UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 55/2007/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 04 tháng 6 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀĐẤT, TÀI SẢN TRÊN ĐẤT VÀ TÁI ĐỊNH CƯ ĐỂ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THI CÔNG DỰ ÁN:MEKONG GOLF & VILLAS TẠI XÃ BẠCH ĐẰNG,HUYỆN TÂN UYÊN - TỈNH BÌNH DƯƠNG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất; Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ;

Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân huyện TânUyên tại Tờ trình số 759/TTr-UBND ngày 19/04/2007 và đề nghị của Sở Tài chínhtại văn bản số 639/STC-GCS ngày 25/04/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bản Quyđịnh đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản trên đất và tái định cư để giảiphóng mặt bằng thi công dự án: MEKONG GOLF & VILLAS tại xã Bạch Đằng, huyệnTân Uyên - tỉnh Bình Dương.

Điều 2. Chánh Văn phòngUỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủtịch Uỷ ban nhân dân huyện Tân Uyên, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng,Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, các hộ gia đình và cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từngày ký./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thị Kim Vân

QUY ĐỊNH

VỀ ĐƠN GIÁ BỒITHƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT, TÀI SẢN TRÊN ĐẤT VÀ TÁI ĐỊNH CƯ ĐỂ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNGDỰ ÁN: MEKONG GOLF & VILLAS TẠI XÃ BẠCH ĐẰNG, HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH BÌNHDƯƠNG(Kèmtheo Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Uỷ bannhân dân tỉnh Bình Dương)

Chương I

BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT

Điều 1. Quy định bồithường về hành lang bảo vệ đường bộ:

Áp dụng theo văn bản số 6429/UBND-SX ngày21/12/2005 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh Bình Dương về việc thựchiện bồi thường đối với đất trong hành lang bảo vệ đường bộ (HLBVĐB).

Chương II

PHÂN LOẠI BỒI THƯỜNG VỀĐẤT

Điều 2. Điều kiện đểđược bồi thường, hỗ trợ về đất (theo Điều 8, Chương II, Nghị định số197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004, của Chính phủ):

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất đượcthu hồi (gọi chung là người được Nhà nước thu hồi đất) được bồi thường về đấtkhi có một trong các điều kiện sau đây:

1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyđịnh của pháp luật về đất đai.

2. Có quyết định giao đất của cơ quan nhà nướccó thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất ổn định,được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dâncấp xã) xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đaitrước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trìnhthực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủCách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thờiđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất,sổ địa chính;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyềnsử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liềnvới đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, muabán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ bannhân dân xã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

e) Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở, mua nhà ởgắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

f) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độcũ cấp cho người sử dụng đất.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có mộttrong các loại giấy tờ quy định tại khoản 3, Điều này mà trên giấy tờ đó ghitên người khác, kèm giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ kýcủa các bên có liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưathực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nayđược Uỷ ban nhân dân xã xác nhận là không có tranh chấp.

5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộkhẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khănnay được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổnđịnh, không có tranh chấp.

6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khôngcó giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3, Điều này, nhưng đất đã được sử dụng ổnđịnh trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhậnlà đất đó không có tranh chấp.

7. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theobản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quanThi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nướccó thẩm quyền đã được thi hành.

8. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có cácloại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3, Điều này nhưng đất đã được sử dụng từngày 15 tháng 10 năm 1993 đến thời điểm có quyết định thu hồi đất, mà tại thờiđiểm sử dụng không vi phạm quy hoạch, không vi phạm hành lang bảo vệ các côngtrình, được cấp có thẩm quyền phê duyệt đã công bố công khai, cắm mốc, khôngphải là đất lấn chiếm trái phép và được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bịthu hồi xác nhận đất đó không có tranh chấp.

9.Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đấtmà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chínhsách đất đai của Nhà nước nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý mà hộ giađình, cá nhân đó vẫn sử dụng.

10. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có cáccông trình là đình, đền, chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được Uỷ ban nhândân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không cótranh chấp.

11. Tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp sauđây:

a) Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụngđất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.

b) Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đấthợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn từ ngân sách Nhà nước.

c) Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ giađình, cá nhân.

Điều 3. Hạn mức đất ở(thổ cư) được bồi thường:

1. Đất ở (thổ cư) của hộ gia đình, cá nhân làđất để xây dựng nhà ở bao gồm khuôn viên nền nhà, sân bãi, kho tàng và diệntích xây dựng các công trình phục vụ sinh hoạt vào mục đích làm nhà ở hoặc chưaxây dựng nhà ở, mà đã hoàn tất thủ tục sử dụng đất ở.

2. Hạn mức đất ở (thổ cư) được bồi thường căn cứvào diện tích được ghi cụ thể trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của từnghộ. Trong trường hợp chưa ghi thì tính hạn mức tại thời điểm giao đất.

3. Đối với những hộ chưa có giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất thì căn cứ vào diện tích xây dựng thực tế nhưng tối đa khôngquá 300m2 cho mỗi hộ.

4. Riêng những hộ sử dụng đất ở (thổ cư) kết hợpvới sản xuất kinh doanh thì bồi thường theo đơn giá hạn mức đất ở, nếu tự tiệnsử dụng đất nông nghiệp để xây dựng công trình, thì diện tích vượt hạn mức đóđược bồi thường theo đơn giá đất nông nghiệp.

Điều 4. Phương thức bồithường:

(Áp dụng theo Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày03/12/2004 của Chính phủ và Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của BộTài chính)

1. Đất có đủ điều kiện bồi thường theo quy địnhtại Điều 1 nêu trên và đã hoàn tất các nghĩa vụ tài chính về đất thì được bồithường 100% theo giá quy định, nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đấtthì trừ thuế chuyển quyền sử dụng đất 4% đối với đất ở, 2% đối với đất nôngnghiệp và phí trước bạ 1% đối với các loại đất.

- Riêng đối với đất ở đủ điều kiện bồi thườngtheo quy định tại khoản 8, Điều 1 thì được bồi thường như sau:

+ Sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày01/7/2004: đối với đất ở thì được bồi thường 49% đơn giá quy định, (trừ tiền sửdụng đất (SDĐ) 50% và lệ phí trước bạ 1%), đối với đất nông nghiệp thì được bồithường 97% đơn giá quy định (trừ thuế chuyển quyền sử dụng đất 2% và lệ phítrước bạ 1%).

+ Sử dụng đất từ sau ngày 01/7/2004: thì khôngđược bồi thường đất ở (thổ cư) mà chỉ bồi thường theo diện đất nông nghiệp.

+ Đất đang có tranh chấp: vẫn được xem xét bồithường theo các tiêu chuẩn phân loại nêu trên, nhưng việc chi trả được thựchiện khi cấp có thẩm quyền giải quyết xong việc tranh chấp. Trong khi chờ xửlý, các bên phải thực hiện việc di dời giải tỏa theo quy định để phục vụ xâydựng công trình và trong khi chờ đợi giải quyết tranh chấp thì Uỷ ban nhân dânhuyện có trách nhiệm nhận toàn bộ số tiền bồi thường gởi vào tài khoản tiền gửingân hàng.

2. Đối với doanh nghiệp, công ty, cơ quan nhànước, tổ chức chính trị - xã hội:

a) Nếu đất đã được Nhà nước giao nhưng khôngphải nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền sử dụng đất, tiền bồi thường đất công,mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước và đất Nhà nước cho thuê trả tiềnthuê đất hàng năm thì không thực hiện bồi thường về đất, mà chỉ được bồi thườngchi phí đầu tư vào đất, nếu các chi phí này không có nguồn gốc từ ngân sách Nhànước;

b) Nếu đất đã được Nhà nước giao (hoặc chuyểnnhượng) đã nộp tiền sử dụng đất, tiền bồi thường đất công bằng nguồn vốn khôngthuộc ngân sách Nhà nước thì bồi thường về đất theo đơn giá quy định;

c) Đất có nguồn gốc đất công do chính quyền địaphương hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị đã cho thuê đất, tạm cho mượn để sử dụngcó thời hạn thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầutư vào đất và phải được thông báo chấm dứt hợp đồng, di dời ra khỏi phạm vigiải tỏa.

3. Đối với các công trình văn hóa, di tích lịchsử, đình chùa, nhà thờ... sẽ do Tổ kiểm kê lập hồ sơ áp giá trình cấp thẩmquyền xem xét quyết định cho từng trường hợp cụ thể.

4. Đối với nghĩa địa, đất các công trình côngcộng nếu không có giấy tờ hợp lệ sẽ không được bồi thường về đất, mà chỉ xétbồi thường tài sản trên đất.

Điều 5. Đơn giá bồithường:

Áp dụng theo Quyết định số 267/2006/QĐ-UBND ngày25 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành bảng giá cácloại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương, đồng thời có xem xét trợ giá. Đơn giá cụthể như sau:

1. Đất ở (thổ cư) tại nông thôn:

* Các tuyến đường nhựa và đườnggiao thông nông thôn (GTNT)(có mặt đường > 4 m) trong khuvựcxã Bạch Đằng là khu vực 2, Hệ số Đ = 0,65 (Theo Quyết định 267/2006/QĐ-UBND xãBạch Đằng là khu vực 2 có hệ số Đ là 0,5 nhưng hiện tại đường giao thông đãđược nâng cấp mở rộng và hoàn thành đưa vào sử dụng cuối năm 2006, đồng thời làkhu dân cư sống tập trung theo ven sông Đồng Nai cũng là đầu mối giao thôngchính bằng đường thủy, hệ số sinh lợi đã được nâng lên. Vì vậy trợ giá đất ởbằng hình thức tăng hệ số Đ thêm 0,15), cụ thể đơn giá đất ở được xác định là:

- Đất hạng 1: Tiếp giáp đường bộ, đường sông vàcách hành lang bảo vệ (HLBV) trong phạm vi 50m: 292.500 đ/m2 (Baogồm: 450.000 đ/m2 x 0,65).

- Đất hạng 2: Không tiếp giáp đường bộ, đườngsông và cách HLBV trong phạm vi trên 50 đến 100 m: 227.500 đ/m2 (Baogồm: 350.000 đ/m2 x 0,65).

- Đất hạng 3: Cách HLBV đường bộ, đường sông từtrên 100m: 162.500 đ/m2 (Bao gồm: 250.000 đ/m2 x0,65).

2. Đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp:

Đất sản xuất nông, lâm nghiệp bao gồm cây hàngnăm và cây lâu năm. Đối với xã Bạch Đằng cây lâu năm (cây ăn trái) thường tậptrung vào khu dân cư, đây là nguồn thu nhập chính của các hộ dân và cây hàngnăm là ruộng lúa được phục vụ bởi hệ thống thủy lợi được bê tông hóa góp phầntăng năng suất cũng như tăng hạng đất so với trước đây và hệ số sinh lợi trongsản xuất của các hộ dân còn cao đối với đất sản xuất gần trục lộ chính. Vì vậyngoài đơn giá đất theo Quyết định 267/2006/QĐ-UBND tăng cự ly khoảng cách củacác hạng đất như sau:

- Đất cách HLBV đường bộ, đường sông 100 m:52.500 đ/m2 (Bao gồm giá đất hạng 4 là 35.000 đ/m2 nhânvới hệ số tiếp giáp trục đường chính là 1,5).

- Không tiếp giáp đường và cách HLBV đường bộ,đường sông trong phạm vi từ trên 100 m đến 200 m: 42.000 đ/m2 (Baogồm giá đất hạng 4 là 35.000 đ/m2 nhân với hệ số 1,2)

- Từ trên 200 m trở lên: 35.000 đ/m2.

- Đối với đất vườn (cây ăn trái) ngoài phạm viáp dụng đơn giá đất trên còn được hỗ trợ thêm 20.000 đ/m2.

3. Đất vườn ao liền kề đất ở:

- Cách HLBV đường bộ, đường sông 50m: 199.000đ/m2 (Bao gồm: Cộng đất nông, lâm nghiệp 52.500 đ/m2 vớiđất ở 292.500 đ/m2 nhân 50%).

- Không tiếp giáp và cách HLBV đường bộ, đườngsông trong phạm vi trên 50 m đến 100 m: 156.000 đ/m2 (Bao gồm:Cộng đất nông, lâm nghiệp 42.000 đ/m2 với đất ở 227.500 đ/m2nhân 50%).

- Cách HLBV đường bộ, đường sông trên 100:116.500 đ/m2 (Bao gồm: Cộng đất nông, lâm nghiệp 35.000đ/m2 với đất ở 162.500 đ/m2 nhân 50%).

- Đối với hầm hố tự nhiên bồi thường bằng 30%theo đơn giá quy định.

Chương III

BỒI THƯỜNG NHÀ Ở VÀ CÁCCÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN

Điều 6. Quy định chung:

Áp dụng theo Quyết định số 258/2005/QĐ-UBND ngày29 tháng 11 năm 2005 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy định về giábồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình kiến trúc, cây trái hoa màu trên đất khiNhà nước thu hồi đất theo Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chínhphủ cụ thể như sau:

1. Nhà ở, công trình xây dựng hợp pháp, hợp lệ:

a) Nhà ở và các công trình xây dựng trên đất cóđủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ: được bồi thường 100% theo đơn giáquy định.

b) Nhà ở và các công trình xây dựng trên đấtkhông đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định197/2004/NĐ-CP nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ bằng 80%theo đơn giá quy định.

2. Nhà ở, công trình xây dựng không hợp pháp,không hợp lệ:

a) Nhà ở, công trình xây dựng được xây dựngtrước ngày 01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy địnhtại Điều 8 Nghị định 197/2004/NĐ-CP mà chỉ xây dựng vi phạm quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất, đã công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ côngtrình đã cắm mốc thì không được bồi thường mà chỉ xem xét hỗ trợ tiền công phádỡ không quá 30% giá trị của căn nhà theo đơn giá quy định (có biên bản xem xétđề xuất của Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng theo mức độ vi phạm).

b) Nhà ở, công trình xây dựng trên đất không đủđiều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định197/2004/NĐ-CP mà khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thôngbáo không được phép xây dựng thì không được bồi thường, không hỗ trợ, người cócông trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự phá dỡ và tự chịu chi phí tháo dỡtrong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện tháo dỡ.

3. Nhà, công trình chỉ tháo dỡ một phần:

a) Nếu phần diện tích còn lại không còn sử dụngđược nữa thì được bồi thường toàn bộ công trình theo quy định.

b) Nếu phần còn lại sử dụng được thì được tínhbồi thường phần công trình bị phá dỡ theo đơn giá quy định và được trợ cấp sửachữa thêm 10% giá trị đã được bồi thường.

4. Nhà, công trình của các doanh nghiệp:

Bồi thường theo giá trị còn lại của nhà, côngtrình và hỗ trợ thêm 10% theo giá trị bồi thường nhưng mức tối đa không quá100% và mức tối thiểu không dưới 40% theo đơn giá quy định.

5. Công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật không cònsử dụng thì không xem xét bồi thường hỗ trợ.

Điều 7. Đơn giá bồithường nhà ở: (Áp dụng theo Quyết định số 258/2005/QĐ-UBND ngày29/11/2005 của UBND tỉnh Bình Dương, có xem xét trợ giá đối với nhà cấp 3, cấp4, nhà tạm do xã Bạch Đằng là cù lao chi phí vận chuyển cao hơn).

1. Nhà cấp III:

- Cấp III A: Loại 01 trệt 02 lầu, mái bêtông, cột bê tông, nền gạch bông, tường xây gạch (vật liệu ốp lát, trát caocấp): 2.000.000 đ/m2 xây dựng.

- Cấp III B: Loại 01 trệt 02 lầu, máingói, tole hoặc fibro, cột bê tông, nền gạch bông, tường xây gạch (vật liệu ốplát, trát cao cấp): 1.800.000 đ/m2 xây dựng.

- Cấp III C: Loại 01 trệt 02 lầu trở xuống,sàn bê tông, không trần, nền xi măng hoặc gạch tàu, mái các loại và nhà cấp IIIkhác còn lại: 1.550.000 đ/m2 xây dựng.

2. Nhà cấp IV:

- Cấp IV A: Loại trệt hoặc có gác gỗ, máingói, trần các loại, tường xây gạch, cột bêtông, nền gạch men hoặc gạch bông:1.300.000 đ/m2 xây dựng.

- Cấp IV B: Loại trệt hoặc có gác gỗ, máitole, mái fibro trần các loại, tường gạch xây, cột xây gạch, nền gạch men hoặcgạch bông: 1.000.000 đ/m2 xây dựng.

- Cấp IV C: Loại trệt hoặc có gác gỗ, máicác loại, không trần, tường xây gạch hoặc vật liệu khác, cột xây gạch hoặc gỗ;sắt, nền gạch tàu, xi măng và các loại cấp IV C khác: 800.000 đ/m2 xâydựng.

3. Nhà tạm:

- Loại A: Nhà mái ngói, tole fibro ximăng, cột gỗ hoặc xây gạch, vách ván hoặc xây lửng, nền gạch tàu hoặc xi măng:450.000 đ/m2 xây dựng.

- Loại B: Nhà mái ngói hay tole, fibro ximăng, cột gỗ tạp, vách ván hoặc tole,… nền đất: 250.000 đ/m2 xâydựng.

- Loại C: Nhà mái lá, cột gỗ, nền đất,vách tạm: 200.000 đ/m2 xây dựng.

Điều 8. Đơn giá bồithường nhà xưởng:

1. Xưởng loại 1: Kết cấu khung kho Tiệp hoặctương đương, xây bao che, nền bêtông kiên cố: 900.000 đ/m2 xây dựng.

2. Xưởng loại II: Kết cấu giống loại I nhưngkhông xây bao che: 700.000 đ/m2 xây dựng.

3. Xưởng loại III: Kết cấu cột kèo gỗ hoặc sắt,xây bao che, nền gạch hoặc xi măng, mái tole hoặc ngói: 500.000 đ/m2xây dựng.

4. Xưởng cấp IV: Kết cấu giống loại III nhưngkhông xây bao che, nền đất: 300.000 đ/m2 xây dựng.

5. Chi phí di dời và lắp đặt máy móc thiết bị,công trình điện, cấp thoát nước được tính theo thực tế xây dựng và lắp đặt,cộng tỷ lệ hao hụt và trừ khấu hao theo quy định hiện hành.

6. Chi phí di dời nguyên vật liệu và sản phẩmtồn kho được tính theo thực tế. Các khoản chi phí nêu trên do Tổ kiểm kê giảitỏa trực tiếp xác định.

Điều 9. Đơn giá bồithường công trình phụ, vật kiến trúc:

1. Các công trình phụ:

- Bể nước: 250.000 đ/m3 (xây độc lập)có ốp gạch men tính thêm 120.000đ/m2.

- Nhà tắm biệt lập (loại nhà tạm): 100.000 đ/m2,nếu có lát nền được tính thêm 40.000 đ/m2.

- Gác gỗ: 150.000 đ/m2.

- Chuồng heo xây gạch, nền xi măng, cột xây, lợptôn hoặc ngói: 200.000 đ/m2. Các loại khác còn lại 150.000 đ/m2.

- Chuồng trại chăn nuôi súc vật khác: Cột kèogỗ, mái tranh, nền đất: 50.000 đ/m2.

- Giếng đào F <150 cm: 1.000.000 đ/cái, (Nếucó đặt cống bê tông được tính thêm 120.000 đ/cống).

- Giếng khoan dân dụng: 2.000.000 đ/cái.

- Điện kế chính: 1.500.000 đ/cái. Đối với hộgiải tỏa trắng

(Đối với hộ giải tỏa một phần thì hỗ trợ 500.000đ/cái).

- Điện kế phụ: 500.000 đ/cái. Đối với hộ giảitỏa trắng

(Đối với hộ di dời thì chỉ hỗ trợ 200.000 đ/cái).

- Điện thoại: 700.000 đ/cái. Đối với hộ giải tỏatrắng

(Đối với hộ di dời thì chỉ hỗ trợ 100.000 đ/cái).

- Đồng hồ nước 400.000 đ/cái. Đối với hộ giảitỏa trắng

(Đối với hộ di dời thì hỗ trợ 100.000 đ/cái).

2. Vật kiến trúc:

- Sân bê tông nhựa nóng : 120.000 đ/m2.

- Sân tráng nhựa : 80.000 đ/m2.

- Sân bê tông xi măng, bê tông đan sạn, sân lótgạch men, sân lót gạch bông: 70.000 đ/m2.

- Sân gạch tàu hoặc láng xi măng: 40.000 đ/m2.

- Sân đá kẹp đất: 30.000 đ/m2. (córải đá mi tính thêm 3.500 đ/m2).

- Tường rào xây gạch kiên cố, hoặc tường xâygạch + song sắt (cả móng và cột): 120.000 đ/m2 (nếu chưa tô trát thìđơn giá giảm 30%, nếu có sơn nước thì bồi thường thêm 20.000 đ/m2).

- Cừ tràm đóng móng: 10.000 đ/cây .

- Kè đá hộc: 250.000 đ/m3.

- Trụ cổng xây tô: 400.000 đ/m3 (cóốp gạch men, tính thêm 120.000 đ/m2).

- Bóng đèn trụ cổng: 50.000 đ/bóng (hỗ trợ didời).

- Rào lưới B40 bán kiên cố 30.000 đ/m2,kiên cố: 40.000 đ/m2.

- Rào kẽm gai bán kiên cố: 10.000 đ/m2,kiên cố: 20.000 đ/m2.

- Cổng sắt (chi phí di dời): 25.000 đ/m2,loại khác: 15.000 đ/m2.

- Cầu bê tông: 120.000 đ/m2; Cầu gỗ:50.000 đ/m2 (hỗ trợ tháo dỡ).

- Rào cây xanh (hoặc hình thức tương tự), có cắttỉa: 30.000 đ/m2.

- Giá trị còn lại của các công trình phụ và vậtkiến trúc được tính 100%.

3. Mồ mả:

- Mả đất: 1.100.000 đ/cái.

- Mả xây hoặc đá ong có diện tích nhỏ hơn 6m2:2.100.000 đ/cái.

- Mả xây bêtông kiên cố hoặc mả đá ong có diện tích trên 6m2: 4.000.000 đ/cái.

- Những trường hợp mả xây dựng lớn, cầu kỳ sẽđược Tổ chuyên viên bồi thường tính theo chi phí thực tế.

- Mả mới chôn dưới 01 năm (tại thời điểm kiểm kêxác định) được tính thêm 1.900.000 đ/cái.

4. Một số loại kết cấu khác:

- Ống nhựa thoát nước phi 2,7cm - 10cm: 5.000đ/m dài.

- Ống nhựa thoát nước phi 10 cm trở lên: 12.000đ/m dài.

- Ống sành thoát nước F (10 – 20) cm: 15.000 đ/mdài.

- Ống bê tông tiêu nước F <= 100 cm: 40.000đ/m dài.

- Ống bê tông tiêu nước F > 100 cm: 120.000đ/m dài.

- Bàn thiên xây gạch, chiều cao co H < 1.5m(xây độc lập): 80.000 đ/trụ (có ốp gạch men tính thêm 40.000 đ/trụ), loại khác:50.000 đ/trụ.

- Mái che các loại: 20.000 đ/m2 (cácloại như: giấy dầu, lá các loại…); 50.000 đ/m2 (tole, ngói).

- Trụ điện bê tông cao trên 4m: 200.000 đ/trụ.

- Các loại trụ điện khác 70.000 đ/trụ.

- Trụ cờ kiên cố: 20.000 đ/trụ (hỗ trợ di dời).

- Cổng vật liệu tre, gỗ trang trí: 40.000 đ/m2.

- Hồ nước bằng ống BTCT F 100 cm: 140.000đ/m dài(xây độc lập).

- Hố ga bằng bê tông: 200.000 đ/cái.

- Di dời bồn nước có chân bằng sắt, thép hình,chiều cao nhỏ hơn 10 m: 300.000 đ/cái.

Một số loại vật kiến trúc, kết cấu xây dựng kháckhông có trong đơn giá thì Tổ chuyên viên sẽ tính toán giá trị bồi thường theogiá trị tại thời điểm bồi thường (định mức vật liệu, nhân công theo quy địnhhiện hành và khoảng chênh lệch giá vật liệu) tham mưu cho Hội đồng bồi thườnggiải tỏa, thông qua Sở Tài chính thẩm định.

Chương IV

BỒI THƯỜNG CÂY TRÁI VÀHOA MÀU

(Áp dụng Quyếtđịnh số 258/2005/QĐ-UBND ngày 29/11/2005 của UBND tỉnh Bình Dương)

Điều 10. Cây ngắn ngày:

- Lúa: 2.000 đ/m2.

- Mía vụ 1: 3.000 đ/m2, Vụ 2: 2.500đ/m2, Vụ 3: 2.000 đ/m2.

- Đậu các loại: 1.750 đ/m2.

- Mì, bắp, khoai củ các loại: 1.000 đ/m2.

- Rau gia vị: 3.000 đ/m2.

- Rau cải các loại: 2.500 đ/m2.

- Cây thuốc nam: 4.000 đ/m2.

- Cây bông huệ:

+ Chưa thu hoạch: 5.000 đ/m2.

+ Đang thu hoạch: 10.000 đ/m2.

- Thuốc dũ, môn kiểng, đinh lăng: 1.000 đ/cây.

Điều 11. Cây công nghiệp:

1. Cây cao su: (Mật độ tối đa 555 cây/ha)

- Từ 1 đến 2 năm tuổi: 35.000 đ/cây.

- Trên 2 năm đến 5 năm tuổi: 60.000 đ/cây.

- Trên 5 năm đến 10 năm tuổi: 95.000 đ/cây.

- Trên 10 năm tuổi: 150.000 đ/cây.

2. Cây điều: (Mật độ tối đa 277 cây/ha)

- Từ 1 đến 2 năm tuổi: 25.000 đ/cây.

- Trên 2 năm đến 4 năm tuổi: 50.000 đ/cây.

- Trên 4 năm đến 6 năm tuổi: 90.000 đ/cây.

- Trên 6 năm đến 20 năm tuổi: 140.000 đ/cây.

- Trên 20 năm tuổi: 50.000 đ/cây.

3. Cây tiêu: (Mật độ tối đa 2.000 nọc/ha, nọcbằng cây tạp)

- Từ 1đến 2 năm tuổi: 25.000 đ/nọc.

- Trên 2 năm đến 5 năm tuổi: 60.000 đ/nọc.

- Trên 5 năm đến 15 năm tuổi: 120.000 đ/nọc.

- Trên 15 năm tuổi: 50.000 đ/nọc.

(Nọc tiêu xây bằng gạch được hỗ trợ thêm 80.000đ/nọc, nọc tiêu bằng BTCT được hỗ trợ thêm 50.000 đ/nọc).

4. Cây cà phê:

- Từ 1 – 2 năm tuổi: 25.000 đ/cây.

- Trên 2 năm đến 5 năm tuổi: 50.000 đ/cây.

- Trên 5 năm đến 10 năm tuổi: 95.000 đ/cây.

- Trên 10 năm tuổi: 50.000 đ/cây.

5. Cây lài, trà:

- Từ 1 đến 3 năm tuổi: 5.000 đ/cây.

- Từ 4 năm đến 8 năm tuổi: 12.000 đ/cây.

- Trên 8 năm tuổi: 25.000 đ/cây.

Điều 12. Cây ăn trái:

1. Cây măng cụt:

- Từ 1 đến 3 năm tuổi: 100.000 đ/cây.

- Trên 3 năm đến 8 năm tuổi: 200.000 đ/cây.

- Trên 8 năm đến 10 năm tuổi: 1.500.000 đ/cây.

- Trên 10 năm tuổi: 2.000.000 đ/cây.

2. Cây sầu riêng:

- Từ 1 đến 3 năm tuổi: 100.000 đ/cây.

- Trên 3 năm đến 8 năm tuổi: 200.000 đ/cây.

- Trên 8 năm tuổi đến 10 năm tuổi: 600.000đ/cây.

- Trên 10 năm tuổi: 1.000.000 đ/cây.

Trường hợp cây sầu riêng giống Thái Lan hạt lépđược nhân thêm với hệ số là 1,5.

3. Cây mít, dừa, chôm chôm, nhãn, cam, bưởi,dâu, bơ, xoài, vú sữa:

- Từ 1 đến 3 năm tuổi: 55.000 đ/cây.

- Từ 4 đến 8 năm tuổi: 100.000 đ/cây.

- Trên 8 năm tuổi: 200.000 đ/cây.

4. Táo, mãng cầu, mận, chanh, tắc, ổi, quýt,hồng quân, thanh long, sabôchê:

- Từ 1 đến 2 năm tuổi: 30.000 đ/cây.

- Từ 3 đến 6 năm tuổi: 60.000 đ/cây.

- Trên 6 năm tuổi: 100.000 đ/cây.

5. Khế, me, sấu, cau, chùm ruột, sơri, cóc, xirô:

- Từ 1 đến 2 năm tuổi: 20.000 đ/cây.

- Từ 3 đến 5 năm tuổi: 50.000 đ/cây.

- Trên 5 năm tuổi: 70.000 đ/cây.

6. Đu đủ, chuối: (Mật độ tối đa 2.000 cây/ha)

- Mới trồng (hỗ trợ di dời): 1.000 đ/cây.

- Chưa thu hoạch: 6.000 đ/cây.

- Đang thu hoạch: 15.000 đ/cây.

7. Thơm: (Mật độ tối đa 40.000 cây (bụi)/ha).

- Mới trồng (hỗ trợ di dời): 200 đ/cây.

- Chưa thu hoạch: 1.000 đ/bụi.

- Đang thu hoạch: 2.500 đ/bụi.

8. Một số loại cây khác như:Mù u, bàng,liễu, phượng, trâm, sung, trứng cá, trứng gà, vông và một số loại cây không cótrong đơn giá: 30.000 đ/cây.

Điều 13. Cây lấy gỗ:

1. Tre:

- Dưới 1 năm tuổi: 2.000 đ/cây.

- Từ 1 năm đến 2 năm tuổi: 4.000 đ/cây.

- Trên 2 năm tuổi: 6.000 đ/cây.

2. Lồ ô, tầm vông:

- Dưới 1 năm tuổi: 1.500 đ/cây.

- Từ 1 năm đến 2 năm tuổi: 3.000 đ/cây.

- Trên 2 năm tuổi: 5.000 đ/cây.

3. Trúc:

- Dưới 1 năm tuổi: 200 đ/cây.

- Từ 1 năm đến 2 năm tuổi: 800 đ/cây.

- Trên 2 năm tuổi: 1.500 đ/cây.

4. Bạch đàn, tràm và lồng mức (Mật độ tối đa2.500 cây/ha), xà cừ (Mật độ tối đa 400 cây/ha) xoan, so đũa, trường:

- Loại trồng dưới 1 năm: 2.000 đ/cây (trừ câydầu).

- Loại trồng trên 1 năm tuổi và có đường kínhnhỏ hơn 10 cm: 8.000 đ/cây.

- Loại trồng có đường kính từ 10 cm đến 20 cm:20.000 đ/cây.

- Loại có đường kính lớn hơn 20 cm: 50.000đ/cây.

* Đối với những cây trồng không có trongQuyết định thì tính quy đổi theo cây trồng tương đương.

* Riêng phần hỗ trợ di dời cây cảnh (trồng dướiđất).

- Cỏ lá gừng: 6.000 đ/m2.

- Cỏ lông heo: 20.000 đ/m2.

- Bông trang thường, phát tài, chuổi ngọc...:15.000 đ/cây.

- Mai cảnh:

+ Từ 1 đến 5 năm: 15.000 đ/cây.

+ Trên 5 năm: 60.000 đ/cây.

- Các loại kiểng trồng dưới đất: Thiên tuế, ngọclan, cây tùng, mai chiếu thủy...: 50.000 đ/cây (từ 6 năm tuổi trở lên). Cácloại kiểng cổ, cầu kỳ sẽ hỗ trợ di dời theo chi phí thực tế.

Điều 14. Chính sách hỗtrợ đối với các hộ giải tỏa trắng: (Đối với trường hợp bị giải tỏa trắng;giải tỏa trắng là giải tỏa toàn bộ ngôi nhà và toàn bộ diện tích đất khu vựcngôi nhà).

1. Hỗ trợ để ổn định đời sống:

a)1.000.000 đ/nhân khẩu thường trú tạicăn nhà phải giải tỏa.

b) Đối với gia đình chính sách (có giấy chứng nhậncủa cơ quan có thẩm quyền) được hỗ trợ thêm:

- Bà mẹ Việt nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũtrang, Anh hùng Lao động: 5.000.000 đ/hộ.

- Thương binh 1/4, 2/4, 3/4, 4/4, bệnh binh, giađình liệt sĩ: 3.000.000 đ/hộ.

- Gia đình có công với cách mạng: 1.000.000 đ/hộ.

2. Hỗ trợ di dời:

a) Đối với nhà cấp IV trở xuống: 2.000.000 đ/hộ.

b) Đối với nhà cấp III trở lên: 3.000.000 đ/hộ.

3. Hỗ trợ do ngừng sản xuất kinh doanh:Đốivới hộ kinh doanh theo Nghị định 02/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 vềđăng ký kinh doanh (có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).

a) Hộ có doanh thu dưới 10 triệu đồng/tháng thìhỗ trợ 10% doanh thu 1 tháng, trong 6 tháng;

b) Hộ có doanh thu 10 triệu đồng trở lên thì hỗtrợ theo thực lãi trong 6 tháng, nhưng không thấp hơn 6 triệu đồng;

c) Doanh thu và thực lãi tính theo mức trungbình các tháng của năm gần nhất, theo xác định của Chi cục Thuế nơi hộ sản xuấtkinh doanh;

d) Đối với doanh nghiệp thì được hỗ trợ do ngừngsản xuất bằng 03 tháng lương cơ bản tính theo số lao động đã đăng ký bảo hiểm;

e) Đối với hộ có đất nông, lâm nghiệp bị thu hồi:

- Được hỗ trợ chi phí đào tạo tay nghề để chuyểnđổi nghề nghiệp cho những người trong độ tuổi lao động là 2.500.000 đ/người (cóxác nhận của chính quyền địa phương là người trực tiếp lao động nông nghiệp).

- Hỗ trợ ngừng sản xuất khi thu hồi đất nông,lâm nghiệp: 2.400 đ/m2.

4. Đối với cơ quan, tổ chức chính trị, xã hội:

Trả toàn bộ chi phí di chuyển theo dự toán đơnvị lập sau khi được Sở Tài chính xem xét trình UBND tỉnh phê duyệt.

5. Người đang sử dụng nhà thuộc sở hữu nhà nước:

a) Nếu không tiếp tục thuê nhà của Nhà nước thìđược hỗ trợ bằng tiền với mức bằng 60% giá trị đất và 60% giá trị nhà đang thuê.

b) Trường hợp chỉ giải tỏa một phần thì ngườithuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu nhà nước(phần này Hội đồng giải phóng mặt bằng làm việc trực tiếp với đơn vị cho thuê)và diện tích cơ nới trái phép, mà chỉ được bồi thường chi phí cải tạo, sửa chữanâng cấp đối với diện tích sửa chữa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chophép.

Điều 15. Chính sách táiđịnh cư và hỗ trợ tái định cư:

Chủ đầu tư có trách nhiệm sắp xếp bố trí chỗ ởmới cho các hộ dân tái định cư.

a) Đối với những hộ giải tỏa toàn bộ diện tíchnhà ở, đất ở và có khả năng tự tìm nơi ở mới thì ngoài mức bồi thường nhà ở,đất ở theo quy định còn được xem xét trợ cấp thêm 500.000 đ/m2 đốivới diện tích nhà ở xây dựng bị giải tỏa (không bao gồm công trình phụ).

b) Đối với những hộ bị giải tỏa toàn bộ diệntích nhà ở, đất ở không còn nơi xây dựng nhà khác để ở thì bố trí vào khu quyhoạch, ngoài việc bồi thường theo quy định còn được hỗ trợ thuê nhà ở là500.000 đồng/tháng/hộ trong khi chờ đổi đất nhưng không quá 06 tháng. Diện tíchđất ở đổi vào khu quy hoạch tái định cư bằng diện tích đất ở (thổ cư) tronggiấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các hộ. Nếu đất đổi có giá trị thấp hơngiá trị đất ở của hộ bị giải tỏa, chủ đầu tư sẽ bồi thường giá chênh lệch chohộ đổi đất. Hội đồng bồi thường giải tỏa mặt bằng kiến nghị cấp thẩm quyền từngtrường hợp cụ thể.

c) Chính sách hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đấtnông, lâm nghiệp:

- Hộ có đất nông, lâm nghiệp bị giải tỏa được hỗtrợ nhận lô đất nền trong khu quy hoạch tái định cư của dự án theo tỷ lệ 3% đấtnông, lâm nghiệp bị thu hồi (01 lô đất nền diện tích quy hoạch là 100 m2,300 m2). Chủ đầu tư sẽ nộp chi phí tiền sử dụng đất và các lệ phíđịa chính để cấp quyền sử dụng đất (QSDĐ) ở (thổ cư) cho các hộ dân. Trường hợpcác hộ dân không nhận đất nền trong khu tái định cư thì sẽ được hỗ trợ bằngtiền là 292.500 đ/m2.

- Trường hợp đất nông, lâm nghiệp bị thu hồiđược quy đổi theo tỷ lệ 3% mà sau khi các hộ dân đã nhận đất nền (lô 100 m2hoặc 300 m2) còn thừa diện tích đất nền, phần thừa này không đủ đểcấp 01 lô sẽ được hỗ trợ bằng tiền là 292.500 đ/m2.

- Trường hợp đất nông, lâm nghiệp thu hồi đượcquy đổi theo tỷ lệ 3% mà diện tích không đủ nhận 01 lô đất nền (lô 100 m2hoặc 300 m2) nhưng có nhu cầu mua thêm để đủ 01 lô nền thì các hộdân sẽ nộp phần chênh lệch nhu cầu mua thêm với đơn giá là 292.500 đ/m2để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận QSDĐ ở cho các hộ.

d) Đối với trường hợp đã áp dụng mọi biện pháphỗ trợ mà vẫn không đảm bảo ổn định được đời sống của nhân dân thì chủ đầu tưsẽ xem xét từng trường hợp cụ thể và đề nghị cấp thẩm quyền quyết định.

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA HỘ GIAĐÌNH VÀ CÁ NHÂN TRONG PHẠM VI GIẢI TỎA

(Điều 37, Nghịđịnh số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ).

Điều 16. Ngoài các điềukhoản quy định tại Điều 37, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004của Chính phủ.

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhântrong phạm vi giải tỏa để thi công công trình còn phải có trách nhiệm chấp hànhđầy đủ và đúng thời gian giải phóng mặt bằng theo quy định của cơ quan nhà nướccó thẩm quyền. Trường hợp không thực hiện đúng quy định thì Hội đồng bồi thườnggiải phóng mặt bằng báo cáo cấp có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế buộc phảidi chuyển để giải phóng mặt bằng để thi công công trình đúng tiến độ (theo Điều47, của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ).

Chương VI

KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾTKHIẾU NẠI

(Điều 49, Nghịđịnh số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ)

Điều 17. Khiếu nại vàgiải quyết khiếu nại:

1. Người bị thu hồi đất nếu chưa đồng ý vớiquyết định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì được khiếu nại theo quyđịnh của pháp luật. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, thời hiệu khiếu nại vàtrình tự giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định tại Điều 138 Luật Đất đainăm 2003 và Điều 162, 163, 164 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và pháp luật Khiếu nại tố cáo.

2. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người bịthu hồi đất vẫn phải chấp hành quyết định thu hồi đất, giao đất đúng kế hoạchvà thời gian đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định./.