ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 55/2014/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 23 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP PHÒNG, CHỐNG CÁC HÀNHVI VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHQUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Báo chí ngày28/12/1989 (được sửa đổi, bổ sung năm 1999);

Căn cứ Luật Xuất bản ngày20/11/2012;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tinngày 29/6/2006;

Căn cứ Luật Tần số Vô tuyến điệnngày 23/11/2009;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày23/11/2009;

Căn cứ Luật Bưu chính ngày17/6/2010;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tửngày 29/11/2005;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BTTTT-BCA ngày 28/11/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông và BộCông an về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt độngbưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 16/2009/TTLT-BTTTT-BCA ngày 12/5/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông và BộCông an về phối hợp phòng, chống in lậu;

Theo đề nghịcủa Giám đốc Công an tỉnh tại Công văn số 3023/CAT-PV11 (AN) ngày 19/9/2014 và ýkiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 133/BC-STP ngày22/8/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp phòng, chốngcác hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địabàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10(mười) ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởngcác sở, ban ngành tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, Chủ tịch UBND cáchuyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Viết Chữ

QUY CHẾ

PHỐI HỢP PHÒNG, CHỐNG CÁC HÀNH VI VI PHẠM PHÁPLUẬT TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 23/10/2014 của Ủy bannhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về nguyên tắc,nội dung phối hợp, trách nhiệm phối hợp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cáctổ chức, cá nhân có liên quan; trách nhiệm thông tin, báo cáo trong hoạt độngphòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bưu chính, viễnthông, internet, công nghệ thông tin, điện tử, tần số vô tuyến điện, in, báochí, xuất bản và phát hành (sau đây gọi tắt là lĩnh vực thông tin và truyềnthông) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Đốitượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với cơquan, đơn vị, bao gồm: Công an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Bộ Chỉ huyQuân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Sở Côngthương, Báo Quảng Ngãi, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố; các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyềnthông và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác phòng, chống các hànhvi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnhQuảng Ngãi.

Điều 3.Nguyên tắc phối hợp

1. Công tác phối hợp phải đảm bảođúng các quy định của pháp luật, nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả nhằm ngăn chặnkịp thời, giảm thiểu hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyềnthông. Quá trình phối hợp không làm ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ của cácbên tham gia phối hợp.

2. Việc cung cấp thông tin giữacác ngành liên quan phải thực hiện bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử (nếunội dung văn bản không mang bí mật Nhà nước) có xác nhận của Thủ trưởng cơquan, đơn vị; trường hợp khẩn cấp có thể trao đổi bằng điện thoại, nhưng ngaysau đó phải có văn bản giấy trao đổi nội dung tình hình, vụ việc cho các cơquan, đơn vị có liên quan.

3. Xử lý các vụ việc được thựchiện trên nguyên tắc: vụ việc thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ quản lý của cơquan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó chủ trì xử lý, các cơ quan, đơn vị kháctrong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm phối hợp khi có yêucầu và xử lý theo đúng quy định của pháp luật.

4. Cá nhân, tổ chức được giaonhiệm vụ theo dõi, cập nhật thông tin, làm đầu mối trong việc phối hợp, tiếp nhậnthông tin, giao nhận tài liệu, số liệu liên quan, có trách nhiệm đảm bảo bí mậtthông tin theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; kịp thời báocáo lãnh đạo cơ quan, đơn vị trong việc xử lý thông tin và chỉ đạo công tác phốihợp.

Điều 4. Nộidung phối hợp chung

1. Phối hợp trong công táctuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực thông tin và truyềnthông; âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch và bọn tội phạm trong lĩnh vựcthông tin và truyền thông.

2. Phối hợp thực hiện các biệnpháp phòng ngừa, ngăn chặn hoạt động tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luậttrong lĩnh vực thông tin và truyền thông.

3. Phối hợp trong việc cung cấp,trao đổi thông tin; hoạt động điều tra, xác minh và làm rõ các hành vi vi phạmpháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.

4. Phối hợp trong hoạt độngthanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật theo quy địnhcủa pháp luật.

5. Phối hợp trong tham mưu, đềxuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các cơ chế, giải pháp nâng cao hiệu quả phòng, chốngtội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyềnthông.

Chương II

TRÁCH NHIỆM TRAO ĐỔI,CUNG CẤP THÔNG TIN, BÁO CÁO KHI PHÁT HIỆN HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNHVỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Điều 5.Trong hoạt động bưu chính - chuyển phát

1. Tổ chức, cá nhân có liênquan có trách nhiệm trao đổi, cung cấp thông tin, báo ngay cho cơ quan Công ankhi phát hiện các hành vi sau:

a) Bưu gửi (bao gồm thư, gói,kiện hàng hoá được chấp nhận, vận chuyển và phát hợp pháp qua mạng bưu chính)có nội dung kích động, gây mất an ninh, phá hoại đoàn kết dân tộc, chống pháNhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Bưu gửi có chứa hoặc nghi có chứavũ khí, vật, chất gây nổ, chất độc, chất phóng xạ, các chất ma túy, vi trùng dịchbệnh nhằm khủng bố, xâm hại tính mạng, tài sản công dân, gây mất trật tự, antoàn xã hội;

c) Xâm hại công trình bưu chínhcông cộng; cản trở hoạt động bưu chính hợp pháp.

2. Tổ chức, cá nhâncó liên quan có trách nhiệm trao đổi, cung cấp thông tin, báo ngay cho Sở Thôngtin và Truyền thông khi phát hiện các hành vi sau:

a) Chiếm đoạt, trộm cắp bưu gửi;tráo đổi nội dung bưu gửi; bóc mở, huỷ bưu gửi trái pháp luật;

b) Bưu gửi chứa văn hóa phẩm tráiđạo đức xã hội, trái thuần phong mỹ tục của Việt Nam;

c) Sản xuất, kinh doanh, sử dụngtem bưu chính Việt Nam và tem bưu chính nước ngoài trái pháp luật;

d) Hoạt động bưu chính trái phápluật.

Điều 6. Tronghoạt động viễn thông, tần số vô tuyến điện

1. Tổ chức, cánhân có liên quan có trách nhiệm trao đổi, cung cấp thông tin, báo ngay cho cơquan Công an khi phát hiện các hành vi sau:

a) Sử dụng dịch vụviễn thông để truyền đưa thông tin có nội dung chống phá Đảng, Nhà nước, gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;phá hoại khối đoàn kết toàn dân; tuyên truyền chiến tranh xâm lược; gây hậnthù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; tuyên truyền, kích động bạolực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; phá hoại thuầnphong, mỹ tục của dân tộc;

b) Trộm cắp thiếtbị viễn thông, phá hoại cơ sở hạ tầng viễn thông, phá hoạicơ sở hạ tầng kỹ thuật vô tuyến điện;

c) Gọi điện hoặcnhắn tin có nội dung xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự,nhân phẩm của cá nhân;

d) Gọi điện hoặc nhắn tin để lừa đảo, tống tiền, đe doạ, quấy rối, khủngbố;

đ) Lợi dụng côngnghệ, dịch vụ viễn thông, vô tuyến để hoạt động tội phạm.

2. Tổ chức, cánhân có liên quan có trách nhiệm trao đổi, cung cấp thông tin, báo ngay cho SởThông tin và Truyền thông khi phát hiện các hành vi sau:

a) Quảng cáo,tuyên truyền, mua bán hàng hoá, dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật;

b) Thu trộm, nghetrộm, xem trộm thông tin trên mạng viễn thông;

c) Trộm cắp cướcviễn thông;

d) Sử dụng tần sốvà thiết bị vô tuyến điện gây nhiễu có hại, gây mất an toàn hoặc cản trở, làmgián đoạn hoạt động của thiết bị, hệ thống thiết bị vô tuyến điện đang khaithác hợp pháp;

đ) Kinh doanh SIMthuê bao di động trả trước đã kích hoạt sẵn;

e) Cản trở tráipháp luật việc thiết lập cơ sở hạ tầng viễn thông, việc cung cấp và sử dụng hợppháp các dịch vụ viễn thông;

f) Nhập khẩu,kinh doanh, sử dụng thiết bị viễn thông, thiết bị vô tuyến thuộc danh mục cấmnhập khẩu, cấm xuất khẩu, cấm sử dụng; sử dụng tần số vô tuyến điện chưa được cấpphép, sai băng tần.

Điều 7. Trong hoạt động Internet

1. Tổ chức, cánhân có liên quan có trách nhiệm trao đổi, cung cấp thông tin, báo ngay cho cơquan Công an khi phát hiện các hành vi sau:

a) Sử dụng dịch vụinternet (thông tin, trao đổi, tán phát tài liệu trên internet) để chống phá Đảngvà Nhà nước, tuyên truyền kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, mê tín dị đoan,phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc);

b) Đưa thông tin xuyên tạc,vu khống, xúc phạm uy tín của tchức, danh dự vànhân phẩm của cá nhân;

c) Có hành vi gâyrối, phá hoại hệ thống thiết bị;

d) Lợi dụnginternet để hoạt động tội phạm.

2. Tổ chức, cánhân có liên quan có trách nhiệm trao đổi, cung cấp thông tin, báo ngay cho SởThông tin và Truyền thông khi phát hiện các hành vi sau:

a) Lợi dụng internet để quảng cáo,tuyên truyền, mua bán hàng hoá, dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật; truyềnbá tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm bị cấm;

b) Cản trở tráipháp luật việc quản lý, cung cấp, sử dụng các dịch vụ internet và thông tin điệntử trên internet;

c) Các tệ nạn xãhội do mặt trái của internet và trò chơi trực tuyến gây ra.

Điều 8. Trong hoạt động công nghệ thông tin, điện tử

1. Tổ chức, cá nhân có liên quancó trách nhiệm trao đổi, cung cấp thông tin, báo ngay cho cơ quan Công an khiphát hiện các hành vi sau:

a) Cản trở hoạt động hợp pháp hoặchỗ trợ hoạt động bất hợp pháp về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; cảntrở bất hợp pháp hoạt động của hệ thống máy chủ tên miền quốc gia; phá hoại cơsở hạ tầng thông tin, phá hoại thông tin trên môi trường mạng;

b) Truy cập bất hợp pháp vào cơ sởdữ liệu máy tính (đặc biệt là cơ sở dữ liệu quốc gia, an ninh, quốc phòng) nhằmphá hoại, sửa đổi dữ liệu, trộm cắp dữ liệu và thay đổi giao diện; thực hiệncác hành vi làm tắc nghẽn đường truyền của một địa chỉ trang web đã định trước;

c) Sử dụng dữ liệu của máy tính, hoặc mạng máy tính để lan truyền, pháttán các chương trình virus, phần mềm gián điệp nhằm lây lan vào máy tính cánhân để lấy cắp thông tin địa chỉ thư điện tử, thông tin thẻ tín dụng và thôngtin cá nhân (mật khẩu của địa chỉ thư điện tử, tài khoản chat…); đưa thông tinthẻ tín dụng đã lấy cắp được lên mạng để mua bán, trao đổi, cho, tặng; phá hoại,làm thay đổi thông tin, dữ liệu của tổ chức, cá nhân;

d) Dùng máy tínhlàm công cụ để thực hiện các hành vi phạm tội: Lừa đảo qua quảng cáo bán hàngtrực tuyến, lừa đảo trên các sàn giao dịch ảo như ngoại tệ, vàng, bất động sản,huy động vốn tín dụng; lừa đảo bằng thư điện tử; đề nghị tham gia rửa tiền;tuyên truyền văn hóa phẩm đồi trụy qua mạng; tổ chức hoạt động mại dâm qua mạng;thực hiện các hoạt động khủng bố, gây rối qua mạng; tuyên truyền thông tin đồnnhảm, thất thiệt; gửi thư điện tử, nhắn tin lừa đảo, tống tiền, đe dọa, quấy rối,khủng bố; xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;

đ) Xuyên tạc, vu khống, xúc phạmuy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân.

2. Tổ chức, cánhân có liên quan có trách nhiệm trao đổi, cung cấp thông tin, báo ngay cho SởThông tin và Truyền thông khi phát hiện các hành vi sau:

a) Sản xuất, lưu hành sản phẩm côngnghệ thông tin và điện tử trái pháp luật; giả mạo trang thông tin điện tử của tổchức, cá nhân khác; tạo đường dẫn trái phép đối với tên miền của tổ chức, cánhân sử dụng hợp pháp tên miền đó;

b) Xuất, nhập khẩutrái phép sản phẩm, hàng hóa công nghệ thông tin, điện tử như máy tính, máy in,máy scan, máy photocopy, máy điện thoại, máy ghi âm, máy ghi hình, các thiết bị,công cụ công nghệ thông tin, điện tử nguỵ trang khác;

c) Kinh doanhhàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, các sản phẩm, linh kiện công nghệthông tin, điện tử.

Điều 9. Trong hoạt động in, báo chí, xuất bản và phát hành

1. Tổ chức, cá nhân có liên quancó trách nhiệm trao đổi, cung cấp thông tin, báo ngay cho cơ quan Công an khiphát hiện các hành vi sau:

a) In, xuất bản, phát hành xuất bảnphẩm có nội dung chống Đảng, Nhà nước; phá hoại khối đoàn kết dân tộc; kích độngbạo lực; truyền bá tư tưởng phản động, lối sống dâm ô, đồi trụy, tệ nạn xã hội,mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong, mỹ tục;

b) Đưa tin sai sự thật, xuyên tạc,vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cánhân;

c) In các sản phẩmmà pháp luật Việt Nam cấm lưu hành; in, phát hành trái phép tài liệu thuộc danhmục bí mật nhà nước.

2. Tổ chức, cánhân có liên quan có trách nhiệm trao đổi, cung cấp thông tin, báo ngay cho SởThông tin và Truyền thông khi phát hiện các hành vi sau:

a) Xuất bản phẩm không đăng ký,không có quyết định xuất bản hoặc không có giấy phép xuất bản;

b) In, phát hànhnhân bản báo chí, xuất bản phẩm đã có quyết định thu hồi, tịch thu, cấm lưuhành, tiêu hủy;

c) Xuất, nhập khẩubáo chí, xuất bản phẩm trái phép;

d) Phát hành(bán, phân phát, cho thuê, đưa lên mạng internet) xuất bản phẩm nhập lậu; xuấtbản phẩm in lậu.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦACÁC SỞ, NGÀNH, UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG VÀPHÒNG, CHỐNG CÁC HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀNTHÔNG

Điều 10. Công an tỉnh

1. Chỉ đạo Côngan các đơn vị, địa phương phối hợp với các đơn vị liên quan trong công tác phốihợp phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thôngtin và truyền thông.

2. Chủ động phốihợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiệnhiệu quả công tác bảo vệ an toàn cơ sở hạ tầng, an ninh thông tin đối với cácdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh.

3. Phối hợp vớicác cơ quan chức năng tuyên truyền, triển khai công tác bảo đảm an ninh, antoàn thông tin; phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật tronglĩnh vực thông tin và truyền thông. Nâng cao hiệu quả công tác phát động phongtrào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trên lĩnh vực thông tin và truyền thông.

4. Chủ động nắmtình hình, kịp thời trao đổi, thông báo và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liênquan có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn âm mưu, phương thức, thủ đoạn hoạt độngcủa các loại tội phạm trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.

5. Chủ độngphòng ngừa, phát hiện và đấu tranh ngăn chặn các hoạt động lợi dụng mạng lướithông tin và truyền thông để xâm phạm an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hộitrên địa bàn tỉnh. Kịp thời phát hiện, xác minh, điều tra các hành vi vi phạmpháp luật hình sự trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.

6. Phối hợp vớiSở Thông tin và Truyền thông và các sở, ban, ngành có liên quan kiểm tra định kỳhoặc đột xuất hoạt động kinh doanh, cung cấp, sử dụng các loại hình dịch vụ bưuchính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, in, xuất bản,phát hành và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Kịp thời kiến nghị, sửa đổi,bổ sung các quy định chưa phù hợp, không để đối tượng xấu lợi dụng vi phạm phápluật, gây nguy hại đến an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

7. Phối hợp vớicác cơ quan chức năng kiểm tra về mặt an toàn và an ninh thông tin đối với thiếtbị mạng, thiết bị đầu cuối thuê bao trước khi lắp đặt và sử dụng trên mạng viễnthông dùng riêng tại các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn,thanh tra, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị khai thác, sử dụng thực hiện các quy địnhđảm bảo an toàn, an ninh thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước đối với mạng viễnthông dùng riêng tại các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh.

8. Làm đầu mối tiếpnhận thông tin về các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin vàtruyền thông, cung cấp thông tin cho các cơ quan có liên quan để kịp thời thamgia, phối hợp xử lý. Tổng hợp tình hình triển khai, kết quả thực hiện theo địnhkỳ 6 tháng và cả năm báo cáo cho Uỷ ban nhân dân tỉnh.

9. Chủ trì, phốihợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức hội nghị sơ kết 02 năm một lầnđể đánh giá kết quả phối hợp phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật tronglĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh, nhằm giúp cho các cơ quanphối hợp nắm bắt tình hình, trao đổi, rút kinh nghiệm trong hoạt động phối hợp,đồng thời thống nhất phương hướng nâng cao hiệu quả phối hợp trong thời gian đến.Đề xuất khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiệnQuy chế này.

Điều 11. Sở Thông tin và Truyền thông

1. Chỉ đạo các đơnvị, bộ phận chuyên môn phối hợp các đơn vị liên quan trong công tác phối hợpphòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyềnthông. Phối hợp chặt chẽ với lực lượng Công an trong công tác quản lý Nhà nướctrong lĩnh vực thông tin và truyền thông; cung cấp kịp thời cho cơ quan Công annhững thông tin, tài liệu, chứng cứ phục vụ hoạt động điều tra, xác minh, xử lýtội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyềnthông theo quy định của pháp luật.

2. Triển khai đầyđủ, kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật về thông tin và truyền thông; cáckiến thức chuyên môn phục vụ công tác đảm bảo an ninh, an toàn lĩnh vực thôngtin, truyền thông cho các sở, ban ngành, địa phương, các đơn vị hoạt động tronglĩnh vực thông tin và truyền thông.

3. Hướng dẫn cácdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnhvề công tác phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc phòng, chống tội phạmvà các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.

4. Chủ trì, phốihợp với các ngành có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các đối tượngvi phạm hành chính trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý; xử lý nghiêm các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân viphạm pháp luật trong hoạt động, sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thông tinvà truyền thông theo thẩm quyền hoặc theo đề nghị của cơ quan Công an. Khiphát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm thì chuyển ngay các tài liệu có liênquan cho Công an tỉnh để điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Tiếp nhậnthông tin về các dấu hiệu, hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tinvà truyền thông. Đồng thời, cung cấp thông tin cho các đơn vị liên quan để phốihợp, kịp thời ngăn chặn, xử lý.

6. Tổng hợp kết quả trong quá trình thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạmtrong lĩnh vực thông tin và truyền thông báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Côngan tỉnh) định kỳ 06 tháng một lần để tổng hợp, theo dõi. Phối hợp với Công an tỉnhđề xuất khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiệnQuy chế này.

Điều 12. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

1.Căn cứ vào các quy định của pháp luật, chủ động phối hợp vớilực lượng Công an, Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, đơn vị liên quanvà các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông thực hiệnhiệu quả các quy chế phối hợp bảo vệ an toàn mạng lưới, an ninh thông tin, antoàn cơ sở hạ tầng mạng.

2. Phốihợp với các cơ quan có thẩm quyền nắm bắt tình hình, dự báo, trao đổi thôngtin, điều tra xác minh, xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật trong phạm viquyền hạn, nhiệm vụ được giao.

Điều 13. Sở Công thương

1. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh,Sở Thông tin và Truyền thông và các ngành có liên quan kiểm tra, kiểm soát và xửlý nghiêm các trường hợp kinh doanh, tàng trữ, lưu thông hàng lậu, hàng giả,hàng cấm trên lĩnh vực thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật.

2. Phối hợp trong việc cung cấp thông tin vềthương mại điện tử của các tổ chức, cá nhân phát hiện được trong kiểm tra, xửlý cho các sở, ngành liên quan khi có yêu cầu và theo quy định của pháp luật.

3. Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường phối hợp với các đơn vị chuyên môn củaSở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh kiểm tra, kiểm soát và xử lý các túibưu phẩm, bưu kiện, kiện hàng hóa, phương tiện vận chuyển hàng lậu, hàng cấm trên lĩnh vực thông tin và truyền thông.

4. Cung cấp thôngtin vi phạm pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ, quy định về cạnh tranh trongthương mại điện tử của các tổ chức, cá nhân được phát hiện trong quá trình theodõi, kiểm tra cho Công an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông để phối hợp xử lý;cung cấp các thông tin liên quan phục vụ công tác thẩm tra, xác minh, làm rõ đốitượng vi phạm theo yêu cầu của cơ quan Công an.

5. Tổng hợp kếtquả xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyềnthông gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) định kỳ 06 tháng một lần để tổnghợp, theo dõi.

Điều 14. CụcHải quan tỉnh

1. Trong phạm vi địa bàn hoạt độnghải quan, Cục Hải quan tỉnh chủ trì kiểm tra, kiểm soát đối với hàng hoá xuấtkhẩu, nhập khẩu để chủ động phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hànghoá qua biên giới và các hành vi vi phạm pháp luật hải quan trong lĩnh vựcthông tin và truyền thông; xử lý vi phạm các hành vi tàng trữ, mua bán, vậnchuyển trái phép; xuất khẩu, nhập khẩu, đưa vào lãnh thổ Việt Nam hàng hoá thuộcdiện cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc hàng hoá không có giấy phép, không đạttiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực thông tin vàtruyền thông.

2. Cung cấp thông tin về tình hìnhvi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông của các tổ chức, cánhân được phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan cho Công an tỉnh để phốihợp xử lý. Cung cấp các thông tin liên quan phục vụ công tác thẩm tra, xácminh, làm rõ đối tượng vi phạm pháp luật cho lực lượng Công an khi có yêu cầuvà đúng quy định của pháp luật.

Điều 15. Báo Quảng Ngãi, Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ngãi

1. Thực hiện nhữngchuyên mục, chuyên trang để tuyên truyền và phổ biến pháp luật về phòng, chốngtội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyềnthông.

2. Đăng tải nhữngthông tin về các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyềnthông nhằm giáo dục và nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của mọi tầng lớpnhân dân trong công tác phòng, chống và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luậttrong lĩnh vực thông tin và truyền thông. Tuyên truyền biểu dương những tập thể,cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống tội phạm và các hànhvi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh.

Điều 16. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Phối hợp với SởThông tin và Truyền thông tăng cường công tác tuyên truyền và phổ biến pháp luậtđến mọi tầng lớp nhân dân trong công tác tham gia phòng, chống tội phạm và cáchành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.

2. Chỉ đạo cácphòng, ban chức năng, các đơn vị trực thuộc phối hợp, tăng cường công tác thanhtra, kiểm tra nhằm phát hiện và xử lý nghiêm, kịp thời các hành vi vi phạm phápluật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông thuộc địa bàn quản lý.

3. Thông báo chocơ quan Công an, Sở Thông tin và Truyền thông khi phát hiện những dấu hiệu hoạtđộng tội phạm hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác trong lĩnh vực thông tinvà truyền thông.

Điều 17. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyềnthông trên địa bàn tỉnh

1. Xây dựng kế hoạchvà áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng, an ninh thông tin phù hợpvới quy mô mạng lưới, dịch vụ và xu thế phát triển công nghệ trên thế giới.

2. Thực hiệnnghiêm các quy định của Nhà nước trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp,sử dụng dịch vụ trong hoạt động thông tin và truyền thông.

3. Nghiên cứuphát triển công nghệ nhằm nâng cao độ an toàn của mạng lưới bưu chính, viễnthông, công nghệ thông tin; xây dựng kế hoạch dự phòng về mạng lưới, trang thiếtbị để ứng phó với các tình huống khẩn cấp, các sự cố xảy ra nhằm bảo đảm anninh thông tin và yêu cầu hoạt động liên tục, an toàn của mạng lưới, dịch vụthông tin và truyền thông.

4. Triển khai cácbiện pháp bảo vệ an toàn cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông và công nghệ thôngtin nhằm giảm thiểu thiệt hại, tác hại do hành vi vi phạm trong lĩnh vực thôngtin và truyền thông gây ra; phát hiện, ngăn chặn kịp thời và dừng ngay việccung cấp, sử dụng dịch vụ đối với các trường hợp sử dụng, lợi dụng mạng lưới, dịchvụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin để hoạt động xâm phạm an ninh quốcgia và trật tự an toàn xã hội.

5. Trường hợpphát hiện các dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyềnthông, như: trộm cắp cước viễn thông, kinh doanh trái phép dịch vụ bưu chính,viễn thông, công nghệ thông tin, internet; kinh doanh, đưa vào sử dụng các loạithiết bị viễn thông, thiết bị đầu cuối cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, không hợpchuẩn theo quy định; gửi, vận chuyển hàng lậu, hàng giả, hàng cấm qua mạng bưuchính, mạng chuyển phát; các hành vi vi phạm liên quan đến việc cung cấp, sử dụngdịch vụ bưu chính, viễn thông, internet; trộm cắp, phá hoại mạng lưới, thiết bị,các công trình bưu chính, viễn thông,… các doanh nghiệp có trách nhiệm kịp thờibáo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan cho cơ quan Công an và cácđơn vị liên quan để phối hợp điều tra, xử lý.

6. Cung cấp đầy đủ,kịp thời thông tin, tài liệu, số liệu, dữ liệu, đồ vật liên quan đến đối tượngthực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thông tin và truyền thôngvà chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu, số liệu, dữ liệu,đồ vật mà mình cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành. Đảm bảo cácđiều kiện thuận lợi cho lực lượng Công an tiến hành các biện pháp nghiệp vụ đểđiều tra, xác minh đối tượng vi phạm để bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tựan toàn xã hội.

7. Tổ chức tập huấn,bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, pháp luật cho đội ngũ cán bộ, công nhân viênthuộc doanh nghiệp quản lý để nắm vững và chấp hành nghiêm các quy định về quytrình nghiệp vụ nhằm nâng cao tinh thần ý thức trách nhiệm và cảnh giác caotrong công việc.

8. Có trách nhiệmbáo cáo định kỳ 06 tháng một lần về các hành vi vi phạm pháp luật và kết quảphòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tinvà truyền thông gửi về Công an tỉnh để tổng hợp, theo dõi và báo cáo Uỷ bannhân dân tỉnh.

Chương IV

KHEN THƯỞNG VÀ XỬLÝ VI PHẠM

Điều 18. Khenthưởng

Các tổ chức, cá nhân có thành tíchxuất sắc trong thực hiện Quy chế này được xem xét khen thưởng theo quy định củapháp luật.

Điều 19. Xửlý vi phạm

Tổ chức, cá nhân trong phạm vitrách nhiệm, quyền hạn được phân công mà không thực hiện phối hợp theo nội dungQuy chế này hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm pháp luật thìtùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Kinhphí thực hiện

Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệmtự đảm bảo nguồn kinh phí theo dự toán chi thường xuyên được giao hàng năm. Trườnghợp thực hiện các nội dung phối hợp có phát sinh những chi phí lớn, không cótrong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị thì đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh xemxét bổ sung để đảm bảo kinh phí hoạt động.

Nhiệm vụ chi thuộc cấp nào do ngânsách cấp đó đảm bảo.

Điều 21. Điềukhoản thi hành

1. Công an tỉnh,Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành,UBND các huyện, thành phố hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

2. Trong quátrình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịpthời phản ánh về Công an tỉnh để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổsung cho phù hợp./.