ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S:55/2013/QĐ-UBND

ThànhphHChíMinh,ngày06tháng12năm2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ (MẪU) TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI QUẢN LÝ TRẬT TỰ ĐÔ THỊ QUẬN -HUYỆN

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hànhLuật Xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng12 năm 2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môitrường;

Căn cứ Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng4 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vựcgiao thông đường bộ; Nghị định số 71/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2012 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnhvực giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 73/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng7 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực anninh và trật tự, an toàn xã hội;

Xét ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáosố 3621/STP-VB ngày 17 tháng 9 năm 2013;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trìnhsố 856/TTr-SNV ngày 24 tháng 10 năm 2013;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dânThành phố,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyệntại Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận -huyện căn cứ Quy chế (mẫu) ban hành kèm theo Quyết định này và các quy địnhpháp luật liên quan, chỉ đạo việc xây dựng và ban hành Quy chế tổ chức và hoạtđộng của Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện phù hợp với tình hình quận -huyện, phường - xã, thị trấn nhằm đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm, chậm nhất làsau 15 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, có hướng dẫn chi tiết cho Ủyban nhân dân quận - huyện, bảo đảm áp dụng thống nhất về trang phục (màu sắc,kiểu dáng, v.v…) và thẻ đeo của Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện.

Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn Ủyban nhân dân quận - huyện quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hoạt động của Đội Quảnlý trật tự đô thị; kịp thời báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố kiến nghịcác Bộ - ngành Trung ương xem xét, giải quyết các vướng mắc về quản lý tiền xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực liên quan.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dânThành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủtrưởng các Sở - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Chủtịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chính phủ (để báo cáo);
- Thanh tra Chính phủ; Bộ Tư pháp;
- Bộ Xây dựng; Bộ Tài chính;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ban Thường trực Ủy ban MTTQ và các Đoàn thể Thành phố;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Các Ban của Hội đồng nhân dân TP;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Công an TP (PC 64); Sở Nội vụ (3b);
- Các Báo, Đài Thành phố;
- VPUB: Các PVP; Các Phòng CV; TTCB;
- Lưu:VT, (PCNC/TNh) H.

TM.YBANNHÂNDÂN
KT. CHTCH

PHÓCHTCH




NguyễnHuTín

QUY CHẾ (MẪU)

TỔCHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI QUẢN LÝ TRẬT TỰ ĐÔ THỊ QUẬN - HUYỆN(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

Chương 1.

VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyệndo Ủy ban nhân dân quận - huyện thành lập nhằm giúp Ủy ban nhân dân quận -huyện thực hiện công tác quản lý nhà nước về trật tự đô thị, vệ sinh môitrường, tổ chức thi hành các quyết định hành chính và thực hiện các nhiệm vụkhác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện giao.

2. Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyệntrực thuộc Phòng Quản lý đô thị quận - huyện; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổchức, biên chế và công tác của Trưởng Phòng Quản lý đô thị quận - huyện, đồngthời chịu sự hướng dẫn kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Sở - ngànhliên quan.

3. Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyệnsử dụng con dấu và tài khoản của Phòng Quản lý đô thị quận - huyện để hoạtđộng, được trang bị phương tiện làm việc cần thiết theo quy định của pháp luật.

Chương 2.

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện có nhiệm vụvà quyền hạn:

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch về tuyêntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực quản lý trật tự đô thị vàkiểm tra việc chấp hành pháp luật trên các lĩnh vực quản lý trật tự đô thị, vệsinh môi trường trên địa bàn, tham mưu Trưởng Phòng Quản lý đô thị trình Chủtịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân quận - huyện phê duyệt và tổ chức thựchiện;

2. Tham mưu trình Chủ tịch (hoặc Phó Chủtịch) Ủy ban nhân dân quận - huyện kế hoạch tổ chức kiểm tra, kịp thời pháthiện, lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu tổ chức, cá nhân đình chỉ ngaycác hành vi vi phạm trong các lĩnh vực:

a) Về trật tự lòng lề đường, nơi công cộng trên địabàn quận - huyện;

b) Về vệ sinh môi trường trên địa bàn quận - huyện.

3. Tham mưu, đề xuất về các hình thức xử lývi phạm hành chính trên các lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật vàQuy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện xem xét quyết định;theo dõi việc thực hiện các quyết định hành chính đã ban hành, đôn đốc thựchiện các quyết định đã có hiệu lực thi hành; đề xuất biện pháp cưỡng chế và tổchức thực hiện quyết định cưỡng chế đối với tổ chức, cá nhân trên địa bàn quận- huyện không tự giác chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

4. Các quyết định hành chính gồm: Quyết địnhhành chính có nội dung về giải quyết các vấn đề liên quan đến nhà, đất của cơquan hành chính nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật; quyết định thuhồi đất của Ủy ban nhân dân Thành phố và Ủy ban nhân dân quận - huyện; quyếtđịnh xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp hết thời hiệu xử phạt vi phạmhành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả; quyết định giảiquyết khiếu nại, tố cáo đã có hiệu lực pháp luật của Ủy ban nhân dân quận -huyện, Thành phố hoặc quyết định giải quyết khiếu nại của các cơ quan hànhchính ở Trung ương có hiệu lực thi hành tại địa bàn quận - huyện; các quyếtđịnh hành chính khác theo quy định của pháp luật.

5. Tuần tra, phát hiện và thông báo kịp thờiđến Đội Thanh tra xây dựng địa bàn thuộc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dânphường - xã, thị trấn tình hình xây dựng trên địa bàn phường - xã, thị trấn.

6. Tham mưu, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhândân quận - huyện giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các lĩnh vực thuộc chứcnăng, nhiệm vụ của Đội;

7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịchỦy ban nhân dân quận - huyện quy định cụ thể bằng văn bản.

Chương 3.

TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyệncó Đội trưởng, không quá 2 Đội phó (Đối với các quận có trên 400.000 dân vàhuyện có trên 300.000 dân được bố trí không quá 3 Đội phó) và các thành viên.

2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động,luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ,chính sách khác đối với Đội trưởng, Đội phó do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận -huyện quyết định theo quy định của pháp luật.

3. Đội trưởng Đội Quản lý trật tự đô thịquận - huyện có thể do Phó Trưởng Phòng Quản lý đô thị kiêm nhiệm (trong sốlượng cấp phó phòng theo quy định) chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhândân quận - huyện, Trưởng Phòng Quản lý đô thị và pháp luật về toàn bộ hoạt độngcủa Đội Quản lý trật tự đô thị.

4. Đội phó Đội Quản lý trật tự đô thị quận -huyện thực hiện nhiệm vụ do Đội trưởng phân công, chịu trách nhiệm trước Độitrưởng và pháp luật về lĩnh vực được phân công.

5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đội trưởng:

a) Tham mưu Trưởng Phòng Quản lý đô thị, Chủ tịchỦy ban nhân dân quận - huyện ban hành và tổ chức thực hiện các quyết định xửphạt vi phạm hành chính trên lĩnh vực được phân công.

b) Phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, quận -huyện có liên quan, Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn tổ chức triển khai,thực hiện cưỡng chế thi hành các quyết định hành chính đã có hiệu lực thi hành.

c) Chỉ đạo, điều hành hoạt động của Đội đảm bảohoàn thành nhiệm vụ được giao theo đúng quy định của pháp luật và Quy chế tổchức và hoạt động của Đội; kịp thời phối hợp với Đội Thanh tra xây dựng địa bàn,Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn trong thực thi nhiệm vụ; thammưu, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện những vấn đề phức tạp, phátsinh khi thi hành quyết định.

d) Tham mưu (hoặc ký) các văn bản liên quan chứcnăng, nhiệm vụ và quyền hạn của Đội theo quy định.

đ) Tham mưu, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dânquận - huyện xử lý cán bộ, công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lýcó hành vi vi phạm pháp luật, thiếu tinh thần trách nhiệm trong thi hành nhiệmvụ, công vụ.

6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đội phó:

Đội phó có nhiệm vụ giúp Đội trưởng thực hiện,nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Quy chế này và thực hiện nhiệm vụ theo sự phâncông của Đội trưởng.

7. Nhiệm vụ của các thành viên:

a) Chấp hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội,sự phân công của Đội trưởng, Đội phó phụ trách.

b) Kiểm tra, kịp thời phát hiện, lập biên bản viphạm hành chính theo quy định trong lĩnh vực phụ trách (công chức đang thi hànhcông vụ) chuyển Đội trưởng xử lý theo quy định và tham gia tổ chức thực hiệnquyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 4. Biên chế

1. Biên chế Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyệnthuộc chỉ tiêu biên chế hành chính của quận - huyện, được bố trí theo Quyếtđịnh của Ủy ban nhân dân Thành phố giao hàng năm.

2. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân quận -huyện được quyền quyết định thành lập Tổ Quản lý trật tự đô thị phường - xã,thị trấn trực thuộc Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện.

3. Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định số lượngcộng tác viên phù hợp điều kiện đặc thù từng địa bàn của quận - huyện và thựchiện hợp đồng lao động khoán việc trên cơ sở nguồn kinh phí quy định tại Điều 8Quy chế này.

Chương 4.

CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH, TIỀN LƯƠNG, CƠ CHẾ TÀI CHÍNH

Điều 5. Chế độ chính sách, tiền lương

1. Đối với công chức, hợp đồng tạm tuyểnhiện đang hưởng lương ngạch, bậc công chức hành chính tiếp tục hưởng theo quyđịnh.

2. Đối với cộng tác viên: Thực hiện hợp đồnglao động khoán việc theo quy định của Bộ luật Lao động, mức lương khoán theoquy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.

Điều 6. Chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo

1. Mức phụ cấp chức vụ như sau:

- Đội trưởng hưởng hệ số: 0,25

- Đội phó hưởng hệ số : 0,20

2. Trường hợp đã giữ chức vụ theo thời hạnđược bổ nhiệm trước khi sắp xếp Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện còndưới 6 tháng, thì được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ cũ đủ 6 tháng; trường hợptrên 6 tháng thì bảo lưu mức phụ cấp chức vụ đến hết thời hạn đã được bổ nhiệm.

3. Kinh phí giải quyết bảo lưu phụ cấp chứcvụ đối với các chức danh trên do ngân sách nhà nước cấp.

Điều 7. Trang phục

1. Trợ cấp trang phục: Mỗi năm trợ cấp 02 bộ.

2. Trang phục:

- Áo màu xanh da trời nhạt, có cầu vai, 2 túi cónắp và khuy cài;

- Nón, quần màu xanh đậm;

- Thẻ đeo có dán ảnh (tương tự thẻ cán bộ, côngchức).

Điều 8. Nguồn kinh phí

1.Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyệnthực hiện cơ chế tài chính theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệmvề sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nướcvà các văn bản hướng dẫn hiện hành.

2. Tiền phạt thu từ nguồn xử phạt vi phạmhành chính do Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện tham mưu xử lý phải nộptoàn bộ vào ngân sách nhà nước.

Trên cơ sở số tiền thu được, đơn vị thụ hưởng xâydựng dự toán về mua sắm trang thiết bị phục vụ cho hoạt động, chi cộng tác viênvà các nhiệm vụ khác chưa được ngân sách đảm bảo, để Phòng Tài chính - Kế hoạchquận - huyện thẩm định, trình Ủy ban nhân dân quận - huyện phê duyệt. Trên cơsở đó, Ủy ban nhân dân quận - huyện căn cứ quy định và hướng dẫn của Sở Tàichính trong từng lĩnh vực cụ thể quyết định cấp lại số thu phạt cho đơn vị theodự toán với mức tối đa 100% số thu từ xử phạt vi phạm hành chính được nộp vàongân sách nhà nước.

3. Nguồn thu do trích từ nguồn xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng của Đội Thanh tra xây dựng do Đội Quảnlý trật tự đô thị phối hợp thực hiện nhiệm vụ liên quan theo hướng dẫn của SởTài chính.

Chương 5.

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 9. Chế độ làm việc, hội họp, báo cáo

1. Chế độ làm việc:

a) Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện thựchiện thời gian làm việc theo quy định pháp luật và theo quy định của Ủy bannhân dân quận - huyện; xây dựng quy chế làm việc của Đội Quản lý trật tự đô thịtheo quy định.

b) Đội trưởng điều hành toàn bộ hoạt động của Độivà chịu trách nhiệm trước Trưởng Phòng Quản lý đô thị và Chủ tịch Ủy ban nhândân quận - huyện về hiệu quả công tác của Đội. Đội trưởng phân công công việccho Đội phó và các thành viên.

c) Thành viên Đội Quản lý trật tự đô thị được phâncông nhiệm vụ cụ thể, mặc trang phục theo quy định, có bảng tên đặt tại bàn làmviệc đồng thời phải đeo thẻ thành viên Đội khi thi hành nhiệm vụ.

d) Thành viên Đội Quản lý trật tự đô thị chịu tráchnhiệm thi hành quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân quận -huyện, quy chế làm việc của Đội; có tác phong làm việc tận tụy, thái độ lịchsự, khiêm tốn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của lãnh đạo Đội, của đồng nghiệp,của tổ chức và nhân dân trong quan hệ công tác.

2. Chế độ hội họp, báo cáo:

a) Đội trưởng Đội Quản lý trật tự đô thị quận -huyện hàng tuần tổ chức họp Đội để kiểm tra, đánh giá, nhận xét thực hiện côngviệc tuần qua và triển khai nhiệm vụ tuần tới. Hàng tháng tổ chức giao ban vớiĐội Thanh tra xây dựng địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấnđể trao đổi tình hình thực hiện nhiệm vụ, kinh nghiệm công tác và phổ biến cácchủ trương, kế hoạch, biện pháp mới của Ủy ban nhân dân quận - huyện nhằm nângcao kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.

b) Đội trưởng có quyền tổ chức họp Đội đột xuất đểtriển khai các công việc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân quận - huyện.

c) Hàng tuần, tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và cuốinăm, Đội thống kê tình hình thực hiện các quyết định hành chính và báo cáo sơ,tổng kết công tác đối với Ủy ban nhân dân quận - huyện.

Điều 10. Mối quan hệ công tác

Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện có mối quanhệ công tác như sau:

1. Đối với Ủy ban nhân dân quận - huyện:

Đội chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp toàn diệncủa Ủy ban nhân dân quận - huyện. Đội trưởng trực tiếp nhận sự chỉ đạo và phảithường xuyên báo cáo với Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân quận -huyện về kết quả thực hiện nhiệm vụ.

2. Đối với Trưởng Phòng Quản lý đô thị:

Đội trưởng chịu trách nhiệm trước Trưởng Phòng Quảnlý đô thị và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị.

3. Đối với Đội Thanh tra xây dựng địa bàn:

a) Đội thực hiện tuần tra, phát hiện và thông báokịp thời bằng văn bản về tình hình xây dựng trên địa bàn cho Đội Thanh tra xâydựng địa bàn.

b) Đội Thanh tra xây dựng địa bàn có trách nhiệm cửcán bộ trực ban tiếp nhận thông tin (có sổ ghi chép đầy đủ) của Đội Quản lýtrật tự đô thị chuyển đến và báo cáo Đội trưởng Đội Thanh tra xây dựng địa bànxử lý theo quy định.

c) Phối hợp thi hành cưỡng chế các công trình xâydựng vi phạm trên địa bàn theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận - huyện.

4. Đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường:

Đội có trách nhiệm phối hợp phát hiện, thông báokịp thời bằng văn bản với Phòng Tài nguyên và Môi trường, người có thẩm quyềnxử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm để xử lý trong lĩnh vựctài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.

5. Đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch:

Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm hướng dẫnvề kinh phí và các chế độ liên quan (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tríchthưởng…) bảo đảm cho Đội hoạt động có hiệu quả.

6. Đối với Phòng Lao động - Thương binh vàXã hội:

Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện có tráchnhiệm phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện chươngtrình quản lý đối với người lang thang xin ăn, sinh sống nơi công cộng trên địabàn quận - huyện khi có yêu cầu.

7. Đối với Công an quận - huyện:

a) Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện phối hợpvới Công an quận - huyện thực hiện chương trình, kế hoạch công tác liên quantrật tự đô thị, trật tự an toàn giao thông theo sự phân công của Ủy ban nhân dânquận - huyện.

b) Được Công an quận - huyện hỗ trợ, bảo đảm giữgìn an ninh trật tự trong khi thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành quyếtđịnh hành chính của cơ quan có thẩm quyền.

8. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và cácđoàn thể chính trị - xã hội quận - huyện:

a) Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện thườngxuyên phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, chínhtrị - xã hội quận - huyện trong việc tuyên truyền, vận động các tổ chức và cánhân thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước trêncác lĩnh vực liên quan chức năng, nhiệm vụ của Đội.

b) Khi các tổ chức trên có yêu cầu, kiến nghị nhữngvấn đề thuộc chức năng của Đội, Đội trưởng có trách nhiệm trình bày, giải quyếthoặc tham mưu Trưởng Phòng Quản lý đô thị trình Ủy ban nhân dân quận - huyệngiải quyết các yêu cầu đó theo quy định.

c) Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện có mốiquan hệ phối hợp và hỗ trợ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy định. Trongphối hợp giải quyết công việc, nếu có ý kiến khác nhau mà sau khi trao đổi, bànbạc chưa thống nhất được những vấn đề quan trọng, Đội trưởng Đội Quản lý trậttự đô thị quận - huyện phải báo cáo kịp thời để Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủyban nhân dân quận - huyện xem xét, giải quyết.

9. Đối với Ủy ban nhân dân phường - xã, thịtrấn:

Đội tổ chức kiểm tra tình hình trật tự đô thị, vệsinh môi trường và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn xử lýcác hành vi vi phạm hành chính theo thẩm quyền trên địa bàn phường - xã, thịtrấn; Thực hiện tuần tra, phát hiện và thông báo kịp thời về tình hình xây dựngtrên địa bàn cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân (hoặc Phó Chủ tịch).

10. Đối với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trậnTổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội phường - xã, thị trấn:

Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện phối hợptuyên truyền, vận động các tổ chức và cá nhân thực hiện các chủ trương, chínhsách của Đảng, pháp luật của nhà nước trên các lĩnh vực liên quan chức năng,nhiệm vụ của Đội; Xử lý kịp thời những thông tin liên quan chức năng, nhiệm vụcủa Đội do Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội phát hiện, phảnánh.

Chương 6.

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 11. Khen thưởng

Đội Quản lý trật tự đô thị, thành viên Đội có thànhtích trong công tác thì được Đội trưởng đề xuất Trưởng Phòng Quản lý đô thịquận - huyện báo cáo đề nghị Ủy ban nhân dân quận - huyện khen thưởng theo quyđịnh.

Điều 12. Kỷ luật

Đội Quản lý trật tự đô thị, thành viên Đội có hànhvi vi phạm quy định pháp luật, vi phạm quy chế làm việc, không hoàn thành nhiệmvụ được giao thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luậttheo Luật Cán bộ, công chức, Bộ luật Lao động và các quy định khác của phápluật liên quan hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương 7.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận -huyện; Trưởng Phòng Quản lý đô thị, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, các cơquan tổ chức có liên quan, Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện, Chủ tịch Ủyban nhân dân phường - xã, thị trấn, và các cơ quan, tổ chức có liên quan ởphường - xã, thị trấn có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện, có sơ kết việc thực hiệnquy chế, rút kinh nghiệm những mặt làm được, chưa làm được, Đội Quản lý trật tựđô thị đề xuất những vấn đề mới phát sinh theo yêu cầu nhiệm vụ, đề xuất bổsung hoặc sửa đổi Quy chế cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Chữ ký)

Họ và tên người ký văn bản