ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 55/2013/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 29 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỀ ÁN“CHUNG TAY XÂY DỰNG NINH THUẬN XANH - SẠCH - ĐẸP”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng11 năm 2005;

Căn cứ Quyết định số 1222/QĐ-TTg ngày 22tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 28 tháng 9năm 2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Ninh Thuận về tăng cường sự lãnh đạo của cáccấp ủy Đảng thực hiện chủ trương xây dựng và phát triển Ninh Thuận xanh - sạch- đẹp giai đoạn 2012 - 2015 và những năm tiếp theo;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 16tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án “Chung tayxây dựng Ninh Thuận xanh - sạch - đẹp”;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên vàMôi trường tại Tờ trình số 1925/TTr-STNMT ngày 01 tháng 8 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyĐề án “Chung tay xây dựng Ninh Thuận xanh - sạch - đẹp”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10(mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốccác sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phốvà thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Thanh

ĐỀ ÁN

CHUNG TAY XÂY DỰNGNINH THUẬN XANH - SẠCH - ĐẸP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2013 củaỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Phần I

TỔNG QUAN VỀ XANH - SẠCH - ĐẸP

I. Căn cứ pháp lý và tình hình thực tế ở địaphương

Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh NinhThuận lần thứ XII, nhiệm kỳ 2011 - 2015, Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 28 tháng 9năm 2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảngthực hiện chủ trương xây dựng và phát triển Ninh Thuận xanh - sạch - đẹp giaiđoạn 2012 -2015 và những năm tiếp theo và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã xác định việc bảo vệmôi trường là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội và toàndân; với mục tiêu xây dựng Ninh Thuận trở thành một tỉnh xanh và có môi trườngsống tốt; thành phố Phan Rang - Tháp Chàm đạt chuẩn đô thị loại II vào năm2015.

Trong những năm qua, việc đầu tư phát triển hệthống cây xanh, vườn hoa và tăng cường hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rácthải ở các khu vực đô thị trong tỉnh được Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh quantâm, chú trọng và đã đạt được những kết quả tích cực. Tuy nhiên, diện tích câyxanh, vườn hoa ở các khu vực đô thị trong tỉnh vẫn còn thấp so với yêu cầu vàđược đầu tư chủ yếu từ nguồn ngân sách Nhà nước; đồng thời việc huy động cácnguồn lực xã hội để tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển cây xanh đô thị chưađược quan tâm đúng mức, chưa tạo thành một phong trào sâu rộng trong toàn dân.Vì vậy, việc xây dựng Đề án “Chung tay xây dựng Ninh Thuận xanh - sạch - đẹp”là nhằm huy động các nguồn lực của toàn xã hội cùng tham gia phát triển hệ thốngcây xanh, vườn hoa và đẩy mạnh công tác thu gom, xử lý rác thải tại các khu vựcđô thị trong tỉnh.

II. Thực trạng chung về xanh, sạch, đẹp

1. Về cây xanh: tính đến năm 2011, diện tích đấtcây xanh đô thị tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm đạt bình quân 4m2 /người vàtại các thị trấn đạt bình quân 1m2/người, tỷ lệ đất trồng cây xanh tại các khudu lịch, các điểm tham quan đạt bình quân là 7% (chi tiết tại Phụ lục 1 và Phụlục 5 đính kèm). Với thực trạng cây xanh đô thị và khu du lịch như trên, so vớitiêu chuẩn đánh giá phân loại đô thị tại Thông tư số 34/2009/TT-BXD của Bộ Xâydựng ngày 30 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị(quy định diện tích đất cây xanh đô thị loại II phải từ 7 - 10m2/người, đô thịloại V phải từ 5 - 7m2/người) và Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7801:2008 - Quy hoạchphát triển khu du lịch tiêu chuẩn thiết kế (quy định tỷ lệ đất cho khu cây xanhcông viên, cảnh quan tại các khu du lịch thuộc vùng núi cao phải từ 55 - 60% tổngdiện tích đất của khu du lịch, vùng trung du phải từ 45 - 50% tổng diện tích đấtcủa khu du lịch và vùng đồng bằng, ven biển phải từ 25 - 30% tổng diện tích đấtcủa khu du lịch) thì chỉ tiêu này còn khá thấp. Nguyên nhân của tồn tại này chủyếu là: công tác chăm sóc, phát triển cây xanh đô thị trong thời gian qua mặc dùđược chú trọng đầu tư nhưng vẫn còn thấp so với yêu cầu; đồng thời việc huy độngcác nguồn lực xã hội để tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển cây xanh đô thịchưa được quan tâm đúng mức, chưa tạo thành một phong trào sâu rộng trong toàndân. Hệ thống vườn ươm phục vụ cho phát triển cây xanh đô thị chưa được quantâm đầu tư. Quy hoạch chi tiết cây xanh các đô thị chưa triển khai thực hiện dẫnđến tình trạng cây xanh đường phố phát triển tự phát, pha tạp nhiều chủng loại,không phù hợp điều kiện khí hậu nên khả năng phát triển chậm, thiếu tính thẩm mỹvà đặc thù của địa phương.

2. Về thu gom, xử lý rác thải: mô hình cộng đồngcùng tham gia quản lý rác thải và mô hình thu gom rác không tiếp đất tiếp tụctriển khai có hiệu quả và đã xoá bỏ các điểm tập kết, trung chuyển rác ứ đọngqua ngày tại các khu vực đô thị trong tỉnh. Tính đến năm 2012, có 116/117 (đạt97%) thôn, khu phố của thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và 29/33 (đạt 88%) thôn,khu phố (làng nghề gốm Bầu Trúc thuộc khu phố 7 và khu phố 12 của thị trấn PhướcDân đã được tổ chức thu gom rác thải, riêng làng nghề dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp thuộckhu phố 11 và khu phố 13 của thị trấn Phước Dân chưa được tổ chức thu gom rácthải) của các thị trấn có tổ chức thu gom rác thải; tỷ lệ thu gom rác thải củathành phố Phan Rang - Tháp Chàm và các thị trấn tương ứng là 94% và 81% (chi tiếttại Phụ lục 6 đính kèm). Tại các khu du lịch và các điểm tham quan, chỉ có khudu lịch Bình Sơn - Ninh Chữ là có tổ chức thu gom rác thải, các khu du lịch vàcác điểm tham quan khác như: khu du lịch Vĩnh Hy, khu du lịch Cà Ná, thápPoKlong Giarai, thác Chapơr, … chưa tổ chức thu gom rác thải (chi tiết tại Phụlục 7 đính kèm). Như vậy, công tác thu gom rác thải tại các khu vực đô thịtrong tỉnh được chính quyền các địa phương tổ chức thực hiện khá tốt. Tuynhiên, hoạt động này tại các khu du lịch và các điểm tham quan và tại các làngnghề chưa được quan tâm, chú trọng.

3. Về hoa: tính đến năm 2011, tỷ lệ vườn hoa tạithành phố Phan Rang - Tháp Chàm là khá thấp, bình quân khoảng 0,43m2/người (chitiết tại Phụ lục 8 đính kèm) so với quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN362:2005 là 1,6 m2/người đối với đô thị loại V và 2,5 - 2,8m2/người đối với đôthị loại I và loại II.

Phần II

NỘI DUNG ĐỀ ÁN

I. Mục đích, ý nghĩa, yêu cầu và căn cứ dự toánĐề án

1. Mục đích

- Huy động các nguồn lực của toàn xã hội để pháttriển hệ thống cây xanh, vườn hoa, tăng cường thu gom, xử lý rác thải tại cáckhu vực đô thị, các khu du lịch và các điểm tham quan; góp phần phát triểnthành phố Phan Rang - Tháp Chàm trở thành thành phố xanh, sạch, đẹp hướng đếnvăn minh và hiện đại và đạt chuẩn đô thị loại II vào năm 2015;

- Nâng cao ý thức và trách nhiệm của mỗi cán bộvà từng người dân đối với công tác trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh, hoa vàgiữ gìn vệ sinh môi trường.

2. Ý nghĩa

- Góp phần điều hoà khí hậu, bảo vệ môi trườngvà tạo cảnh quan môi trường các khu vực đô thị và nơi công cộng;

- Làm thay đổi suy nghĩ và hành động về bảo vệ,chăm sóc cây xanh và hoa, giữ gìn vệ sinh môi trường trong cộng đồng dân cư; từngbước nâng cao chất lượng môi trường sống của nhân dân.

3. Yêu cầu

- Tuyên truyền, vận động để toàn Đảng bộ, chínhquyền và nhân dân trong tỉnh hiểu rõ đây là Đề án nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa từng người dân để tạo nên sức mạnh tổng hợp nhằm chung tay xây dựng NinhThuận xanh - sạch - đẹp;

- Cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dânNinh Thuận phải vào cuộc một cách quyết liệt, thực chất và bền vững, xác địnhđây là nhiệm vụ trọng tâm, phải tập trung chỉ đạo thực hiện thường xuyên.

II. Mục tiêu

1. Mục tiêu chung: xây dựng Ninh Thuận trở thànhtỉnh “xanh - sạch - đẹp” và trở thành “điểm đến của Việt Nam trong tương lai”.Trong đó, trọng tâm của “xanh” là tăng cường trồng cây; “sạch” là đẩy mạnh thugom rác thải và “đẹp” là công viên, vườn hoa, cây cảnh.

2. Mục tiêu cụ thể.

a) Về phát triển cây xanh, vườn hoa.

- Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.

+ Về cây xanh: đến năm 2015, diện tích đất câyxanh đô thị đạt 7m2/người và đến năm 2020 đạt 10m2/người theo chuẩn đô thị loạiII được quy định tại Thông tư số 34/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 30 tháng 9năm 2009 - Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CPngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.

+ Về vườn hoa: đến năm 2015, diện tích vườn hoađạt 1,6m2/người và đến năm 2020 đạt 2,5m2/người theo TCXDVN 362:2005 - Quy hoạchcây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - tiêu chuẩn thiết kế.

- Các thị trấn và trung tâm huyện lỵ: diện tíchđất cây xanh đô thị đến năm 2015 đạt 3m2/người và đến năm 2020 đạt 5m2/ngườitheo chuẩn đô thị loại V được quy định tại Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị địnhsố 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.Riêng các khu phố: 7, 11, 12, 13 của thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước nơicó hai làng nghề gốm Bầu Trúc và dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp diện tích đất cây xanh đếnnăm 2018 đạt được là 5m2/người theo quy định tại Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng.

- Các khu du lịch và các điểm tham quan: đến năm2015, tỷ lệ diện tích đất trồng cây xanh đạt 25% theo TCVN 7801:2008;

b) Về thu gom và xử lý rác thải tại các đô thị.

- Đến năm 2013, 100% rác thải tại các điểm thamquan và các khu du lịch trong tỉnh đều được thu gom, xử lý hợp vệ sinh và duytrì tỷ lệ này đến năm 2020.

- Đến năm 2015, 100% rác thải sinh hoạt củathành phố Phan Rang-Tháp Chàm, các thị trấn và trung tâm huyện lỵ được thu gom,xử lý hợp vệ sinh và duy trì tỷ lệ này đến năm 2020. Riêng các khu phố: 7, 11,12, 13 của thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước nơi có hai làng nghề gốm BầuTrúc và dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp tỷ lệ rác thải được thu gom đến năm 2014 là 100%và duy trì tỷ lệ này đến năm 2020.

3. Phạm vi áp dụng của Đề án.

a) Về không gian: gồm thành phố Phan Rang - ThápChàm, các thị trấn, trung tâm huyện lỵ, các khu du lịch và các điểm tham quan,hai làng nghề truyền thống: gốm Bầu Trúc và dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp thuộc thị trấnPhước Dân, huyện Ninh Phước. Riêng nội dung xanh - sạch - đẹp ở khu vực nôngthôn sẽ đưa vào Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 theoNghị quyết số 02-NQ/TU ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnhkhoá XII;

b) Địa bàn triển khai vận động: là các đơn vị cơsở, bao gồm 03 địa bàn trọng yếu là cộng đồng dân cư; cơ quan, công sở; nơicông cộng;

c) Đối tượng vận động: là các tầng lớp nhân dânđang sinh sống và làm việc tại Ninh Thuận. Căn cứ vào tính chất và yêu cầu, việctriển khai Đề án cần tập trung vào 03 nhóm đối tượng vận động chính:

- Nhân dân ở địa bàn dân cư.

- Cán bộ, công chức, người lao động ở cơ quan,công sở, doanh nghiệp.

- Học sinh, sinh viên ở các trường học và thanhthiếu niên;

d) Về thời gian: từ năm 2013 đến năm 2020.

III. Kế hoạch và kinh phí thực hiện

1. Căn cứ lập dự toán và phân bổ nguồn kinh phí

a) Việc lập dự toán chi phí thực hiện Đề án đượccăn cứ trên các định mức và đơn giá chuyên ngành đô thị nói chung và chuyênngành công viên cây xanh nói riêng như: định mức dự toán bổ sung chuyên ngành côngviên cây xanh tỉnh Ninh Thuận (tại Quyết định số 135/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận), tập đơn giá chuyên ngành đô thịtỉnh Ninh Thuận (tại Quyết định số 138/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2009 củaỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) và có tham khảo một số định mức kinh tế - kỹthuật khác có liên quan của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và một sốtỉnh bạn (chi tiết tại Phụ lục 10 đính kèm);

b) Về phân bổ nguồn kinh phí:

- Đối với nguồn vốn ngân sách tỉnh: đảm bảo toànbộ chi phí ươm cây giống; trồng cây xanh lần đầu và trồng dặm hằng năm tại 82tuyến đường hiện hữu và các thị trấn; trồng và duy trì cây xanh, cây hoa, cây cảnhtại 25 công viên ở thành phố Phan Rang - Tháp Chàm (không tính các công viên củacác dự án đầu tư); toàn bộ chi phí cho hoạt động vận chuyển và hỗ trợ một phầnchi phí thu gom và xử lý rác thải.

- Đối với nguồn đóng góp của nhân dân: thông quaviệc bảo vệ, chăm sóc, duy trì cây xanh hằng năm tại 82 tuyến đường hiện hữu ởthành phố Phan Rang - Tháp Chàm và các tuyến đường ở các thị trấn.

- Đối với nguồn vốn từ các dự án đầu tư (giaothông, thoát nước đô thị, khu đô thị mới, … ): đảm bảo toàn bộ chi phí ươm, trồngvà duy trì cây xanh, cây hoa, cây cảnh giống trồng lần đầu và trồng dặm hằngnăm tại 28 tuyến đường còn lại ở thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, 16 khu đô thịmới và các công viên tại các khu đô thị mới.

2. Kế hoạch và kinh phí phát triển cây xanh vàvườn hoa đến năm 2020

a) Giai đoạn 2013 - 2015

- Thành phố Phan Rang - Tháp chàm: tổ chức trồngmới và trồng bổ sung 45.356 cây xanh, 3.512.365 cây hoa, 9.366 cây cảnh ra hoavà cây cảnh tạo hình (gọi chung là cây cảnh) tại các tuyến đường, công viên vàtại các khu đô thị mới trên địa bàn thành phố, với tổng kinh phí thực hiện khoảng133,576 tỷ đồng (chi tiết tại Phụ lục 1 và Phụ lục 8 đính kèm). Trong đó:

+ Đề án đảm nhận việc trồng 22.763 cây xanh,1.696.463 cây hoa, 4.524 cây cảnh tại 82 tuyến đường hiện hữu và 25 công viên(chi tiết tại Phụ lục 1, Phụ lục 2 và Phụ lục 8 đính kèm), với tổng kinh phíkhoảng 65,263 tỷ đồng, cụ thể là:

* Các chi phí: ươm cây xanh, cây hoa và cây cảnhgiống trồng lần đầu tại 82 tuyến đường và 25 công viên; trồng dặm hằng năm câyhoa và cây cảnh tại 25 công viên; duy trì cây xanh, cây hoa và cây cảnh tại 25công viên do ngân sách Nhà nước đảm nhận (chi tiết tại Phụ lục 1 và Phụ lục 8đính kèm), khoảng 58,619 tỷ đồng.

* Chi phí duy trì cây xanh trồng tại 82 tuyến đườngdo nhân dân đóng góp bằng công lao động, khoảng 6,644 tỷ đồng.

+ Số cây xanh, cây hoa và cây cảnh còn lại đượctrồng tại 28 tuyến đường hiện hữu, 05 công viên và 16 khu đô thị mới, khoảng68,311 tỷ đồng do các dự án đầu tư đảm nhận.

- Các thị trấn và trung tâm huyện lỵ: tổ chức trồngmới và trồng bổ sung khoảng 10.190 cây xanh tại các tuyến đường của các thị trấnvà trung tâm huyện lỵ chưa có hoặc còn thiếu cây xanh, với tổng kinh phí thựchiện khoảng 8,883 tỷ đồng (chi tiết các khoản chi tại Phụ lục 1 đính kèm), cụthể là:

+ Chi phí ươm và trồng cây xanh do ngân sách Nhànước đảm nhận, khoảng 2,177 tỷ đồng (chiếm 26%).

+ Chi phí duy trì cây xanh do nhân dân đóng gópbằng công lao động, khoảng 6,706 tỷ đồng (chiếm 74%).

- Các khu du lịch và các điểm tham quan: tổ chứctrồng khoảng 4.300 cây xanh tại các khu du lịch: Bình Sơn - Ninh Chữ, Cà Ná,Vĩnh Hy, tháp PoKlong Garai và các điểm tham quan trong tỉnh với tổng kinh phíthực hiện khoảng 3,747 tỷ đồng (chi tiết tại Phụ lục 5 đính kèm) từ nguồn thuhoạt động tham quan, du lịch và đóng góp của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạtđộng du lịch;

b) Giai đoạn 2016 - 2020

- Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: tổ chức trồngmới và trồng bổ sung ước khoảng 51.333 cây xanh, 5.054.736 cây hoa, 13.479 câycảnh tại các tuyến đường, công viên và tại các khu đô thị mới trên địa bànthành phố, với tổng kinh phí thực hiện ước khoảng 320,622 tỷ đồng (chi tiết tạiPhụ lục 3 và Phụ lục 9 đính kèm). Trong đó:

+ Đề án đảm nhận việc tổ chức trồng 32.243 câyxanh, 1.040.867 cây hoa, 2.777 cây cảnh tại công viên khu dân cư Đông Nam, côngviên khu dân cư Tây Bắc và công viên biển ven sông Dinh (chi tiết tại Phụ lục 3và Phụ lục 9 đính kèm), với tổng kinh phí ước khoảng 116,197 tỷ đồng, cụ thểlà:

* Chi phí ươm cây xanh, cây hoa, cây cảnh giốngtrồng lần đầu, trồng dặm hằng năm và duy trì cây xanh, cây hoa, cây cảnh tại 03công viên do ngân sách Nhà nước đảm nhận, khoảng 114,866 tỷ đồng.

* Chi phí duy trì số cây xanh đã trồng vào năm2015 tại 42 tuyến đường do nhân dân đóng góp bằng công lao động, khoảng 1,329 tỷđồng.

+ Số cây xanh, cây hoa và cây cảnh còn lại đượctrồng tại 16 khu đô thị mới, ước khoảng 204,425 tỷ đồng do các dự án đầu tư đảmnhận.

- Các thị trấn và trung tâm huyện lỵ: tổ chức trồngkhoảng 14.00 cây xanh tại các tuyến đường của các thị trấn và trung tâm huyện lỵvới tổng kinh phí thực hiện ước khoảng 14,283 tỷ đồng (chi tiết tại Phụ lục 3đính kèm), cụ thể là:

+ Chi phí ươm cây xanh giống và trồng do ngânsách Nhà nước đảm nhận, khoảng 2,993 tỷ đồng (chiếm 21%);

+ Chi phí duy trì cây xanh do nhân dân đóng gópbằng công lao động, khoảng 11,29 tỷ đồng (chiếm 79%).

3. Về thu gom và xử lý rác thải: tiếp tục triểnkhai và nhân rộng mô hình cộng đồng cùng tham gia quản lý rác thải và mô hìnhthu gom rác thải không tiếp đất của thành phố Phan Rang - Tháp Chàm ra toàn tỉnhvà phấn đấu đạt được các chỉ tiêu sau:

Đến năm 2013, tất cả các khu du lịch và các điểmtham quan đều có đội vệ sinh thu gom rác thải, lắp đặt đầy đủ các công trình vệsinh và 100% rác thải tại các khu vực này đều được thu gom và chuyển về nhà máyxử lý rác thải để xử lý. Tổng chi phí cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xửlý rác thải tại các khu du lịch và các điểm tham quan khoảng 0,646 tỷ đồng/năm(chi tiết tại Phụ lục 7 đính kèm), được lấy từ nguồn thu hoạt động tham quan,du lịch và đóng góp của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động du lịch.

Đến năm 2015, toàn bộ thành phố Phan Rang - ThápChàm, các thị trấn và trung tâm huyện lỵ đều có đội vệ sinh thu gom rác thải và100% rác thải sinh hoạt tại các khu vực đô thị của tỉnh đều được chuyển xử lý tạinhà máy xử lý rác thải, các đơn vị có chức năng xử lý chất thải rắn và tại cácbãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh. Tổng chi phí cho hoạt động thu gom, vậnchuyển và xử lý rác thải đến năm 2015 khoảng 27,425 tỷ đồng/năm (chi tiết tạiPhụ lục 6 đính kèm), cụ thể là:

- Chi phí cho hoạt động thu gom rác thải: khoảng10,1 tỷ đồng/năm (chiếm 37%), trong đó: ngân sách Nhà nước đảm nhận khoảng 6,4tỷ đồng/năm; phần còn lại khoảng 3,7 tỷ đồng/năm được lấy từ nguồn thu phí vệsinh.

- Chi phí cho hoạt động vận chuyển rác thải: khoảng12,3 tỷ đồng/năm (chiếm 45%), do ngân sách Nhà nước đảm nhận.

- Chi phí hỗ trợ xử lý rác thải: khoảng 5,025 tỷđồng/năm (chiếm 18%) do ngân sách Nhà nước đảm nhận.

IV. Giải pháp

1. Giải pháp về lãnh đạo, chỉ đạo: tăng cườngvai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng và nâng cao hiệu lực, hiệu quả củacác cấp chính quyền trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ “Chung tay xây dựng NinhThuận xanh - sạch - đẹp”, nhất là thay đổi tư duy và trách nhiệm của người đứngđầu; đồng thời, phải xác định đây là cuộc vận động lớn, sâu rộng trong toàn tỉnh,phải tập trung chỉ đạo quyết liệt, thường xuyên, liên tục.

2. Giải pháp về quy hoạch:

- Tổ chức lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết hệthống cây xanh và vườn hoa thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, các thị trấn vàtrung tâm huyện lỵ. Đây là cơ sở quan trọng để phát triển hệ thống cây xanh vàkêu gọi xã hội hoá việc đầu tư cây xanh tại các khu đô thị trong tỉnh;

- Rà soát quỹ đất cây xanh đô thị để có kế hoạchquản lý và sử dụng cho phù hợp. Khi quy hoạch khu đô thị, khu dân cư mới phải đảmbảo đủ diện tích cây xanh theo các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành;

- Tăng cường hệ thống cây xanh tại các khu vựccông cộng như dải phân cách các tuyến đường, vỉa hè, tiểu đảo giao thông, bếnxe, bãi đậu xe, trạm chờ xe buýt…;

- Đối với các khu dân cư và đường phố cũ: tiếnhành cải tạo và chỉnh trang để có quỹ đất trồng cây xanh và hoa. Đối với các cơquan, công sở, trường học: cải tạo và thay thế dần các loại cây không còn phù hợp,trồng thêm một số cây có hoa đẹp và mùi thơm.

3. Giải pháp về cây giống:

- Nhiệm vụ ươm và cung cấp cây giống được giaocho các tổ chức lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn quản lý như các công ty lâm nghiệp Nhà nước, các ban quản lý rừngtriển khai thực hiện và xem đây là nhiệm vụ công ích của các đơn vị này đối vớiviệc phát triển cây xanh và vườn hoa đô thị của tỉnh;

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc cácthành phần kinh tế tham gia ươm, cung cấp giống hoa, cây cảnh ra hoa và cây cảnhtạo hình.

4. Giải pháp về huy động các nguồn lực:

- Nghiên cứu, xây dựng và ban hành các cơ chế,chính sách đẩy mạnh xã hội hoá nhằm huy động các nguồn lực xã hội tham gia pháttriển cây xanh, vườn hoa, thu gom và xử lý rác thải tại các khu vực đô thị của tỉnh,trong đó chú trọng triển khai các biện pháp huy động theo phương châm Nhà nướcvà nhân dân cùng làm;

- Thực hiện chủ trương mỗi nhà trồng một câyxanh theo quy hoạch và giao cho các hộ gia đình trồng, chăm sóc và bảo vệ câyxanh trước nhà. Khuyến khích cá nhân, tổ chức, cộng đồng tham gia các dịch vụthu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải, phát triển cây xanh. Huy động sựđóng góp của các tổ chức và cá nhân bằng tiền hoặc công lao động để trồng, bảovệ, chăm sóc cây xanh, vườn hoa tại các khu vực đô thị của tỉnh;

- Từng bước cân đối và bố trí đủ nguồn ngân sáchcho phát triển hệ thống cây xanh, vườn hoa, thu gom rác thải tại các khu vực đôthị của tỉnh.

5. Giải pháp về tăng cường công tác quản lý nhànước:

- Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện Chỉ thị số 35/2011/CT-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăngcường công tác quản lý và phát triển cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

- Hoàn thành việc lập và triển khai Đề án chi tiếtphát triển cây xanh và vườn hoa cho các khu vực đô thị của tỉnh đến năm 2020;

- Các dự án khu đô thị mới, khu du lịch và các dựán đầu tư phải đảm bảo bố trí đủ diện tích cây xanh, vườn hoa và các điểm trungchuyển rác thải đúng với thiết kế và báo cáo đánh giá tác động môi trường đã đượcphê duyệt;

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lýnghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, nhất là các vi phạmvề giữ gìn vệ sinh môi trường nơi công cộng.

6. Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục:

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đểcán bộ, đảng viên, doanh nghiệp và nhân dân nâng cao nhận thức, trách nhiệm vàtạo sự đồng thuận về quan điểm và mục tiêu trong xây dựng và phát triển NinhThuận xanh - sạch - đẹp; về khát vọng phát triển Ninh Thuận xanh - sạch - đẹptrong nhân dân;

- Phát động phong trào toàn dân chung tay xây dựngNinh Thuận xanh -sạch - đẹp bằng nhiều hình thức nhằm thu hút cộng đồng dân cưtích cực tham gia, hưởng ứng. Qua đó, nêu gương điển hình trong phong trào toàndân chung tay xây dựng Ninh Thuận xanh - sạch - đẹp; đồng thời phê phán cáchành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường;

- Tăng cường giáo dục môi trường trong các trườnghọc, tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao ý thức tự giác bảo vệ môi trường, thấmsâu tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước của học sinh, sinh viên trong tỉnh.

Phần III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh

- Cụ thể hoá, tiêu chí hoá việc lồng ghép cácnhiệm vụ của Đề án vào cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống vănhoá ở khu dân cư” trong giai đoạn mới; tiếp tục phối hợp với Ủy ban nhân dâncác huyện, thành phố xây dựng và nhân rộng mô hình “Khu dân cư tự quản bảo vệmôi trường” ra toàn tỉnh;

- Tổ chức tuyên truyền, vận động các tầng lớpnhân dân trong tỉnh hiểu rõ những lợi ích và ý nghĩa của Đề án, từ đó tự nguyệnthực hiện tốt nghĩa vụ giữ gìn vệ sinh môi trường, tích cực hưởng ứng chủtrương mỗi nhà trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh trước nhà.

2. Trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhândân các huyện, thành phố

a) Sở Tài nguyên và Môi trường

- Theo dõi và định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quảthực hiện Đề án cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lýnghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Lồng ghép các nội dung, nhiệm vụ của Đề án vàocác kế hoạch liên tịch phối hợp hành động bảo vệ môi trường đã ký với Ủy ban Mặttrận tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Tỉnh Đoàn thanhniên, Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Công an tỉnh và tổ chứctriển khai có hiệu quả các kế hoạch liên tịch này.

- Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnhđưa nội dung xây dựng và phát triển Ninh Thuận xanh - sạch - đẹp vào chuyên mục“Tạp chí Tài nguyên và Môi trường” trên sóng truyền hình để cung cấp kịp thời, đúngđịnh hướng các thông tin về quá trình triển khai thực hiện Đề án đến với đông đảobạn xem đài trong tỉnh; góp phần nâng cao ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trườngcủa người công dân; cổ động và nêu gương điển hình trong phong trào toàn dânchung tay xây dựng Ninh Thuận xanh - sạch - đẹp; đồng thời tham mưu, xử lý theoquy định của pháp luật các hành vi bị nghiêm cấm về bảo vệ môi trường;

b) Sở Xây dựng

- Hoàn thành công tác lập quy hoạch cây xanh, vườnhoa, quản lý chất thải rắn của tỉnh đến năm 2020 để làm cơ sở pháp lý cho việcquản lý và đầu tư, kêu gọi xã hội hoá phát triển hệ thống cây xanh, vườn hoa vàthu gom rác thải đô thị. Thực hiện quy hoạch quỹ đất xây dựng vườn ươm cây vàhoa giống đô thị và tham mưu cơ chế phát triển hệ thống vườn ươm cây xanh vàhoa đô thị trên địa bàn đảm bảo cho nhu cầu trồng mới cây xanh đô thị.

- Chủ trì và phối hợp với Ủy ban nhân dân cáchuyện và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm cùng các sở, ngành có liên quan lập Đềán chỉnh trang các khu đô thị, khu dân cư tập trung để tạo quỹ đất trồng câyxanh, trồng hoa và xây dựng các công trình vệ sinh công cộng.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơchế chính sách huy động các nguồn lực xã hội tham gia phát triển hệ thống câyxanh, vườn hoa, thu gom rác thải, cấp nước sạch và vệ sinh môi trường tại cáckhu đô thị và khu dân cư tập trung.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xửlý nghiêm các hành vi vi phạm về quy hoạch, bảo vệ cây xanh, vườn hoa; thu gom,vận chuyển và đổ rác thải; lấn chiếm và sử dụng hè, đường không đúng quy định.

- Là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo,theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp công tác trồng, chăm sóc, bảo vệ câyxanh, hoa, thu gom rác thải tại các khu đô thị, khu dân cư tập trung trên địabàn tỉnh và định kỳ hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện;

c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhândân các huyện, thành phố nghiên cứu phát triển các giống cây xanh, hoa, cây cảnhphù hợp trên địa bàn tỉnh.

- Chỉ đạo các tổ chức lâm nghiệp xây dựng kế hoạchươm và cung cấp cây xanh, hoa và cây cảnh giống cho các đơn vị và địa phương trồngtheo kế hoạch của Đề án và hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc cây xanh, hoa,cây cảnh;

d) Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

- Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tổnghợp báo cáo kết quả thực hiện Đề án tại các khu du lịch, điểm tham quan.

- Lồng ghép các nội dung, nhiệm vụ của Đề án vớiphong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” trong giai đoạn mới.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lýcác hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường du lịch và nếp sống văn hoá;

đ) Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Xây dựng cơ chế, chính sách để tăng cường nguồnlực và đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư để đầu tư cho hoạt động phát triển câyxanh, vườn hoa, xử lý chất thải, trong đó chú trọng triển khai các biện pháphuy động theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm.

- Tổng hợp, cân đối và bố trí vốn đầu tư hằngnăm cho đầu tư xây dựng các công viên, vườn hoa và phát triển cây xanh công cộng;

e) Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tưtham mưu bố trí kinh phí thực hiện Đề án hằng năm.

- Phối hợp với sở, ngành, Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố xây dựng cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực để phát triểnhệ thống cây xanh, vườn hoa và công tác thu gom rác thải đô thị;

f) Sở Giáo dục và Đào tạo

- Xây dựng và triển khai thực hiện chương trìnhtrồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh, vườn hoa; thu gom rác thải và vệ sinh môi trườngtrong các trường học trên địa bàn tỉnh.

- Phát động phong trào “Trường học xanh - sạch -đẹp”, lồng ghép với phong trào thi đua “Trường học thân thiện - Học sinh tích cực”và đưa tiêu chí này trở thành chỉ tiêu thi đua toàn ngành;

g) Sở Nội vụ: giúp Ủy ban nhân dân tỉnh đưa tiêuchí “xanh - sạch - đẹp” để phân loại và công nhận danh hiệu thi đua công chức,viên chức và người lao động hằng năm; đồng thời, theo dõi, tổng hợp và định kỳbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện tiêu chí này;

h) Tỉnh Đoàn Ninh Thuận

- Huy động các tổ chức cơ sở đoàn, đoàn viênthanh niên tham gia công tác trồng, chăm sóc cây xanh và hoa. Xây dựng và triểnkhai kế hoạch ra quân vào dịp Tết trồng cây hằng năm.

- Phát động phong trào “Thanh niên vì môi trườngNinh Thuận xanh - sạch - đẹp” để huy động lực lượng đoàn viên thanh niên thamgia thực hiện Đề án; xây dựng và đưa tiêu chí “xanh - sạch - đẹp” trở thànhtiêu chí thi đua tổ chức cơ sở đoàn, phân loại chất lượng đoàn viên hằng năm;

i) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở,ngành có liên quan xây dựng các đề án, kế hoạch phát triển cây xanh đô thị,công viên, vườn hoa hằng năm và 5 năm để làm cơ sở cho bố trí vốn thực hiện.Căn cứ các quy hoạch, đề án, kế hoạch phát triển cây xanh đô thị, công viên, vườnhoa đã được phê duyệt, hàng năm cân đối nguồn ngân sách địa phương tập trung đầutư phát triển cây xanh đô thị, xây dựng các công viên, vườn hoa nhằm tăng dần mậtđộ diện tích phủ xanh đô thị.

- Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơchế, chính sách huy động các nguồn lực; kêu gọi các thành phần kinh tế tham giaphát triển cây xanh, vườn hoa, thu gom và xử lý rác thải.

- Chỉnh trang các khu đô thị, khu dân cư tậptrung để tạo quỹ đất trồng cây xanh, trồng hoa và xây dựng các công trình vệsinh công cộng. Thực hiện tốt việc quản lý cây xanh trên địa bàn mình quản lýtheo quy định tại Quyết định số 107/2007/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2007 của Ủyban nhân dân tỉnh.

- Chỉ đạo mỗi xã, phường thành lập một tổ tự quảnvề môi trường theo quy định của Điều 54 Luật Bảo vệ môi trường để người dân cóđiều kiện kiểm tra, đôn đốc và giám sát các tổ chức, cá nhân thực hiện quy địnhgiữ gìn vệ sinh môi trường; rà soát và bổ sung các nội dung về giữ gìn vệ sinhmôi trường vào các hương ước, quy ước của các thôn, khu phố để người dân thamgia công tác trồng, chăm sóc cây xanh; thu gom tập kết và xử lý rác thải, chấtthải, …

- Thành lập các tổ kiểm tra quy tắc đô thị tạicác phường để giúp Ủy ban nhân dân phường trong việc thanh tra, kiểm tra xử lýcác hành vi vi phạm: trật tự công cộng; gây ảnh hưởng đến việc giữ gìn vệ sinhchung; khai thác, sử dụng hệ thống thoát nước công cộng; bảo vệ cây xanh, côngviên và vườn hoa; thu gom, vận chuyển và đổ rác thải, … theo quy định tại Nghịđịnh số 149/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực du lịch; Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng;kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quảnlý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Nghị định số 73/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội.

- Tăng cường tuyên truyền về nhận thức, tinh thầntự giác, ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người dân trong việc chung tay,góp sức phát triển Ninh Thuận xanh - sạch - đẹp. Chú trọng giáo dục thế hệ trẻvề ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ cây xanh, giữ gìn vệ sinh môi trường, nhấtlà khát vọng phát triển Ninh Thuận xanh - sạch - đẹp; từ đó hình thành nếp sốngđẹp, văn minh và đi đầu hưởng ứng các phong trào thi đua xây dựng Ninh Thuậnxanh - sạch - đẹp;

k) Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và BáoNinh Thuận: tổ chức biên soạn nội dung chương trình phát thanh, truyền hình vềtrách nhiệm bảo vệ môi trường của người công dân; phổ cập nâng cao hiểu biết vềmôi trường, cung cấp thông tin về bảo vệ môi trường, cổ động các phong tràotoàn dân bảo vệ môi trường, nêu gương điển hình trong phong trào toàn dân chungtay xây dựng Ninh Thuận xanh - sạch - đẹp; phê phán các hành vi vi phạm pháp luậtvề bảo vệ môi trường;

l) Các sở, ngành và các tổ chức đoàn thể khác:trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, xây dựng các chương trình, kế hoạchvà tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ đề ra tại Đềán.

3. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ; hộ gia đình và cá nhân

a) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

- Triển khai và duy trì thường xuyên việc trồng,chăm sóc cây xanh, hoa, cây cảnh và thu gom rác thải ở trước và trong phạm vicơ sở mình. Tuyên truyền, vận động, khuyến khích người lao động tích cực hưởng ứng,tham gia các phong trào toàn dân bảo vệ môi trường, phong trào toàn dân chungtay xây dựng Ninh Thuận xanh - sạch - đẹp.

- Đóng góp bằng công lao động, bằng tiền hoặc bằnghiện vật để cùng chính quyền địa phương thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệmvụ đề ra tại Đề án;

b) Hộ gia đình và cá nhân

- Có trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ cây xanh trướcnhà; khuyến khích trồng cây xanh, hoa cảnh theo quy hoạch và thu gom rác thải tạinơi sinh sống của mình để góp phần cải thiện môi trường sống.

- Có trách nhiệm tham gia đầy đủ hoạt động vệsinh môi trường công cộng, làm sạch khu phố, ngõ xóm. Khuyến khích việc đónggóp bằng công lao động, bằng tiền hoặc bằng hiện vật để cùng chính quyền địaphương thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ đề ra tại Đề án.

4. Chế độ thông tin, báo cáo

- Giao Sở Tài nguyên và Môi trường làm đầu mốigiúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Đề áncho Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30 tháng 12 hằng năm;

- Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố theo nhiệm vụ phân công, định kỳ 01 lần/năm báo cáo kết quả thực hiệnĐề án cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trướcngày 20 tháng 12 hằng năm.

Trong quá trình triển khai nếu có phát sinh khókhăn, vướng mắc kịp thời phản ánh với Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tàinguyên và Môi trường) để hướng dẫn tháo gỡ./.