ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 55/QĐ-UB

TP. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 4 năm 1986

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ VI PHẠMVỀ KỶ LUẬT GIÁ Ở TP. HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1983;
- Căn cứ vào Điều lệ quản lý giá ban hành kèm theo Nghị định 33/HĐBT ngày 27tháng 2 năm 1984 của Hội đồng Bộ trưởng ;
- Căn cứ thông tư Liên bộ số 17/LB-TT ngày 20 tháng 6 năm 1985 của Ủy ban vậtgiá Nhà nước – Bộ Tài chánh – Bộ Tư pháp “hướng dẫn việc xử lý những vi phạm kỷluật Nhà nước về giá cả khen thưởng những đơn vị, cá nhân có thành tích trongcông tác kiểm tra, thanh tra giá” ;
- Căn cứ Quyết định 75/QĐ-UB ngày 16 tháng 4 năm 1985 của Ủy ban nhân dân thànhphố về phân cấp quản lý giá ở thành phố ;
- Theo đề nghị của đồng chí Chủ nhiệm Ủy ban vật giá thành phố.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về chếđộ quản lý giá và xử lý các vi phạm về kỷ luật giá ở thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2:Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thếcác quyết định số 2150/QĐ-UB ngày 21-7-1976 và 121/QĐ-UB ngày 20-4-1983 của Ủyban nhân dân thành phố.

Điều 3:Các đồng chí Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố,Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành đoàn thể, Mặttrận, Báo, Đài, Thông tấn xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường,xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Khắc Bình

QUY ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ GIÁ VÀ XỬ LÝ CÁC VI PHẠM VỀ KỶ LUẬT GIÁ ỞTP. HỒ CHÍ MINH(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/QĐ-UB ngày 12-4-1986)

Giá cả dưới chủ nghĩa xã hội mộtmặt biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa và mặt khác biểu hiện tổng hợp cáchoạt động kinh tế, tài chánh và nhiều mối quan hệ lớn trong xã hội. Do đó có ýnghĩa rất lớn về kinh tế và chánh trị. Cho nên việc thực hiện đúng đắn cácchánh sách, chế độ quản lý giá và hệ thống giá chỉ đạo của Nhà nuớc có tác dụngquan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển, giải quyết đúng đắn các mốiquan hệ lớn trong đời sống kinh tế xã hội.

Quy định này ban hành nhằm bảo đảmthực hiện nghiêm túc chánh sách chế độ quản lý giá, các hệ thống giá chỉ đạo củaNhà nước.

Chương I

VỀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ GIÁ

Điều 1:Các ngành, các cấp, các đơn vị kinh tế quốc doanh, kinhtế tập thể, hợp tác kinh doanh và cá thể nằm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minhđều phải tuân thủ chế độ quản lý giá quy định dưới đây.

Điều 2:Tất cả các đơn vị kinh tế quốc doanh, tập thể, cá thể(dưới đây gọi tắt là các đơn vị sản xuất kinh doanh phải đúng theo quy định củaỦy ban nhân dân thành phố ban hành về việc chiết tính giá thành, lập phương ángiá và trình cơ quan có thẩm quyền duyệt (theo quyết định số 75/QĐ-UB ngày 16tháng 4 năm 1985 của Ủy ban nhân dân thành phố về phân cấp quản lý giá).

Điều 3:Các cơ quan đơn vị được UBND. TP phân cấp quy định giáphải đề cao trách nhiệm trong nghiên cứu thẩm tra xét duyệt và công bố giá để đảmbảo kịp thời, chính xác.

Điều 4:Việc công bố và phổ biết giá chỉ đạo phải tiến hành bằngvăn bản.

- Đối với vật tư hàng hóa, phảighi rõ tên gọi (hàng nhập phải phiên âm tiếng Việt), đơn vị, ký hiệu, quy cách,phẩm chất, số lượng, màu sắc, điều kiện bao bì, phụ tùng phụ kiện, mức giá, địađiểm và các thức giao nhận, phương thức phân phối và thời gian thi hành.

Điều 5:Tất cả các đơn vị kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể,các hộ tư nhân kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ trên địa bàn thành phốđều phải niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết.

a) Đối với các đơn vị kinh tế quốcdoanh, kinh tế tập thể hợp tác kinh doanh, thuộc các ngành thương nghiệp, lươngthực, dịch vụ, cung ứng vật tư, vận tải phải niêm giá cụ thể từng mặt hàng hoặccông phục vụ theo giá được cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định phâncấp quản lý giá hiện hành.

Việc niêm yết giá phải được thựchiện như sau :

- Giá hàng hóa và dịch vụ đượcghi trên một tấm bảng có đề rõ tên hàng (hay công dịch vụ) nhãn hiệu, quy cáchphẩm chất, đơn vị đo lường và giá bán một đơn vị sản phẩm (tên dịch vụ, chất lượngphục vụ và tiền công) treo ở cửa hàng, quầy hàng, sạp hàng nơi khách hàng dễnhìn thấy nhất. Đồng thời phải được ghi trên hàng hóa; phải có thẻ giá của từngmặt hàng, quy cách phẩm chất và giá bán một đơn vị khớp với giá ghi trên bảnggiá, thẻ này phải được để liền với mặt hàng bày bán để khách hàng dễ nhìn thấy.

- Trường hợp cơ sở kinh doanh cóít mặt hàng, ít loại dịch vụ, có thể niêm yết bằng một bảng giá chung, ghi rõgiá từng mặt hàng, giá từng loại dịch vụ theo phẩm cấp.

- Việc thay đổi mức giá đã niêmyết phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận (theo Quyết định số 75/QĐ-UB ngày 16 tháng 4 năm 1985 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định tạm thờivề quản lý giá ở thành phố Hồ Chí Minh)

Văn bản chỉ đạo về mức giá phảiđược lưu trữ tại cửa hàng và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan, cán bộ kiểmtra về giá.

b) Đối với các hộ tư nhân, các tổngành hàng kinh doanh thương nghiệp và dịch vụ :

Nếu là hàng mà đơn vị nhận đạilý bán hoặc ủy thác mua cho đơn vị quốc doanh thì phải niêm yết giá như đơn vịquốc doanh có ghi rõ là hàng đại lý bán hoặc ủy thác mua.

Nếu là hàng tự kinh doanh, côngphục vụ thì phải niêm yết theo gái đã đăng ký và được duyệt của Phòng Vật giá,Ban Quản lý chợ hoặc Ủy ban nhân dân phường, xã tùy theo tình hình cụ thể của từngquận huyện. Căn cứ vào hướng dẫn của thành phố mà Ủy ban nhân dân, quận huyệnchỉ đạo Phòng Vật giá, Ban quản lý chợ, Ủy ban nhân dân phường, xã xét duyệt mứcgiá đăng ký của các hộ tư nhân, các tổ ngành hàng kinh doanh thương nghiệp, dịchvụ.

c) Đối với các cơ sở sản xuất tiểuthủ công nghiệp.

d) Đối với hàng ký gửi ở các cửahàng liên hiệp xã tiểu thủ công nghiệp.

e) Giá niêm yết phải ghi bằng tiềnNgân hàng nhà nước Việt Nam và theo đơn vị đo lường thống nhất của Nhà nước, cóghi rõ ký mã hiệu hàng hóa hoặc nội dung công dịch vụ để nơi khách hàng dễ thấy.Các niêm yết giá là phải có bảng giá tổng hợp và bảng giá bán từng mặt hàng cụthể (như đã nói ở trên).

Điều 6:Các đơn vị sản xuất kinh doanh phải chịu sự kiểm tra giávà báo cáo định kỳ tình hình giá thành, giá cả với cơ quan có thẩm quyền theoquy định hiện hành. Thủ trưởng các ngành, các cấp, các đơn vị kinh doanh, chủ hộcá thể là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về tình hình chấp hành kỷ luậtNhà nước về giá cả của đơn vị mình.

Điều 7:Cơ quan tài chính được quyền từ chối không cho thanh toánnếu không đúng giá chỉ đạo của cơ quan thẩm quyền và người tiêu thụ có quyềnđòi hỏi người bán phải chấp hành đúng giá đó.

Điều 8:Các ngành, các cấp, Công ty chợ, Ban quản lý chợ các đơnvị sản xuất kinh doanh phải kịp thời tổ chức, thực hiện giá chỉ đạo theo đúngthời hạn công bố ghi trong văn bản chỉ đạo giá (kể cả giá mới và giá điều chỉnh).Trong trường hợp không thể thực hiện đúng thời gian đã công bố phải báo cáo lýdo xin hoãn bằng văn bản trong thời hạn 5 ngày (năm ngày) kể từ ngày nhận đượcvăn bản chỉ đạo giá.

Điều 9:Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sản xuất kinh doanh, các chủ hộsản xuất kinh doanh cá thể là người có trách nhiệm cung cấp các tài liệu và sốliệu cần thiết cho việc nghiên cứu giá, kiểm tra giá.

Tài liệu cung cấp phải kịp thời,đầy đủ và trung thực. Người được cung cấp tài liệu, số liệu về giá phải tuyệt đốigiữ bí mật, nếu để lộ bí mật phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Chương II

VIỆC XỬ LÝ CÁC VI PHẠM KỶLUẬT GIÁ

A. NHỮNG HÀNHVI VI PHẠM KỶ LUẬT GIÁ

Điều 10:Những hành vi dưới đây đựơc coi như vi phạm kỷ luật Nhànước về giá thành phố :

1. Quyết định giá không đúng thẩmquyền, không đúng chế độ quy định.

2. Tự ý thay đổi mức giá, tiêu chuẩnchất lượng hàng hóa hoặc địa điểm giao nhận hàng hóa đã được cơ quan có thẩmquyền quyết định.

3. Báo cáo không trung thực chiphí sản xuất, chi phí lưu thông làm cho giá thành, phí lưu thông và giá cả sailệch (tăng lên hoặc hạ xuống) gây thiệt hại cho Nhà nước và nhân dân.

4. Cung cấp không đầy đủ, khôngchính xác, không kịp thời những tài liệu và số liệu cần thiết cho việc lậpphương án giá xét duyệt và quyết định giá, kiểm tra và thanh tra giá, trốntránh hoặc gây khó khăn cho việc kiểm tra, thanh tra giá.

5. Làm chậm trễ việc xét duyệtgiá và công bố giá, không công bố thi hành giá đúng thời hạn đã ghi trong văn bảnquyết định giá.

6. Không thi hành đúng chế độđăng ký niêm yết giá, bán hàng không đúng giá niêm yết.

Các trường hợp sau đây là vi phạmchế độ đăng ký và niêm yết giá:

- Không đăng ký giá, không trìnhduyệt giá, không niêm yết giá theo quy định.

- Niêm yết cao hơn giá đăng ký.

- Có đăng ký nhưng không niêm yếtgiá.

- Bán hàng hoặc lấy tiền phục vụcao hơn giá niêm yết (xin thêm tiền, bắt ép mua cao hơn giá niêm yết, bán kèmhàng hóa khách hàng không cần mua) kể cả trường hợp nâng giá dưới hình thứccân, đong, đo, đếm thiếu, bán hàng hoặc phục vụ không đúng chất lượng đã đăngký.

- Có hành động gian dối khác đểtránh né việc kiểm tra đăng ký niêm yết giá như niêm yết bảng giá 2 mặt.

7. Lợi dụng, tham ô, móc ngoặc,hối lộ trong việc xây dựng phương án giá, xét duyệt giá, công bố giá.

8. Tiết lộ bí mật về giá.

9. Việc tranh mua, tranh bán gâyrối loạn giá cả thị trường, được coi là trường hợp vi phạm nghiêm trọng.

B. HÌNH THỨCXỬ LÝ VI PHẠM

Điều 11:Người, đơn vị vi phạm kỷ luật Nhà nước về giá nêu ở Điều10 sẽ bị xử lý như sau :

a) Đối với các trường hợp vi phạmkỷ luật giá này gây thiệt hại cho Nhà nước, cho khách hàng thì bị phạt tiền từ 100đtrở lên. Nếu đối tượng vi phạm là đơn vị sản xuất kinh doanh Nhà nước hoặc tậpthể thì nguồn nộp phạt phải được trích từ phần lợi nhuận để lại của đơn vị viphạm. Nếu đối tượng vi phạm là cá nhân thì nguồn nộp phạt là thu nhập của cánhân đó.

b)Bên vi phạm phải trả lại toànbộ khoản chênh lệch bán sai giá và bồi thương chênh lệch mua sai giá (kể cảchênh lệch tăng và chênh lệch giảm so với giá đã được cấp có thẩm quyền quyết định,do việc quyết định hay điều chỉnh không đúng thẩm quyền, không đúng chế độ)toàn bộ khoản chênh lệch bán cao hơn giá niêm yết theo đúng quy định nộp chongân sách Nhà nước hoặc trả lại cho khách hàng (trường hợp không trả lại đượccho khách hàng thì nộp vào ngân sách Nhà nước). Nguồn hoàn trả được quy địnhtheo điểm (a) nêu trên.

c) Trường hợp bên ký hợp đồngcung ứng, giao vật tư hàng hóa không đúng địa điểm quy định, khách hàng phải tựtổ chức bốc xếp thì bên cung ứng phải hoàn trả cho khách hànng khoản chi phí vậnchuyển bốc xếp thực tế hợp lý mà bên khách hàng đã cố gắng làm thay. Nếu giao vậttư hàng hóa không đúng tiêu chuẩn chấp lượng thì phải tính lại giá vật tư, hànghóa theo nguyên tắc giá phải tương xứng với chất lượng, trên cơ sở đó xác địnhmức bồi thường cho khách hàng. Nguồn hoàn trả được quy định theo điểm (a) nêutrên.

d)Vi phạm chế độ niêm yết giá :

- Đối với sản xuất kinh doanh cáthể và các đơn vị hợp tác kinh doanh.

- Cảnh cáo kiểm điểm trong đơn vị,trước tổ ngành hàng, tổ dân phố nêu trên đài, loa phát thanh.

- Rút giấy phép kinh doanh 30ngày đến 45 ngày nếu vi phạm lần thứ hai: rút giấy phép kinh doanh không thời hạnnếu vi phạm lần ba. Vi phạm trong các dịp lễ, Tết thì ngay lần đầu cũng bị rútgiấy phép kinh doanh có thời hạn hay không thời hạn tuy theo mức độ vi phạm nặnghay nhẹ.

- Đối với cán bộ công nhân viênNhà nước phải xem xét xử lý kỷ luật vê mặt hành chánh như điều 25 bản quy địnhvề “Chế độ trách nhiệm, chế độ kỷ luật, chế độ bảo vệ của công và chế độ phục vụnhân dân” ban hành kèm theo Nghị định số 217/CP ngày 8-6-1979 của Hội đồngChính phủ.

- Đối với đơn vị quốc doanh vàcông tư hợp doanh vi phạm kỷ luật Nhà nước về giá không được công nhận là hoànthành kế hoạch toàn diện.

e) Trong trường hợp có hành độngcản trở, chống đối việc thanh tra kiểm tra giá, lợi dụng chức vụ quyền hạntrong việc xây dựng phương án giá, xét duyệt giá, công bố giá; gây thiệt hạinghiêm trọng hoặc đã bị xử lý hành chánh về vi phạm chế độ đăng ký niêm yết giárồi mà còn sai phạm sẽ bị truy tố ra tòa xét xử, bị cho cư trú bắt buộc khỏithành phố, bị xóa tên khỏi đơn vị.

C. THẨM QUYỀNXỬ LÝ

Điều 12:

1. Thủ trưởng các cơ sở quản lýsản xuất kinh hạch toán kinh tế độc lập, cơ sở quản lý sản xuất kinh doanh cóthẩm quyền :

a) Xử lý những đơn vị, cá nhân thuộcmình quản lý vi phạm kỷ luật Nhà nước về giá theo các hình thức nêu ở điều 11 đồngthời báo cáo với Ủy ban Vật giá thành phố việc xử lý trong nội bộ đơn vị mình.

b) Nếu đơn vị, cá nhân không thuộcmình quản lý vi phạm kỷ luật về giá gây thiệt hại cho sản xuất, kinh doanh củacơ sở mình thì lập biên bản và kiến nghị Ủy ban Vật giá thành phố xử lý.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường,xã, Trưởng ban quan lý chợ, trưởng đoàn kiểm tra giá cấp quận, huyện, thành phốđược quyền xử phạt các trường hợp vi phạm chế độ đăng ký niêm yết giá mà giá trịhàng hóa không qua 10.000 đồng theo các hình thức xử lý sau :

a) Cảnh cáo, buộc kiểm điểm trướctổ ngành hàng, tổ dân phố.

b) Phạt tiền không quá 100đ.

Riêng Chủ tịch Ủy ban nhân dânPhường (xã) được quyền thi hành kỷ luật hành chánh đối với cán bộ nhân viên phường(xã) hợp tác xã mua bán, tiêu thụ phường (xã) thuộc mình quản lý vi phạm kỷ luậtNhà nước về giá theo sự phân cấp quản lý cán bộ hiện hành.

3. Trưởng phòng Vật giá quận,huyện được quyền :

a) Kiến nghị với Ủy ban nhân dânquận (huyện) :

- Hủy bỏ những giá mà cá nhân,đơn vị thuộc quận, huyện quản lý quyết định hay điều chỉnh không đúng thẩm quyền.

- Sửa đổi hoặc bãi bỏ quyết địnhxử lý kỷ luật về giá của những đơn vị thuộc quận, huyện quản lý ban hành khi xétthấy không đúng.

- Rút giấy phép kinh doanh có thờihạn hoặc không có thời hạn các hộ kinh doanh công thương nghiệp, dịch vụ tập thể,tư nhân thuộc quận, huyện quản lý, vi phạm kỷ luật Nhà nước về giá.

b) Không công nhân hoàn thành kếhoạch toàn diện các đơn vị thuộc quận, huyện quản lý vi phạm kỷ luật Nhà nước vềgiá.

c) Cảnh cáo, buộc kiểm điểm trướctổ ngành hàng, tổ dân phố các cá nhân và hộ kinh doanh thương nghiệp dịch vụ tưnhân vi phạm chế độ đăng ký niêm yết giá.

d) Phạt tiền các vụ vi phạm chếđộ đăng ký niêm yết giá của cá nhân, đơn vị thuộc bất cứ cấp nào quản lý hoạt độngtrên địa bàn quận, huyện mình mà giá trị hàng hóa không quá 50.000 đồng và mứcphạt không quá 500đ.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,huyện được quyền :

a) Xử lý những cá nhân, đơn vịthuộc mình quản lý vi phạm kỷ luật Nhà nước về giá theo các hình thức đã nêu ởđiều 11. Trong đó được quyền phạt tiền không quá 5.000đ.

b) Sửa đổi hoặc bãi bỏ nhưng quyếtđịnh xử lý kỷ luật về giá của những đơn vị mình quản lý ban hành khi xét thấykhông đúng.

c) Đối với những đơn vị, cá nhânthuộc các ngành Trung ương thành phố hay quận, huyện khác hoạt động trên phạmvi quận, huyện mình vi phạm kỷ luật Nhà nước về giá thì kiến nghị với Thủ trưởngcác cơ quan chủ quản những đơn vị, cá nhân đó xử lý, đồng thời thông báo cho cơquan Vật giá cùng cấp với cơ quan xử lý để theo dõi việc xử lý.

d) Riêng đối với các hành vi viphạm chế độ đăng ký niêm yết giá của cá nhân, đơn vị thuộc bất cứ cấp nào quảnlý hoạt động trên địa bàn quận huyện mình mà giá trị hàng hóa không quá200.000đ thì được phạt tiền không quá 5.000đ.

5. Chủ nhiệm Ủy ban Vật giáthành phố được quyền :

a) Yêu cầu các cơ quan cấp thànhphố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện hủy bỏ :

- Những giá mà cá nhân, đơn vịquyết định hay điều chỉnh không đúng thẩm quyền.

- Các phương án giá, mức giá đượcxây dựng từ những số liệu báo cáo không trung thực, không đầy đủ, không chínhxác hoặc bị sự lợi dụng, tham ô, móc ngoặc, hối lộ đã làm mất tính đúng đắn củaluận cứ kinh tế về giá.

b) Yêu cầu Ủy ban nhân dân quận,huyện, phường (xã), Thủ trưởng các cơ quan đơn vị thi hành kỷ luật hành chánh đốivói cán bộ công nhân viên trực thuộc vi phạm kỷ luât Nhà nước về giá.

c) Yêu cầu Ủy ban nhân dân quận,huyện rút giấy phép kinh doanh có thời hạn hoặc không thời hạn các hộ kinhdoanh công thương nghiệp dịch vụ tập thể, tư nhân thuộc quận, huyện quản lý viphạm kỷ luật Nhà nước về giá.

d) Đề nghị với Ủy ban nhân dânthành phố xử lý các đơn vị cá nhân thuộc thành phố quản lý vi phạm kỷ luật Nhànước về giá theo điều 25 của Nghị định số 217/HĐCP ngày 8 tháng 6 năm 1979 củaHội đồng Chánh phủ.

e) Được phạt tiền đến 15.000đồngvà đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố phạt tiền trên mức 15.000đồng đối với cáchành vi vi phạm và đăng ký niêm yết giá và bán không đúng giá niêm yết.

f) Đề nghị Viện kiểm sát nhândân thành phố xem xét truy tố ra Tòa các vụ vi phạm nghiêm trọng.

g) Sửa đổi hoặc bãi bỏ quyết địnhxử lý kỷ luật Nhà nước về giá của các ngành, các cấp thuộc thành phố quản lýban hành khi xét thấy không đúng.

h) Đề nghị các ngành Trung ươnghay địa phương khác xử lý các đơn vị, cá nhân được quyền hoạt động trên địa bànthành phố vi phạm kỷ luật Nhà nước về giá.

Phòng Thanh tra Ủy ban Vật giáthành phố có trách nhiệm giúp Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá thành phố trong việc xửlý các vụ vi phạm kỷ luật Nhà nước về giá ở thành phố.

6. Ủy ban nhân dân thành phố đượcquyền :

- Xử lý, cao hơn các mức xử lý củaChủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá thành phố.

- Quyết định cho đi cư trú bắtbuộc khỏi thành phố.

D. THỦ TỤC XỬLÝ

Điều 13:

1. Việc xử lý các vụ vi phạm kỷluật Nhà nước về giá phải được công bố bằng quyết định của các cấp có thẩm quyềnxử lý như đã nêu ở trên (việc kiểm tra, xử lý vi phạm phải do tập thể tiếnhành, không được thỏa thuận tay đôi).

2. Quyết định xử lý phải gởi đếnđương sự để thi hành đồng thời gởi các cơ quan Tài chánh, Vật giá, Ngân hàng,Thanh tra, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp để theo dọi thực hiện.

Phòng vật giá Quận, Huyện cótrách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân quận, huyện tổng hợp tình hình xử lý các vụ viphạm kỷ luật về giá ở quận, huyện mình báo về Ủy ban vật giá thành phố.

Ủy ban Vật giá thành phố cótrách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp tình hình xử lý các vụ viphạm kỷ luật Nhà nước về giá ở thành phố.

3. Khi thu tiền phạt phải cấpbiên lai cho đương sự, biên lai thu tiền phạt cũng như các thủ tục về cấp phátgiao nhận thanh toán, quản lý và sử dụng sẽ do Sở Tài chánh phát hành và quy địnhthống nhất. Tiền thu phạt phải đăng ký cập nhật vào sở sách và nộp vào tài khoản651 của cơ quan xử lý ở Ngân hàng quận, huyện mà cơ quan này trú đóng. Thủ trưởngđơn vị quản lý tiền nộp phạt về vi phạm kỷ luật Nhà nước về giá kể cả số tiềnchênh lệch giá không trả được cho khách hàng có trách nhiệm nộp vào Ngân sáchvà chịu trách nhiệm về mọi sự mất mát (kể cả việc sử dụng riêng hay chung chođơn vị), nhầm lẫn tiền bạn và chứng từ thu nhập. Người bị phạt có quyền hỏi cácchứng từ này và người có trách nhiệm thu nhập phải cung cấp.

E. QUYỀN KHIẾUNẠI CỦA ĐƠN VỊ CÁ NHÂN VI PHẠM KỶ LUẬT GIÁ

Điều 14:Quyền được khiếu nại của đơn vị, cá nhân và đối tượng đãbị kiểm tra giá :

1. Thủ trưởng đơn vị hay cá nhânkhông nhất trí với kết luận xử lý các cấp có thẩm quyền thì trong thời hạn 15ngày (mười lăm ngày) kể từ ngày ký quyết định xử lý được quyền khiếu nại tới cơquan ra quyết định xử lý và cơ quan thanh tra Nhà nước về giá cấp trên xem xét.

2. Đơn khiếu nại phải được xemxét và giải quyết chậm nhất không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại.Trong khi chờ việc xét khiếu nại, đương sự phải chấp hành quyết định xử lý hiệnhành.

Chương III

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 15:Khen thưởng

1. Đối tượng được thưởng bao gồmnhững đơn vị, cá nhân có thành tích thật sự góp công sức vào việc điều tra, kiểmtra phát hiện những vụ vi phạm kỷ luật Nhà nước về giá. Tiền thưởng được tríchtừ khoản chênh lệch mua bán sai giá do bên vi phạm kỷ luật giá nộp vào ngânsách hoặc trả lai cho khách hàng và khỏan tiền phạt đơn vị, cá nhân vi phạm kỷluật giá.

2. Mức trích thưởng được quy địnhnhư sau :

a) Từ 5 – 10% số tiền phạt do viphạm một trong các hành vi về kỷ luật giá nêu ở trên.

b) Trích 3% trên tổng số tiềnchênh lệch giá mua giá bán sai giá nộp vào ngân sách hay trả lại cho khách hàngcủa khu vực kinh tế quốc doanh, công tư hợp doanh, tập thể hay cá thể.

Tỷ lệ trích này được áp dụng chotừng vụ vi phạm kỷ luật về giá. Mức tối đa trích thưởng mỗi vụ không quá 5.000đồng.

3. Thủ tục nộp tiền chênh lệchdo mua bán sai giá và tiền phạt vào ngân sách.

a) Các cơ quan Nhà nước có tráchnhiệm tổ chức các cuộc thanh tra như: Ủy ban Vật giá thành phố, Ủy ban thanhtra thành phố, Ban quản lý thị trường thành phố, Sở Thương binh thành phố,Phòng giá quận huyện, quản lý thị trường quận huyện, phường xã và các cơ quantương đương đều được mở tại Ngân hàng Nhà nước cung cấp tài khoản 651. Tiền gởinộp phạt về chênh lệch giá vào ngân sách Nhà nước thủ tục sẽ do Ngân hàng Nhànước thành phố, Sở Tài chánh thành phố hướng dẫn cụ thể.

b) Tổng số tiền nộp vào Ngânsách Nhà nước cùng cấp nêu trên là khoản đã trừ 5 – 10% tiền phạt hoặc 3% tiềnchênh lệch do mua bán sai giá.

c) Số tiền trích thưởng sẽ nộpvào ngân sách sau khi cấp có thẩm quyền quyết định 15 ngày mà đương sự khôngkhiếu nại gì.

Điều 16:Kỷ luật

1. Những cán bộ kiểm tra, thanhtra giá (kể cả trưởng, phó đoàn, tổ trưởng, tổ phó kiểm tra) khi thi hành nhiệmvụ nếu mắc khuyết điểm như: làm dụng cương vị công tác để tham ô, móc ngoặc, hốilộ… ngoài việc phải trả lại những khoản đã tham ô, móc ngoặc, hối lộ… còn bị cơquan quản lý trực tiếp xử lý kỷ luật hành chánh như điều 25 của Nghị định 217/HĐBT ngày 08-6-1979 của Hội đồng Chánh phủ.

2. Trường hợp sai phạm nặng thìchuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền (Viện kiểm sát, Công an) để truy tố trướcpháp luật.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17:Ủy ban Vật giá thành phố có trách nhiệm phối hợp với cácngành hữu quan và là cơ quan chủ trì trong việc tổ chức kiểm tra, xử lý việc chấphành kỷ luật giá.

Mỗi ngành quản lý sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ… chịu trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành kỷ luật ở các cơ quantrong ngành mình và có sự hỗ trợ của Ủy ban Vật giá thành phố. Cơ quan chủ quảndo đơn vị trực thuộc vi phạm kỷ luật giá chịu trách nhiệm liên đới.

Điều 18:Ủy ban Vật giá thành phố, Sở Tài chánh, Công an thành phố,Ban Quản lý thị trường thành phố và Ủy ban Thanh tra thành phố nghiên cứu trìnhỦy ban nhân dân thành phố ban hành cụ thể chức năng nhiệm vụ và lề lối làm việccủa các đoàn kiểm tra và thanh tra giá.

Điều 19:Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá chịu trách nhiệm hướng dẫn thihành và phối hợp với các ngành hữu quan: Ban Quản lý thị trường, Sở Tài chánh,Công an thành phố, các đoàn thể thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện,phường, xã tổ chức thực hiện quy định này.