UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 55/2007/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 09 tháng 8 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC, BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA CÁC CÔNG TRÌNH CƠ SỞHẠ TẦNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh về khai thácvà bảo vệ công trình thuỷ lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;

Căn cứ Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kếtcấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 16/7/2007 của HĐND tỉnh Lào Cai phê chuẩn quy định về quảnlý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng nông thôntrên địa bàn tỉnh Lào Cai;

Xét đề nghị của Giám đốc SởKế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này bản Quy định về quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa cáccông trình cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2.Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 74/2006/QĐ-UBND ngày 11/8/2006 của UBND tỉnh về phân cấp quản lý, khai thác,bảo dưỡng và sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnhvà Quyết định số: 837/2004/QĐ-UBND ngày 29/12/2004 của UBND tỉnh về việc bànhành quy định tổ chức quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi, côngtrình cấp nước sinh hoạt nông thôn và thu, sử dụng thuỷ lợi phí, tiền nước từcác công trình thuỷ lợi, cấp nước nông thôn tỉnh Lào Cai.

Điều 3. Chánh Văn phòngUBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện,thành phố, các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Vạn

QUY ĐỊNH

QUẢNLÝ, KHAI THÁC, BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA CÁC CÔNG TRÌNH CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔNTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 55/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của Ủy ban nhândân tỉnh Lào Cai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục tiêu

Nâng cao nhận thức của các cấp,các ngành và mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong công tác quản lý khaithác và bảo vệ các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn; tạo bước chuyển biếnmạnh mẽ trong nhận thức của cán bộ, nhân dân về phát huy tự lực, tự cường, khaithác tối đa nguồn lực trong nhân dân, góp phần sử dụng hiệu quả các cơ sở hạtầng thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn.

Điều 2. Phạm vi, đối tượng ápdụng

1. Quy định này được áp dụng đểquản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng nôngthôn trên địa bàn toàn tỉnh do Nhà nước quản lý hoặc Nhà nước giao cho tổ chức,cá nhân quản lý, khai thác, sử dụng gồm:

a) Công trình thuỷ lợi và côngtrình cấp nước sinh hoạt nông thôn;

b) Hệ thống đường giao thôngliên thôn;

c) Công trình cấp điện nông thôndo cấp xã quản lý;

d) Công trình trường học;

e) Công trình trạm y tế cấp xã;

g) Công trình trụ sở HĐND vàUBND cấp xã;

h) Các công trình công cộng kháccủa xã hoặc thôn, bản;

2. Đối tượng thực hiện: Các tổchức, cá nhân được giao trách nhiệm quản lý, khai thác, bảo vệ công trình cơ sởhạ tầng nông thôn.

Điều 3. Nguyên tắc

1. Tất cả công trình cơ sở hạtầng nông thôn sau khi xây dựng xong, Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao choUBND cấp xã tiếp nhận và tổ chức quản lý, khai thác, bảo vệ công trình theo địabàn (trừ công trình do tổ chức, cá nhân đầu tư và tự tổ chức quản lý). Hồ sơbàn giao công trình gồm bộ hồ sơ thiết kế dự toán được duyệt, bản vẽ hoàn công,các quyết định phê duyệt thiết kế dự toán, quyết toán công trình của cấp cóthẩm quyền.

2. Mỗi công trình, được giao chomột tổ chức, cá nhân cụ thể chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý, khai thác, bảodưỡng và sửa chữa; đồng thời xây dựng quy chế quản lý, khai thác, bảo dưỡng vàsửa chữa công trình được mọi người hưởng lợi thông qua.

3. Nguồn kinh phí được cân đối:Huy động đóng góp tự nguyện của người hưởng lợi; nguồn thu phí sử dụng theo quyđịnh của pháp luật cho từng loại công trình; nguồn hỗ trợ của Nhà nước và kinhphí chi hoạt động thường xuyên của cơ quan sử dụng công trình; Trường hợp côngtrình hư hỏng lớn mà nguồn chi thường xuyên không đủ chi phí thì báo cáo UBNDxã lập kế hoạch đề nghị cấp trên hỗ trợ.

4. Tất cả các nguồn thu phí theoquy định đối với từng loại công trình, thu huy động đóng góp được sử dụng 100%cho công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên và bảo vệ công trình cơsở hạ tầng. Phải mở sổ sách theo dõi hạch toán tài sản và các khoản thu, chicông tác quản lý, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầngnông thôn trên địa bàn và kết thúc năm lập báo cáo quyết toán được cấp có thẩmquyền phê duyệt.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Quản lý các côngtrình cơ sở hạ tầng nông thôn

1. Công trình thuỷ lợi, cấp nướcsinh hoạt nông thôn:

a. UBND cấp xã thành lập Banquản lý các công trình thuỷ lợi và cấp nước sinh hoạt nông thôn giúp UBND xãchỉ đạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thuỷ lợi, cấp nước sinh hoạtnông thôn trên địa bàn. Ban quản lý do UBND xã quyết định thành lập gồm 01 lãnhđạo xã kiêm trưởng ban, 01 cán bộ chuyên môn phụ trách kế hoạch kỹ thuật tổnghợp và kế toán ngân sách xã theo dõi quản lý tài sản và thu chi phục vụ quản lýcông trình; chịu sự chỉ đạo chuyên môn của Phòng Kinh tế huyện, thành phố. Banquản lý hoạt động kiêm nhiệm, được ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phído UBND tỉnh quyết định; được sử dụng con dấu của UBND xã để giao dịch trongcác quan hệ liên quan đến nhiệm vụ của Ban quản lý.

b. Tuỳ theo quy mô, tính chấtcông trình và sự nhất trí của cộng đồng người hưởng lợi mà áp dụng các mô hìnhtổ chức trực tiếp quản lý như sau:

- Công trình thuỷ lợi, cấp nướcsinh hoạt nông thôn quy mô nhỏ phục vụ hộ, nhóm hộ từ 05 hộ trở xuống, kể cảcông trình do tổ chức cá nhân tự đầu tư giao cho hộ, nhóm hộ hoặc chủ đầu tư tựquản lý;

- Công trình thuỷ lợi nơi có hợptác xã (HTX) nông nghiệp hoạt động thì có thể giao cho HTX nông nghiệp trựctiếp quản lý; công trình thuỷ lợi trên địa bàn không có HTX nông nghiệp và cáccông trình cấp nước sinh hoạt nông thôn phục vụ từ 06 hộ trở lên thì giao choTổ hợp tác trực tiếp quản lý;

- Công trình thuỷ lợi tưới tiêuliên xã thì mỗi xã giao cho tổ chức hợp tác (HTX hoặc tổ hợp tác) quản lý theođịa bàn. Hàng năm UBND cấp huyện triệu tập cuộc họp các xã liên quan chỉ đạoviệc phối hợp quản lý đảm bảo tính hệ thống của công trình;

- Những công trình đã giao chocác tổ chức hợp tác nhưng quản lý kém hiệu quả, có thể chuyển sang hình thứckhoán cho tổ chức cá nhân tự nguyện nhận quản lý và làm dịch vụ có thời hạnkhông quá 5 năm;

2. Hệ thống đường giao thôngliên thôn giao trưởng thôn, bản quản lý theo địa giới do xã các định;

3. Hệ thống công trình cấp điệnnông thôn giao HTX (tổ quản lý) quản lý (hoặc làm dịch vụ cho trạm quản lý điệncấp huyện, thành phố);

4. Công trình trường học giaoHiệu trưởng nhà trường quản lý;

5. Công trình trạm y tế xã giaoTrạm trưởng trạm y tế xã quản lý;

6. Công trình trụ sở HĐND vàUBND xã giao Văn phòng UBND xã quản lý;

7. Các công trình công cộng kháccủa xã, thôn giao thủ trưởng cơ quan sử dụng hoặc trưởng thôn bản.

Điều 5. Quản lý, khai thác,bảo dưỡng và sửa chữa các công trình thuỷ lợi, cấp nước sinh hoạt nông thôn

1. Kinh phí cân đối cho công tácquản lý khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi, cấp nước sinh hoạt nông thôn cânđối, gồm:

a) Đối với công trình giao chohộ, nhóm hộ tự quản thì do hộ, nhóm hộ tự huy động theo thoả thuận;

b) Đối với công trình giao chotổ chức do UBND xã thành lập để quản lý, thì tổ chức đó được thu thuỷ lợi phí,tiền nước theo mức quy định của UBND tỉnh. Kinh phí để quản lý công trình thuỷlợi nội đồng chưa được tính trong mức thu thuỷ lợi phí thì tổ chức quản lý đượchuy động đóng góp thường xuyên theo thoả thuận của cộng đồng. Trường hợp thuỷlợi phí tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, miễngiảm theo quy định của Nhà nước được ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần kinhphí quản lý duy tu sửa chữa công trình.

2. Các chính sách về quản lýcông trình thuỷ lợi, cấp nước sinh hoạt nông thôn:

a) Mỗi tổ chức quản lý côngtrình cấp nước do UBND xã thành lập được trang bị 01 bộ dụng cụ sửa chữa đườngống. Kinh phí được lập trong dự toán xây dựng mới công trình; đối với côngtrình đã xây dựng, chưa được trang bị thì UBND xã huy động hoặc tiết kiệm chingân sách xã để trang bị.

b) Các tổ chức quản lý Nhà nướcvà các tổ chức trực tiếp quản lý khai thác công trình thuỷ lợi, công trình cấpnước sinh hoạt nông thôn được Nhà nước hỗ trợ đào tạo, tập huấn nâng cao nănglực quản lý. Hàng năm Sở Nông nghịêp và PTNT xây dựng kế hoạch đào tạo tập huấntrình UBND tỉnh quyết định.

c) Ngân sách nhà nước hỗ trợhàng năm cho công tác quản lý công trình thuỷ lợi, cấp nước sinh hoạt nôngthôn, thông qua ngân sách xã: Mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho việc quảnlý, duy tu bảo dưỡng, sữa chữa các công trình thuỷ lợi và nước sinh hoạt nôngthôn do UBND tỉnh quyết định dựa trên cơ sở nguồn thu thuỷ lợi phí, tiền nước;nguồn đóng góp của nhân dân; định mức duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng đối với từngloại công trình thuỷ lợi và nước sinh hoạt nông thôn, bao gồm cả chi phí hỗ trợhoạt động của Ban quản lý các công trình thuỷ lợi và cấp nước sinh hoạt nôngthôn cấp xã.

3. Quản lý sử dụng thuỷ lợi phí,tiền nước và các khoản thu khác phục vụ công tác quản lý khai thác bảo vệ côngtrình thuỷ lợi, cấp nước sinh hoạt nông thôn; giao Sở Tài chính chủ trì, phốihợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư và UBND các huyện, thànhphố hướng dẫn thực hiện.

Điều 6. Quản lý, khai thác,bảo dưỡng và sửa chữa đường giao thông liên thôn

1. Hệ thống đường giao thôngliên thôn chủ yếu do xã huy động nhân dân địa phương tự đảm nhận duy tu, bảodưỡng.

Ngân sách Nhà nước hỗ trợ thêm300.000 đồng/km/năm cho các xã duy tu bảo dưỡng đường giao thông liên thôn từloại B - GTNT (chiều rộng nền đường: 4m, rãnh dọc rộng: 0,8m) trở lên.

Khuyến khích các xã, phường, thịtrấn chủ động đầu tư nâng cấp kiên cố hoá đường giao thông nông thôn (gồm rãnhthoát nước dọc, cầu, cống, mặt đường...) theo nguyên tắc nhà nước hỗ trợ xi măng,vật liệu nổ công nghiệp, ca máy lu lèn và hướng dẫn kỹ thuật. Phần khối lượngcòn lại các xã, phường, thị trấn huy động nhân dân tự nguyện tham gia đóng góp.

2. Các khoản chi UBND xã quản lýphải xây dựng định mức chi phí, nguyên tắc sử dụng quản lý hiệu quả nguồn vốn,đưa vào quy chế quản lý của xã để cộng đồng tham gia xây dựng kế hoạch chi tiêuvà giám sát thực hiện. Kết thúc năm lập báo cáo quyết toán khoản chi do UBND xãphê duyệt.

Điều 7. Quản lý, khaithác, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn khác (trườnghọc, trạm y tế, trụ sở HĐND và UBND, cấp điện sinh hoạt do xã quản lý và cáccông trình công cộng khác của xã, thôn). Nguồn kinh phí được cân đối từ nguồnchi thường xuyên hàng năm; huy động lao động xã hội; nguồn đóng góp của nhândân và các nguồn vốn khác. Các tổ chức, cá nhân sau khi tiếp nhận các côngtrình phải xây dựng kế hoạch bảo quản, sử dụng và sửa chữa thường xuyên.

Điều 8. Đối với các côngtrình bị thiên tai hoặc hư hỏng nặng, thì tổ chức quản lý có trách nhiệm lập hồsơ dự toán khắc phục sửa chữa, báo cáo UBND cùng cấp để huy động lao động xãhội thực hiện. Trường hợp kinh phí khắc phục lớn có thể được ngân sách huyệnhoặc tỉnh xem xét hỗ trợ một phần kinh phí để sửa chữa (theo phân cấp Luật ngânsách nhà nước, trước hết sử dụng ngân sách huyện, thành phố...).

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Phân công trách nhiệm

1. Sở Nông nghiệp và PTNT chủtrì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn nhiệm vụ, quyềnhạn và trách nhiệm của Ban quản lý cấp xã, tổ chức, cá nhân được giao tráchnhiệm quản lý khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi và cấp nước sinh hoạt nôngthôn; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng nước và hướng dẫn nghiệp vụ thực hiệnđối với các công trình thuỷ lợi và cấp nước sinh hoạt nông thôn tại Quy địnhnày;

2. Sở Giao thông vận tải chủtrì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn nghiệp vụ, nộidung thực hiện đối với hệ thống đường giao thông liên thôn theo Quy định này;

3. Sở Tài chính chủ trì, phốihợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành liên quan cân đối nguồn lực hàng nămvà hướng dẫn chi sửa chữa thường xuyên cân đối từ ngân sách trên địa bàn đểthực hiện Quy định này;

4. Sở Tài nguyên và Môi trườngphối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thành phố hướng dẫn việclập phương án sử dụng tài nguyên đất; phương án khai thác, sử dụng và bảo vệtài nguyên nước;

5. UBND các huyện, thành phố;

a) Tổ chức tuyên truyền, phổbiến và giáo dục nhân dân chấp hành tốt các quy định của pháp luật về phạm viđất dành cho công trình và bảo vệ kết cấu công trình;

b) Quản lý, sử dụng quỹ đấttrong và ngoài hành lang an toàn của các công trình theo quy định của phápluật; xử lý nghiêm và kịp thời các trường hợp lấn chiếm sử dụng trái phép đấttrong hành lang an toàn của công trình;

c) Phối hợp các đơn vị quản lýchuyên ngành và các lực lượng liên quan chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệcông trình. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác sửa chữa,bảo dưỡng công trình để khai thác và sử dụng có hiệu quả.

d) Huy động mọi lực lượng, vậttư, thiết bị để bảo vệ và khắc phục kịp thời công trình khi có sự cố do thiêntai, địch hoạ gây ra;

đ) Cấp và thu hồi giấp phép thicông liên quan đến các công trình theo phân cấp;

e) Giải quyết tranh chấp, khiếunại tố cáo về các vấn đề liên quan đến việc bảo vệ công trình hạ tầng nông thôntrên địa bàn theo quy định của pháp luật;

f) Phê duyệt kế hoạch sửa chữa,bảo dưỡng các công trình quản lý theo phân cấp. Hướng dẫn cụ thể nghiệp vụ vàchi sửa chữa thường xuyên cân đối từ ngân sách triển khai thực hiện.

6. UBND các xã, phường, thị trấn:

a) Quản lý, bảo trì hệ thốngcông trình hạ tầng trên địa bàn cấp xã quản lý;

b) Tuyên truyền, phổ biến vàgiáo dục nhân dân chấp hành tốt các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình;

c) Phát huy đảm bảo tính côngkhai, dân chủ và nâng cao trách nhiệm của người dân, tổ chức họp nhân dân trongthôn, xã cùng bàn bạc phát huy tính tự lực, tự cường, khai thác các nguồn lựctrong nhân dân;

d) Phối hợp với các đơn vị quảnlý chuyên ngành, các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ côngtrình và hành lang an toàn của các công trình theo quy định. Thường xuyên kiểmtra, nghiệm thu, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác sửa chữa, bảodưỡng công trình đảm bảo khai thác và sử dụng có hiệu quả;

đ) Huy động mọi lực lượng, vậttư, thiết bị để bảo vệ và khắc phục kịp thời công trình khi có sự cố do thiêntai, địch hoạ gây ra;

e) Giải quyết tranh chấp, khiếunại tố cáo về các vấn đề liên quan đến việc bảo vệ kết cấu công trình hạ tầngnông thôn trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

f) Lập kế hoạch huy động laođộng tại địa phương tham gia đóng góp kinh phí, vật tư để xây dựng, sửa chữa,bảo dưỡng các công trình theo quyết định này, trình UBND huyện, thành phố phêduyệt để triển khai thực hiện.

7. Trách nhiệm của các tổ chức,cá nhân được giao trực tiếp quản lý, khai thác công trình: Các tổ chức, cá nhânsau khi tiếp nhận công trình cơ sở hạ tầng nông thôn phải lập quy chế quản lý;có kế hoạch quản lý, bảo quản, sử dụng và sửa chữa thường xuyên công trình hàngnăm. Sử dụng hiệu quả kinh phí công tác vận hành, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữavà bảo vệ công trình đưa vào quy chế quản lý của đơn vị để cộng đồng tham giaxây dựng kế hoạch và giám sát thực hiện. Kết thúc năm phải lập báo cáo quyếttoán kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 10. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tíchtrong công tác quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình cơ sởhạ tầng nông thôn, ngăn chặn hành vi xâm hại công trình cơ sở hạ tầng nông thônthì được biểu dương, khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước và của tỉnh.

Điều 11. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có hành vixâm hại đến các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn, vi phạm pháp luật về quảnlý, khai thác và bảo vệ công trình hạ tầng nông thôn hoặc thiếu tinh thần tráchnhiệm quản lý gây thiệt hại đến công trình hạ tầng nông thôn thì tuỳ theo tínhchất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứutrách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành và được chủ động giảiquyết ngay dưới sự chỉ đạo của UBND cấp xã. Nếu gây thiệt hại thì phải bồithường theo quy định của pháp luật.

2. Nghiêm cấm mọi hành vi sửdụng sai mục đích các nguồn kinh phí cho công tác quản lý khai thác và bảo vệcác công trình cơ sở hạ tầng nông thôn.

Điều 12. Điều khoản thi hành

Các địa phương và tổ chức, cánhân liên quan đến quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình cơsở hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai có trách nhiệm thực hiện đúngQuy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhânphản ánh bằng văn bản về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình UBND tỉnh xemxét, giải quuyết./.