ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 55/2007/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

PHÂNCẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 08/2006/NQ-HĐND NGÀY 22/7/2006 CỦA HĐND THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị quyết số 08/2006/NQ-HĐND ngày 22/7/2006 của HĐND Thành phố Hà Nội vềphân cấp một số lĩnh vực quản lý Nhà nước về kinh tế - xã hội; phân cấp nguồnthu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách và định mức phân bổ ngân sách năm2007;
Xét đề nghị của Liên Sở: Giao thông công chính - Kế hoạch và Đầu tư - Tài chínhtại Tờ trình số 425/TTrLN : GTCC-KHĐT-TC ngày 21/5/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân cấp quản lý nhànước về hạ tầng kỹ thuật đô thị giữa Thành phố và quận, huyện thực hiện theo Nghịquyết số 08/2006/NQ-HĐND ngày 22/7/2006 của HĐND Thành phố Hà Nội đối với cáclĩnh vực: Quản lý hè phố; Chiếu sáng; Thoát nước; Công viên, vườn hoa và vệ sinhmôi trường như sau:

1.1. Quản lý hè phố:

- Thành phố: Thống nhất chung và hướngdẫn về công tác quản lý đầu tư xây dựng và duy tu, khai thác hè phố trên địabàn thành phố Hà Nội.

- Quận, Huyện: Quản lý đầu tư xây dựngvà duy tu, khai thác hè phố; cấp phép sử dụng tạm thời hè phố để trông giữ ôtô, xe đạp, xe máy, vật liệu xây dựng; sử dụng tạm thời hè phố vào việc cưới, việctang, kinh doanh bán hàng ăn uống theo giờ quy định.

1.2. Quản lý chiếu sáng:

- Thành phố: Đầu tư, quản lý duy trìhệ thống chiếu sáng công cộng tại các tuyến đường phố đô thị, các tuyến đườngquốc lộ, quảng trường; Trả tiền điện năng chiếu sáng tiêu thụ toàn thành phố.

- Quận: đầu tư, quản lý duy trì chiếusáng ngõ xóm trên địa bàn.

- Huyện: đầu tư, quản lý duy trì chiếusáng trên hệ thống đường huyện.

1.3. Quản lý thoát nước:

- Thành phố: Đầu tư, quản lý duy trìthoát nước đô thị tại các tuyến đường phố, các công trình thoát nước chung củaThành phố.

- Quận: Đầu tư, quản lý thoát nước ngõxóm trên địa bàn.

- Huyện: Đầu tư, quản lý thoát nướctrên địa bàn (trừ các công trình thoát nước của Thành phố).

1.4. Quản lý công viên, vườnhoa:

- Thành phố: Đầu tư, quản lý duy trìvườn hoa, cây xanh, dải phân cách và 4 công viên: Thủ Lệ, Thống Nhất, Bách Thảo,Yên Sở.

- Quận, Huyện: Đầu tư, quản lý duy trìcông viên, vườn hoa còn lại theo địa giới hành chính.

- Huyện: Đầu tư, quản lý, duy trì tuyếncây xanh dọc theo các tuyến đường huyện quản lý.

1.5. Quản lý vệ sinh môi trường:

- Thành phố: Quản lý thu gom và vậnchuyển rác thải trên địa bàn 4 quận: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng;Đầu tư, quản lý, duy trì các khu xử lý rác thải tập trung của Thành phố.

- Các Quận, Huyện còn lại: Quản lý thugom và vận chuyển rác thải trên địa bàn. Đầu tư, quản lý các điểm tập kết rác,bãi chôn lấp chất thải quy mô nhỏ, tạm thời trên địa bàn.

Chi tiết nội dung và khối lượng phâncấp theo Phụ lục số 1, 2 đính kèm Quyết định này.

Thời gian phân cấp quản lý nhà nướcvề hạ tầng kỹ thuật đô thị thực hiện từ năm 2007.

Điều 2.

1. Đối với các nội dung thuộc Thànhphố quản lý (do Sở Giao thông công chính thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước duytrì), ngân sách Thành phố đảm bảo cân đối chi theo dự toán do UBND Thành phốphê duyệt, giao cho Sở Giao thông công chính thực hiện.

2. Đối với các nội dung thuộc cấp quận,huyện quản lý, UBND các Quận, Huyện có trách nhiệm đảm bảo cân đối ngân sáchcấp mình để chi cho các nội dung được phân cấp quản lý.

Năm 2007, tổng khối lượng phân cấp choQuận, Huyện quản lý tương ứng với tổng mức kinh phí duy trì thường xuyên, UBNDThành phố Hà Nội đã cân đối vào nhiệm vụ chi năm 2007 của từng Quận, Huyện. Căncứ vào tình hình thực tế và khả năng ngân sách của quận, huyện để bổ sung tăngcường nhiệm vụ quản lý duy trì hạ tầng kỹ thuật đô thị theo phân cấp.

Điều 3. Trách nhiệm của các Sởngành và UBND các quận, huyện cụ thể như sau:

1. Trách nhiệm của Sở Giao thôngcông chính

- Lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư dàihạn, ngắn hạn hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị;

- Thẩm định hồ sơ Thiết kế cơ sở vàbản vẽ thi công của dự án đầu tư theo phân cấp đối với nội dung liên quan đến hệthống hạ tầng kỹ thuật đô thị;

- Xây dựng tiêu chí kỹ thuật, quy trình,định mức kinh tế kỹ thuật để đảm bảo quản lý có hệ thống, đồng bộ các côngtrình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

- Chủ trì phối hợp với các ngành liênquan tổ chức xây dựng cơ chế chính sách quản lý đối với công tác đầu tư, duytrì hệ thống hạ tầng đô thị trình UBND Thành phố quyết định;

- Kiểm tra, hướng dẫn, quản lý và giámsát công tác đầu tư, duy trì hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn toànThành phố;

- Tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạmvề hạ tầng kỹ thuật đô thị theo thẩm quyền.

2. Trách nhiệm của Sở Tài chính

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tưtrình UBND Thành phố quyết định giao nhiệm vụ cân đối thu, chi ngân sách hàngnăm cho công tác quản lý nhà nước; đầu tư, duy trì, sửa chữa các công trình hạtầng kỹ thuật đô thị theo phạm vi phân cấp;

- Hướng dẫn quản lý tài chính và hạchtoán kế toán các khoản thu phí, lệ phí và quản lý chi ngân sách nhà nước chocông tác duy trì hạ tầng kỹ thuật đô thị.

3. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch vàĐầu tư

- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chínhcân đối ngân sách cho công tác đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị theo phâncấp quản lý;

- Thẩm định, quyết định dự án đầu tư,báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật đô thị theoquy định của Nhà nước và Thành phố theo phân cấp quản lý.

4. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý nhànước, tổ chức bộ máy, biên chế đối với cấp quận, huyện, báo cáo UBND Thành phốquyết định.

5. Trách nhiệm của UBND các Quận,Huyện

- Tổ chức thực hiện công tác quản lýnhà nước đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị theo các nội dung phâncấp;

- Tổ chức kiểm tra, xử lý các hành vivi phạm đến hạ tầng kỹ thuật đô thị; Xử lý các vi phạm hành chính đối với cáchành vi vi phạm theo các quy định hiện hành trong phạm vi thẩm quyền;

- Cân đối ngân sách quận, huyện đảmbảo chi thực hiện cho đầu tư, quản lý duy trì hạ tầng kỹ thuật đô thị.

Điều 4. Quyết định này có hiệulực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giámđốc các Sở: Giao thông công chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ; Giámđốc Kho bạc Nhà nước Thành phố; Chủ tịch UBND các Quận, Huyện và Thủ trưởng cácđơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Thường trực HĐND TP (để b/c);
- Đ/c Chủ tịch UBND TP (để b/c);
- Các Đ/c PCT UBND TP HN;
- Các PVP, KT, TH, Xb;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đỗ Hoàng Ân

PHỤ LỤC SỐ 1

NỘI DUNGQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 08/2006/NQ-HĐNDNGÀY 22/7/2006 CỦA HĐND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 30/5/2007 của UBND Thành phố HàNội)

1. Quản lý hè phố

1.1. Công tác quản lý nhà nước củaSở Giao thông công chính:

- Thống nhất chung và hướng dẫn về kếtcấu, loại gạch lát hè phố, vỉa hè phố, bó gốc cây cho các khu vực phố cổ, phốcũ, khu phố mới trên địa bàn toàn Thành phố để thực hiện khi xây dựng, cải tạovà duy trì hè phố;

- Cấp phép đào hè để lắp đặt công trìnhvà hạ ngầm các công trình kỹ thuật đô thị;

- Thống nhất quản lý tổ chức giao thôngtrên địa bàn Thành phố; Quyết định thay đổi hình học của hè phố;

- Hướng dẫn, kiểm tra công tác quảnlý, sử dụng hè phố trên địa bàn toàn Thành phố;

- Kiểm tra chất lượng hè phố theo Nghịđịnh số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng côngtrình xây dựng;

- Chủ trì, phối hợp với các Sở ngànhliên quan và UBND các Quận - Huyện kiểm tra việc trông giữ xe đạp, xe máy, ô tôtrên địa bàn Thành phố. Thỏa thuận các quận về quy hoạch các điểm trông giữphương tiện, điểm đỗ trên địa bàn Thành phố;

- Tổng hợp, đánh giá việc đầu tư sửdụng hè phố trên từng địa bàn.

1.2. Công tác quản lý nhà nước củaUBND các Quận - Huyện:

- Tổ chức quản lý toàn bộ phần hè phố,ngõ, ngách đảm bảo không để lấn chiếm hè phố;

- Thực hiện công tác đầu tư, duy tu,sửa chữa thường xuyên hè phố;

- Tổ chức quản lý vỉa hè theo đúng quyhoạch, chỉ giới, mối giới được duyệt; Kiểm tra xử lý vi phạm về trật tự hè phốtheo quy định; Đảm bảo giữ gìn trật tự, mỹ quan đô thị;

- Cấp giấy phép tạm thời có thời hạnviệc sử dụng vỉa hè phục vụ thi công các công trình xây dựng, trông giữ xe đạp,xe máy, bán hàng ăn, uống trên hè theo quy định;

- Thu phí sử dụng vỉa hè theo quy địnhcủa UBND Thành phố.

2. Quản lý chiếu sáng ngõ xóm trênđịa bàn Quận; chiếu sáng đường trục chính, thị trấn và trung tâm trên địa bànHuyện

2.1. Công tác quản lý nhà nước củaSở Giao thông công chính:

- Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sángcông cộng trên các tuyến đường đô thị, quảng trường, các quốc lộ 1, 2, 3, 135,23;

- Quản lý vận hành hệ thống cáctrạm điều khiển giám sát và điều khiển Trung tâm hệ thống chiếu sáng Thành phố;

- Vận hành hệ thống chiếu sáng trangtrí thường xuyên của Thành phố;

- Trả tiền điện tiêu thụ đối với toànbộ hệ thống chiếu sáng công cộng Thành phố (trong đô thị và ngoại thành);

- Đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấpcác công trình chiếu sáng do Thành phố quản lý;

- Kiểm tra, giám sát chất lượng cáccông trình xây dựng chiếu sáng công cộng theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

2.2. Công tác quản lý nhà nước củaUBND các Quận - Huyện:

- Quản lý hệ thống chiếu sáng tại cácngõ, ngách trên địa bàn quận; các tuyến đường do huyện quản lý;

- Phát hiện và xử lý những trường hợpphá hoại, lấy cắp điện từ hệ thống chiếu sáng công cộng;

- Thay thế bóng cháy, bóng hỏng và đườngdây điện chiếu sáng;

- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo hệ thốngchiếu sáng công cộng trên địa bàn được phân cấp quản lý.

3. Quản lý hệ thống thoát nước

3.1. Quản lý nhà nước của SởGiao thông công chính:

- Quản lý hệ thống thoát nước trên địabàn Thành phố theo Quyết định số 193/2005/QĐ-UB ngày 18/11/2005 của UBND Thànhphố Hà Nội;

- Quản lý vận hành các nhà máy xử lýnước thải sinh hoạt đô thị, các trạm thoát nước đô thị;

- Quản lý và duy trì hệ thống thoátnước tại các trục đường đô thị, mương sông và các công trình thoát nước đô thị củaThành phố;

- Quản lý các hồ điều hòa: Yên Sở, hồBảy Mẫu, hồ Ba Mẫu, hồ Thủ Lệ, hồ Bách Thảo 1 và 2;

- Cung cấp các thông số kỹ thuật, thỏathuận điểm đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của Thành phố;

- Đầu tư phát triển, cải tạo hệ thốngthoát nước chung của Thành phố;

- Kiểm tra, hướng dẫn, giám sát chấtlượng các công trình cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước theo Nghị định số209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trìnhxây dựng.

3.2. Công tác quản lý nhà nước củaUBND các Quận, Huyện:

- Quận quản lý, duy trì, nạo vét hệthống thoát nước (xương cá) tại các ngõ, ngách, hệ thống thoát nước tại các khutập thể, chung cư trên địa bàn (trừ các tuyến cống thoát nước chính của Thành phốđi qua địa bàn ngõ);

- Huyện quản lý duy trì hệ thống thoátnước trên địa bàn;

- Quản lý, duy trì các hồ theo Quyếtđịnh số 193/2005/QĐ-UB ngày 18/11/2005 của UBND Thành phố Hà Nội (vớt rác vệsinh mặt hồ, mái hồ, duy trì kè cơ hồ, thu dọn đất rác phế thải, nạo vét bùn tạicác cửa cống ra vào hồ, chống lấn chiếm…);

- Đầu tư, sửa chữa, cải tạo, nâng cấpcác công trình thoát nước thuộc trách nhiệm quản lý.

4. Quản lý công viên - vườn hoa

4.1. Quản lý nhà nước của SởGiao thông công chính:

- Thống nhất chung và hướng dẫn về quảnlý duy trì công viên - vườn hoa trên địa bàn Thành phố Hà Nội có hệ thống, đồngbộ;

- Đầu tư, quản lý duy trì tại các côngviên: Thống Nhất, Thủ Lệ, Bách Thảo, Yên Sở (bao gồm các hồ trong công viên),các vườn hoa;

- Đầu tư, quản lý duy tu, duy trì vàcải tạo cây xanh dọc các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường trong đô thị; duytrì cây, hoa, thảm cỏ nằm trên dải phân cách đường phố, các đảo giao thông trongđô thị và trên đường tỉnh lộ (theo phân cấp của Bộ Giao thông vận tải);

- Kiểm tra, giám sát chất lượng cáccông trình xây dựng công viên, vườn hoa theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

4.2. Công tác quản lý nhà nước củaUBND các Quận - Huyện:

- Quản lý các công viên, vườn hoa nhỏ,các khu vui chơi giải trí trong khu dân cư; Quản lý cây xanh dọc các tuyến đườngdo huyện quản lý;

- Tổ chức duy trì cây hoa, cây cảnh,thảm cỏ; sửa chữa vật kiến trúc, hệ thống chiếu sáng, hàng rào, vệ sinh môitrường, đảm bảo an ninh, trật tự đô thị trong khu vực công viên - vườn hoa thuộcphạm vi quản lý;

- Đầu tư xây dựng, cải tạo công viên- vườn hoa được phân cấp quản lý.

5. Quản lý vệ sinh môi trường

5.1. Quản lý nhà nước của SởGiao thông công chính:

- Hướng dẫn về quy trình, định mức kinhtế kỹ thuật, thực hiện đơn giá đối với công tác quản lý, duy trì vệ sinh môitrường; Kiểm tra, hướng dẫn, giám sát các hoạt động duy trì vệ sinh môi trườngtrên địa bàn thành phố Hà Nội;

- Tổ chức đặt hàng duy trì vệ sinh môitrường trên địa bàn 4 quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa. Tổ chứcduy trì vệ sinh môi trường trên các tuyến đường trục chính, các cầu vượt, cầuqua sông trên địa bàn Thành phố;

- Phối hợp với các quận Hoàng Mai, LongBiên, Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân trong công tác xã hội hóa vệ sinh môi trường;Hướng dẫn các huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn tổ chức đấuthầu duy trì vệ sinh môi trường;

- Đầu tư, duy trì hệ thống nhà vệ sinhcông cộng, các công trình xử lý rác thải tập trung của Thành phố: khu liên hợpxử lý chất thải rắn Nam Sơn - Sóc Sơn, các bãi chứa chất thải chung của Thànhphố.

5.2. Công tác quản lý nhà nước củaUBND các Quận - Huyện:

- Các quận: Hoàng Mai, Long Biên,Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân quản lý thực hiện công tác duy trì vệ sinh môitrường trên địa bàn;

- Các huyện: Thanh Trì, Từ Liêm, GiaLâm, Đông Anh, Sóc Sơn triển khai thực hiện duy trì vệ sinh môi trường trên địabàn; Tổ chức đấu thầu duy trì vệ sinh môi trường;

- Hướng dẫn các thôn, xã thực hiện việcthu gom rác thải, bảo đảm vệ sinh môi trường phù hợp với hình thức tự quản dothôn, xã tổ chức, quản lý.

PHỤ LỤC SỐ 2

KHỐILƯỢNG PHÂN CẤP HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ GIAO UBND QUẬN - HUYỆN QUẢN LÝ, DUY TU DUYTRÌ TỪ NĂM 2007
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 55/2007/QĐ-UB ngày 30 tháng 5 năm 2007 củaUBND Thành phố Hà Nội)

TT

Nội dung

Khối lượng

1

Quận Ba Đình

-

Hè phố

333.963 m2 hè/85 tuyến

-

Chiếu sáng ngõ xóm

68.348 m chiếu sáng, 2.274 bóng

-

Thoát nước ngõ xóm

4.858 m cống rãnh; 34 ga thu, ga thăm

2

Quận Cầu Giấy

-

Hè phố

273.056 m2 hè/23 tuyến

-

Chiếu sáng ngõ xóm

76.858 m chiếu sáng, 2.574 bóng

-

Thoát nước ngõ xóm

650 mương; 1.658 m cống, rãnh; 8 ga thu, ga thăm

-

Công viên - vườn hoa

Công viên Nghĩa Đô

3

Quận Đống Đa

-

Hè phố

259.100 m2 hè/73 tuyến

-

Chiếu sáng ngõ xóm

191.447 m chiếu sáng, 6.007 bóng

-

Thoát nước ngõ xóm

2.812 m cống, rãnh

-

Công viên - vườn hoa

Vườn hoa khu tập thể A-B Thành Công

4

Quận Hai Bà Trưng

-

Hè phố

248.648 m2 hè/84 tuyến

-

Chiếu sáng ngõ xóm

92.000 m chiếu sáng, 2.728 bóng

-

Thoát nước ngõ xóm

5.032 m cống, rãnh; 136 ga thu, ga thăm

-

Công viên - vườn hoa

Vườn hoa Đầm Trấu; vườn hoa dọc sông Lừ, Sét; dải phân cách Đồng Tâm - Trại Găng

5

Quận Hoàn Kiếm

-

Hè phố

406.265 m2 hè/166 tuyến

-

Chiếu sáng ngõ xóm

17.534 m chiếu sáng, 517 bóng

6

Quận Hoàng Mai

-

Hè phố

96.318 m2 hè/16 tuyến

-

Chiếu sáng ngõ xóm

121.902 m chiếu sáng, 3.689 bóng

-

Thoát nước ngõ xóm

543 mương; 19.312 m cống, rãnh; 75 ga thu, ga thăm

-

Công viên - vườn hoa

Vườn hoa khu Đền Lừ 1, vườn hoa Đền Lừ 2, Khu 6,6ha và tiểu cảnh ven sông Lừ, Sét

7

Quận Long Biên

-

Hè phố

69.744 m2 hè/11 tuyến

-

Chiếu sáng ngõ xóm

107.290 m chiếu sáng, 3.266 bóng

-

Thoát nước ngõ xóm

15.057 m cống, rãnh; 03 ga thu, ga thăm

-

Công viên - vườn hoa

Vườn hoa Gia Lâm, vườn hoa Bắc Long Biên

8

Quận Thanh Xuân

-

Hè phố

93.557 m2 hè/33 tuyến

-

Chiếu sáng ngõ xóm

94.971 m chiếu sáng, 3.088 bóng

-

Công viên - vườn hoa

Vườn hoa Mini Thanh Xuân

9

Quận Tây Hồ

-

Hè phố

84.065 m2 hè/14 tuyến

-

Chiếu sáng ngõ xóm

84.370 m chiếu sáng, 2.643 bóng

-

Thoát nước ngõ xóm

77 m cống, rãnh

10

Huyện Đông Anh

-

Hè phố

2.000 m2 hè/01 tuyến

-

Chiếu sáng đường trục chính, thị trấn và trung tâm

11.083 m chiếu sáng, 309 bóng

11

Huyện Gia Lâm

-

Hè phố

10.572 m2 hè/01 tuyến

-

Chiếu sáng đường trục chính, thị trấn và trung tâm

12.639 m chiếu sáng, 359 bóng

12

Huyện Thanh Trì

-

Hè phố

4.000 m2 hè/01 tuyến

-

Chiếu sáng đường trục chính, thị trấn và trung tâm

27.122 m chiếu sáng, 848 bóng

13

Huyện Từ Liêm

-

Hè phố

155.322 m2 hè/08 tuyến

-

Chiếu sáng đường trục chính, thị trấn và trung tâm

36.775 m chiếu sáng, 1.009 bóng

14

Huyện Sóc Sơn

-

Hè phố

4.000 m2 hè/01 tuyến

-

Chiếu sáng đường trục chính, thị trấn và trung tâm

9.071 m chiếu sáng, 225 bóng