sách về đất đai, chính sách hỗtrợ đầu tư, chính sách cán bộ, chính sách tài chính, thuế.

Phần thứ ba

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP

1. Sở Văn hóa- Thông tin

Tham mưu với UBND tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạchvà nội dung cụ thể về thực hiện xã hội hoá hoạt động văn hoá trên địa bàn tỉnh;phối hợp với các ngành, các cấp, các đơn vị có liên quan, các tổ chức kinh tế- xãhội để hướng dẫn, triển khai thực hiện nội dung xã hội hoá hoạt động văn hoá phùhợp với kế hoạch phát triển văn hoá thông tin đã đề ra.

Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đánh giá việc thực hiện xãhội hoá hoạt động văn hoá trên địa bàn tỉnh.

Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tham mưu vớiHĐND và UBND tỉnh xây dựng cơ chế, chính sách nhằm thu hút, tạo điều kiện cho tổchức, cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia xã hội hoá hoạt động văn hoá trên địabàn tỉnh. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ văn hoáthông tin đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp các ngành liên quan thẩm định các đềán, quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển văn hoá - thông tin trình UBND tỉnhquyết định. Tham mưu với HĐND và UBND tỉnh về kế hoạch vốn đầu tư và ưu đãi đầutư cho lĩnh vực xây dựng và phát triển văn hoá thông tin giai đoạn 2006-2010.

3. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở VHTT, Sở Kế hoạch- Đầu tư và các cơ quancó liên quan, căn cứ các chỉ tiêu, kế hoạch phát triển sự nghiệp văn hoá - thôngtin để tham mưu với HĐND tỉnh phân bổ ngân sách; hướng dẫn quản lý sử dụng ngânsách theo quy định. Hướng dẫn cơ chế, chính sách quản lý tài chính ngoài cônglập, tập huấn giúp đỡ các cơ sở ngoài công lập quản lý tài chính theo quy địnhcủa Nhà nước.

4. Các Sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với Sở Vănhoá-Thông tin tổ chức thực hiện đề án đạt kết quả.

5. UBND các huyện, thành phố

Căn cứ những nội dung cơ bản của Đề án này, xây dựng kếhoạch thực hiện ở địa phương mình. Động viên, khuyến khích, tạo điều kiện để tổchức, cá nhân và các lực lượng xã hội tham gia xã hội hoá các hoạt động văn hoáđạt hiệu quả. Có kế hoạch thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệmvà chỉ đạo xây dựng điển hình xã hội hoá hoạt động văn hoá ở địa phương.

6. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoànthể nhân dân, các tổ chức xã hội

Đẩy mạnh tuyên truyền và vận động thực hiện xã hội hoácác hoạt động văn hoá gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sốngvăn hoá”. Vận động nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, hội viên, đoànviên tham gia xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng làng, bản, khu phố, xã, phường,thị trấn, cơ quan, gia đình văn hoá theo hướng nâng cao chất lượng phong trào.

II. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

1. Năm 2007

Phổ biến, hướng dẫn, triển khai Đề án xã hội hoá cáchoạt động văn hoá tỉnh

Bắc Giang giai đoạn 2006- 2010 trong toàn tỉnh.

Sở Văn hóa - Thông tin chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính,Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh & Xã hội, Sở Tài nguyên -Môi trường, Cục Thuế...tham mưu với UBND tỉnh xây dựng chính sách hỗ trợ các vùngkhó khăn, chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng và phát triển văn hoá trìnhHĐND tỉnh vào cuối năm 2007.

2. Giai đoạn 2008-2010

+ Năm 2008: Tập trung chỉ đạo xây dựng thiết chế văn hoá-thôngtin cơ sở, đến hết năm 2008 cơ bản đạt chỉ tiêu đề ra về xây dựng nhà văn hoálàng, bản, khu phố; xây dựng đài truyền thanh xã, phường, thị trấn; điểm bưuđiện văn hoá xã; sân vận động xã, thị trấn. Thành lập được 1-2 Công ty tư nhântham gia vào lĩnh vực biểu diễn nghệ thuật.

+ Năm 2009: Chỉ đạo xây dựng và phát triển văn hoá ở cácvùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, vùng đồng bàodân tộc thiểu số, khu công nghiệp để nâng mức hưởng thụ về văn hoá cho nhân dânở các vùng này. Chỉ đạo xây dựng đội ngũ cán bộ, đến hết năm 2009 cơ bản đạtchỉ tiêu về chuẩn hoá đội ngũ cán bộ.

+ Năm 2010: Tập trung chỉ đạo hoàn thành các mục tiêu cònlại của đề án. Hình thành các mô hình xã hội hoá tiêu biểu của từng vùng, từnglĩnh vực để phát huy và nhân rộng.

Thực hiện sơ kết hàng năm và đến năm 2010 tổng kết đánhgiá thực hiện Đề án xã hội hoá các hoạt động văn hoá. Nhân rộng mô hình và cácđiển hình về xã hội hoá các hoạt động văn hoá trên địa bàn toàn tỉnh.