ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5516/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

v vic phê duyt Quy hoch chung xây dng huyn Thưng Tín, thànhph Hà Ni đn năm 2030, t l 1/10.000.

Địađiểm: Huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDsố 11/2003/QH11 ;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ;

Căn cứ Luật Thủ đô số 25/2012/QH13 ;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CPngày 07/4/2010 của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạchđô thị;

Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CPngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CPngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;

Căn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CPngày 11/6/2010 của Chính phủ về Quản lý cây xanh đô thị;

Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CPngày 14/01/2013 của Chính phủ về Quản lý đầu tư phát triển đô thị;

Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CPngày 06/5/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xâydựng;

Căn cứ Quyết định số 1259/QĐ-TTgngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệtQuy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Thông tư số 1 0/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 củaBộ Xây dựng về Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạchđô thị;

Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BXDngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lượctrong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;

Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-BXDngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị vàThông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013;

Căn cứ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành quy định hệthống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 3241/QĐ-UBNDngày 18/7/2012 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chungxây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội đến năm2030, tỷ lệ 1/10.000;

Căn cứ Quyết định số 3765/QĐ-UBNDngày 22/8/2012 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thịS5, tỷ lệ 1/5000;

Căn cứ Quyết định số 4770/QĐ-UBNDngày 23/10/2012 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch phânkhu đô thị sông Hồng, tỷ lệ 1/5000 (đoạn từ cầu Hồng Hà đến cu M Sở);

Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-UBNDngày 10/01/2013 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội huyện Thường Tín đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 6583/QĐ-UBNDngày 31/10/2013 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phânkhu đô thị GS(A), tỷ lệ 1/5000;

Căn cứ Quyết định số 2295/QĐ-UBN Dngày 22/5/2015 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Quy hoạchchung thị trấn Thường Tín, huyện Thường Tín, tỷ lệ 1/2000;

Căn cứ Quyết định số 3996/QĐ-UBNDngày 13/8/2015 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị vệtinh Phú Xuyên đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000;

Căn cứ Quyết định số 3976/QĐ-UBNDngày 13/8/2015 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thịGS, tỷ lệ 1/5.000;

Căn cứ Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND Thành phố ban hành Quy định về lập,thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án và quản lý theo đ án quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Xét đề nghị của Sở Quy hoạch -Kiến trúc Hà Nội tại Tờ trình số 4459/TTr-QHKT (P10-P7) ngày 02/10/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phêduyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội đến năm 2030,tỷ lệ 1/10.000 với các nội dung chính như sau:

1. Tên đồ án: Quy hoạch chung xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội đến năm2030, tỷ lệ 1/10.000.

Địa điểm: Huyện Thường Tín, thành phốHà Nội.

2. Phạmvi, ranh giới, thời hạn lập quy hoạch:

2.1. Phạm vi: Gồm toàn bộ diện tích theo địa giới hành chính huyện Thường Tín,khoảng 12.738,64 ha.

2.2. Ranh giới:

- Phía Bắc giáp huyện Thanh Trì,thành phố Hà Nội;

- Phía Nam giáp huyện Phú Xuyên,thành phố Hà Nội;

- Phía Đông giáp sông Hồng và tỉnhHưng Yên;

- Phía Tây giáp huyện Thanh Oai,thành phố Hà Nội.

2.3. Thời hạn: Định hướng đến năm 2030.

3. Tínhchất, mục tiêu:

3.1. Tính chất:

Là huyện ngoại thành phía Nam thànhphố Hà Nội với tính chất cơ bản là công nghiệp, thương mại - dịch vụ và nôngnghiệp sinh thái năng suất cao.

3.2. Mục tiêu:

- Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựngThủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủphê duyệt, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương,tương xứng với vị trí ở vùng đô thị phía Nam Hà Nội, hỗ trợ tích cực cho sựphát triển đô thị trung tâm Hà Nội.

- Rà soát, khớp nối các đồ án quyhoạch, dự án đầu tư liên quan. Nghiên cứu đề xuất giải pháp đối với các đồ ánquy hoạch, dự án đầu tư đã được cấp thẩm quyền phê duyệt hoặc đang triển khainghiên cứu.

- Khai thác và phát huy các lợi thế,cơ hội của Huyện, định hướng phát triển không gian các vùng chức năng tổng hợp,chuyên ngành cho toàn Huyện bao gồm công nghiệp, đô thị, trung tâm chuyênngành, đầu mối hạ tầng, nông nghiệp, du lịch, sinh thái, bảo tồn trên nền tảngđiều kiện hiện trạng, tiềm năng phát triển của Huyện đảm bảo phát triển bềnvững, năng động, hiệu quả.

- Xác định các chỉ tiêu đất đai, quy môdân số các vùng phát triển, đô thị, nông thôn và hệ thống hạ tầng xã hội, hạtầng kỹ thuật và các công trình kỹ thuật đầu mối.

- Làm cơ sở tổ chức lập các quy hoạchvà dự án đầu tư; xác các dự án ưu tiên và nguồn lực thực hiện; kiểm soát pháttriển và quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt.

- Xây dựng Quy định quản lý theo đồán Quy hoạch chung xây dựng huyện Thường Tín, làm cơ sở lập quy hoạch, dự ánđầu tư và là cơ sở pháp lý để các cơ quan, chính quyền địa phương tổ chức quảnlý theo quy hoạch được duyệt và quy định của pháp luật.

4. Cácchỉ tiêu phát triển huyện Thường Tín:

4.1. Quy mô dân số:

Dự báo dân số tối đa huyện Thường Tínđến năm 2030 khoảng 287.000 người, trong đó:

- Dân số đô thị: khoảng 117.000 người.

- Dân số nông thôn: khoảng 170.000người.

4.2. Quy mô đấtđai:

Tổng diện tích đất trong phạm vinghiên cứu quy hoạch (toàn bộ địa giới hành chính của huyện Thường Tín) khoảng12.738,64 ha, trong đó:

- Đất khu vực đô thị (thị trấn ThườngTín, một phần của các phân khu đô thị S5, GS, GS(A), sôngHồng và một phần Đô thị vệ tinh Phú Xuyên) khoảng 3.599,09 ha, trong đó đất xâydựng đô thị đến năm 2030 khoảng 2.650,14 ha.

- Đất khu vực nông thôn (ngoại thị)khoảng 9.139,55 ha, trong đó đất làng xóm đến năm 2030 khoảng 1.027,26 ha, đất xây dựng cơ sở kinh tế kỹ thuật tạothị đến năm 2030 khoảng 1.953,17 ha.

Bảngtổng hợp cơ cấu quy hoạch sử dụng đất huyện Thường Tín đến năm 2030

TT

Danh mục sử dụng đất

Quy hoạch năm 2030

Din tích (ha)

Tỷ lệ(%)

Chỉ tiêu (m2/ người)

Tổng cộng đất toàn huyện Thường Tín

12.738,64

A

Đất đô th

3.599,09

A1

Đất xây dựng đô thị

2.650,14

226,51

A1.1

Đất dân dụng

1.198,23

45,21

102,41

1

Đất các đơn v

843,42

31,83

72,09

2

Đất công trình công cộng

59,04

2,23

4,97

3

Đất cây xanh - công viên - TDTT

90,77

3,43

7,76

4

Đất giao thông

205,00

7,74

17,52

A1.2

Đất khác trong phạm vi khu dân dụng

719,04

27,13

61,46

A1.3

Đất ngoài khu dân dụng

732,87

27,65

62,64

A2

Đất khác

948,95

B

Đất khu vực nông thôn (ngoại thị)

9.139,55

1

Đất làng xóm ngoại thị

1.027,26

11,24

60,43

2

Đất xây dựng cơ sở kinh tế kỹ thuật tạo thị

1.953,17

21,37

114,89

2:1

Đất công trình công cộng

149,91

1,64

8,82

Đất trường học (mầm non, tiểu học, THCS)

52,90

0,58

3,11

Đt trường PTTH

11,33

0,12

0,67

Đất công trình văn hóa

3,52

0,04

0,21

Đất công trình y tế

10,48

0,11

0,62

Đất công trình công cộng khác

71,68

0,78

4,22

2.2

Đất cây xanh - TDTT nông thôn

68,01

0,74

4,00

2.3

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

19,98

2.4

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

912,27

- Đất cụm công nghiệp - TTCN

564,67

- Đt cụm sản xut TTCN ngh

68,18

- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khác

279,42

2.5

Đất an ninh, quốc phòng

47,05

2.6

Đất di tích, tôn giáo, tín ngưỡng

71,44

2.7

Đất giao thông

684,51

3

Đất cây xanh sinh thái, mặt nước

515,25

4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

109,73

5

Đất công trình đầu mối HTKT

50,52

6

Đất xử lý chôn lấp chất thải

25,69

7

Đất dự trữ phát triển

153,87

8

Đất nông nghiệp, thủy sản...

5.304,06

Ghi chú:

- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất củađồ án là chỉ tiêu gộp nhằm kiểm soát phát triển chung.

- Các khu vực thuộc ranh giới quản lýhành chính huyện Thường Tín dự kiến nằm trong ranh giới các Quy hoạch phân khuđô thị: S5, GS, các Quy hoạch chung: thị trấn Thường Tín, đô thị vệ tinh PhúXuyên đã được phê duyệt; các Quy hoạch phân khu đô thị: GS(A), sông Hồng đangnghiên cứu lập thì thực hiện theo các đồ án kể trên. Riêng đối với các dự ánphát triển hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, các dự án vốn ngân sách nhà nước,các dự án phát triển nông nghiệp, an sinh xã hội, bức xúc dân sinh thì triểnkhai ngay theo đồ án quy hoạch này.

- Đối với các đồ án quy hoạch, dự ánđầu tư liên quan đến khu vực an ninh quốc phòng, trong quá trình triển khai, tổchức lập quy hoạch, dự án đầu tư cần có ý kiến thỏa thuậncủa Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Thủ đô đảm bảo không chồng lấn với đất an ninhquốc phòng theo công văn số 7312/BQP-TM ngày 15/8/2015 caBộ Quốc phòng. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất các loại đất khác sang đấtan ninh quốc phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật. Quy mô diệntích, vị trí cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn lập quy hoạch, dự án đầutư, đảm bảo phù hợp yêu cầu nhiệm vụ ANQP, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất củaHuyện đã được phê duyệt.

- Các khu đất an ninh quốc phòng đượcquản lý theo hiện trạng và quy hoạch đất an ninh quốc phòng được cấp thẩm quyềnphê duyệt.

- Đối với đất công trình di tích, tôngiáo, tín ngưỡng, danh lam thắng cảnh đã hoặc chưa đượcxếp hạng, việc lập dự án đầu tư cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng mới phải tuânthủ theo quy định pháp luật, được cấp thẩm quyền phê duyệt; quy mô diện tích,vị trí cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn tiếp theokhi được cấp có thẩm quyền chấp thuận, đảm bảo phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất đã được phê duyệt.

- Đối với khu vực ngoài đê sông Hồng:Việc triển khai thực hiện quy hoạch và các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo,mở rộng và chỉnh trang các khu vực dân cư hiện có sẽ được thực hiện đảm bảotuân thủ Quy hoạch phòng chống lũ và đê điều, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đt được cấp thẩm quyền phê duyệt, quy định của Luật Đê điu, Luật Phòng chng thiên tai và các văn bản hướngdẫn hiện hành.

- Đối với các cụm sản xuất tiểu thủcông nghiệp nghề (cụm công nghiệp làng nghề): Quy mô, vị trí sẽ được xác địnhcụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư, đảm bảo phù hợpvới quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của Huyện đã đượcphê duyệt. Đối với các xã có nhu cầu mở rộng sản xuất tiểu thủ công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp làng nghề lớn hơn dự kiến của quy hoạch chuyên ngành đã đượcduyệt thì tiếp tục nghiên cứu ở các giai đoạn quy hoạch và đầu tư dự án tiếptheo và đề xuất trong điều chỉnh quy hoạch ngành, nhằm bảo đảm nhu cầu pháttriển kinh tế địa phương, ổn định đời sống, an sinh xã hội.

- Đối với các nghĩa trang rải ráchiện có không phù hợp quy hoạch hoặc không đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh môitrường theo quy định, giai đoạn trước mt được sử dụng đểcát táng (tuyệt đối không hung táng), không mở rộng quy mô. Nghiên cứu đầu tưxây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trồng cây xanh cách lynhằm giảm thiểu tối đa tác động xấu đến vệ sinh, môi trường. Từng bước quy tậpcác ngôi mộ rải rác vnghĩa trang tập trung phù hợp quy hoạch.

- Đối với các tuyến đường quy hoạchđi qua các khu dân cư hiện có chỉ mang tính chất địnhhướng, quy mô mặt cắt, vị trí hướng tuyến sẽ được xác định cụ thở giai đoạn quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn, phù hợp với điều kiện hiệntrạng, hạn chế ảnh hưởng đến các khu vực dân cư hiện hữu.

- Đối với các tuyến cống, mương (hiệncó) phục vụ tưới tiêu, thoát nước chung cho khu vực, khilập quy hoạch ở tỷ lệ chi tiết hơn hoặc nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựngcần có giải pháp đảm bảo hoạt động bình thường của hệ thống tưới tiêu thoát nàytheo các giai đoạn đầu tư xây dựng.

5. Định hướng tổ chức pháttriển không gian:

5.1. Định hướngtổ chức không gian đô thị:

Gồm thị trấn huyện lỵ Thường Tín, mộtphần của các phân khu đô thị là: S5, GS, GS(A), sông Hồngvà một phn đô thị vệ tinh Phú Xuyên.

- Thị trấn Thường Tín: Là trung tâmchính trị - hành chính, kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Thường Tín. Thị trấnThường Tín là đô thị cải tạo kết hợp xây dựng mới, do đó: Khu vực hiện có sẽcải tạo nâng cấp và bổ sung cơ sở hạ tầng; Khu vực phát triển mới sẽ xây dựng đồngbộ hạ tầng cơ sở theo tiêu chuẩn đô thị hiện đại. Trục không gian cảnh quan haibên QL1A bố trí một số không gian cây xanh lớn kết hợp mặt nước điều hòađể xây dựng công viên phục vụ vui chơi giảitrí cho đô thị, đồng thời tạo cảnh quan đẹp cho trục đường, bổ sung quỹ đất bốtrí các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ dân cư địa phương.

- Phần thuộc Phân khu đô thị S5: Pháttriển các chức năng dịch vụ đô thị, hình thành các khu nhà ở xây mới, cải tạo nângcấp gắn với bảo vệ vùng không gian cảnh quan dọc sông Nhuệ. Xây dựng khu đô thịmới đồng bộ, đa dạng có tiêu chuẩn cao; Kim soát các khuvực mặt nước hiện hữu đtạo cảnh quan và xây dựng côngviên, vườn hoa đô thị; Đảm bảo hành lang an toàn cho các tuyến giao thông trọngyếu...

- Phần thuộc Phân khu đô thị GS: Duytrì và mở rộng hệ thống mặt nước và các vùng cây xanh sinh thái, công viênchuyên đề, vui chơi giải trí, sân bãi TDTT, các dịch vụ công cộng xây dựng mậtđộ thấp; kiểm soát phát triển về xây dựng, về quy mô dân scó giải pháp khả thi đhạn chế tối đa tăng cơ họcđối với làng xóm hiện hữu. Cải tạo nâng cấp, phát triển trường học, nhà trẻ, y tế, văn hóa,... cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.

- Phần thuộc Phân khu đô thị GS(A):Là không gian xanh ngăn cách giữa các khu đô thị; công viên, cây xanh, thể dụcthể thao, tiện ích công cộng; khu dân cư làng xóm hiện có; các công trình chứcnăng đô thị; cung cấp các không gian mở và các khu vui chơi giải trí giữa cáckhu đô thị, làng xóm hiện hữu cải thiện môi trường sống. Phát triển mô hình cụmnông nghiệp công nghệ cao, quy mô khoảng 308 ha.

- Phần thuộc Phân khu đô thị sôngHồng: Là khu vực cấm xây dựng khu dân cư mới, không bố trí công trình mới, khôngmở rộng khu dân cư hiện hữu và phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luậtvề bảo vệ đê điều, công trình đầu mối phân lũ và an toàn đường thủy. Riêngnhững công trình, nhà ở (trong hành lang bảo vệ đê) không phù hợp quy hoạch đềuphải di dời, trong khi chưa di dời có thể sửa chữa, cải tạo nhưng không được mởrộng mặt bằng. Cải tạo chỉnh trang hạ tầng kỹ thuật và xã hội để phục vụ dânsinh.

- Phát triển nhà ở đô thị theo chỉtiêu quy hoạch đô thị. Bình quân khoảng 35-45m2/người.Nhà ở nông thôn của huyện Thường Tín trung bình khoảng 150-300m2/hộ.

5.2. Định hướngtổ chức không gian khu dân cư nông thôn:

Tuân thủ định hướng phát triển nôngthôn theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đếnnăm 2050 được duyệt. Phát triển theo đặc trưng riêng của nông thôn trong Thủ đôvề mọi phương diện; phát triển cân bằng, hài hòa giữa đôthị và nông thôn, hạn chế phân hóa giàu nghèo. Từng bướcdịch chuyển nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa, sản xuất hàng hóa chất lượngcao, cung ứng sản phẩm cho nhu cầu Thủ đô; Phát triển và bảo tồn các giá trịcảnh quan, lối sống, di sản, di tích trong vùng nông thôn, khắc phục các vấn đềmôi trường.

- Mô hình nôngthôn huyện Thường Tín chuyển từ cấu trúc làng xã theo địa hình tự nhiên sang cấutrúc “Phát triển có kiểm soát theo các khu vực đặc thù” bảo vệ đất nông nghiệp;cung cấp đủ các hạ tầng thiết yếu và các dịch vụ khác giúp làng xã phát triểnlinh hoạt trong tương lai.

- Khu vực giữa tuyến Ngọc Hồi - PhúXuyên và đường gom phía Đông: Không quy hoạch các khu dân cư mới áp sát cáckhu, cụm công nghiệp theo quy hoạch; Tăng cường trồng cây xanh theo các tuyếngiao thông, ao hồ lớn; cấm phát triển sản xuất tự phát ngoài quy hoạch; Khuyếnkhích di chuyển sản xuất ra khu tập trung (Cụm công nghiệp làng nghề); Nâng cấphạ tầng kỹ thuật trong khu dân cư tiến tới chuẩn mực đô thị; Đảm bảo vùng đệmxanh với khoảng cách tối thiểu 10m giữa khu sản xuất và khu ở; Có thể mở rộngkhông gian ở tại các khoảng xen kẹp giáp các khu dân cư tập trung.

- Khu vực phía Tây tuyến Ngọc Hồi -Phú Xuyên: Khơi thông dòng chảy sông Nhuệ, tăng cường hạ tầng và cảnh quan vensông kết nối với làng hiện hữu; Hình thành một số cụm đổi mới, ưu tiên pháttriển các chức năng dịch vụ - du lịch - giải trí gắn với cảnh quan 2 bên sông;Xóa bỏ các hoạt động sản xuất, khai thác gây ô nhiễm môi trường; Mặt tiền củamỗi làng hướng ra sông góp phần tôn vinh giá trị cảnh quan sông Nhuệ; Xây dựnghệ thống cầu qua sông Nhuệ. Xây dựng đường ven sông, đường ra sông; Khuyếnkhích đa dạng nông nghiệp sinh thái ven sông.

- Khu vực phía Đông đường gom phíaĐông đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ: Kiểm soát và tiến tới chấm dứt tìnhtrạng phát sinh các hộ dân tự phát ngoài khu dân cư, rải rác trên các trụcđường; Các cụm làng không được phủ kín dọc sông, cần có khoảng xanh sinh tháinông nghiệp ngăn cách. Khuyến khích đa dạng nông nghiệp sinh thái ven sông; Hạnchế tối đa việc xây dựng nhà ở cao quá 3 tầng, khuyến khích xây dựng nhà ởtruyền thống, nhà mái dốc có vật liệu xây dựng địa phương; Cải tạo hạ tầng kỹthuật trong các làng; Xóa bỏ các hoạt động sản xuất, khai thác gây ô nhiễm môitrường.

- Tổ chức không gian kiến trúc- cảnhquan cụm đổi mới:

+ Xây dựng mô hình thí điểm các cụmdân cư đổi mới gắn với các trung tâm dịch vụ sản xuất tạicác cụm, điểm dân cư trung tâm xã, thúc đẩy phát triển sản xuất ở vùng nôngthôn thông qua hỗ trợ về đào tạo nguồn nhân lực, tăng cường khả năng tiếp cậnnguồn vốn, công nghệ, tiêu thụ sản phẩm. Được hình thành nhm thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghệ cao vàhàng hóa chất lượng cao.

+ Quy mô cụm đổi mới t15 - 20 ha, với các chức năng chủ yếu sau: Khu quản lý, điều hành; Khunghiên cứu và chuyển giao công nghệ nông nghiệp; Trung tâm tín dụng nôngnghiệp; Khu hội chợ sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao; Kho bảo quản; Khu cácdịch vụ cơ bản (các cửa hàng, nhà trẻ, y tế, nhà sinh hoạt chung,...).

6. Định hướng kiểm soát cáckhu vực đặc thù:

6.1. Định hướngphát triển không gian dọc theo các tuyến giao thông chính:

- Cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ:

Không được phép xây dựng mở rộng rakhu vực hành lang bảo vệ tuyến đường; Không được phép đuni trực tiếp các công trình, các tuyến đường dân sinh vàođường cao tốc; Khu vực xen giữa 2 hành lang quốc lộ 1A vàđường cao tốc Pháp Vân-Cầu Giẽ hạn chế phát triển các khu nhà ở mật độ cao,khuyến khích xây dựng các công trình dịch vụ, cụm công nghiệp, tăng cường trồngcây xanh và mặt nước để giảm tiếng n và bụi.

- Quốc lộ 1A:

+ Đoạn ngoài đô thị: Quản lý đảm bảohành lang an toàn đường bộ, tổ chức đường gom tại các đoạn qua các khu dân cư,cụm công nghiệp, hạn chế tối đa hiện tượng phố hóa quốc lộ.

+ Đoạn qua đô thị: Đối với các đoạnqua khu dân cư, các công trình hiện trạng bám sát mặt đường, khuyến khích tạora khoảng lùi dọc hai bên quốc lộ, trên đó tổ chức cây xanh, vườn hoa; Đối vớinhững phần đất dọc tuyến còn lại cần có giải pháp tổ chức đường gom, tạo khoảnglùi, tạo cảnh quan trước khuôn viên công trình; Không xây dựng các kiến trúcquy mô nhỏ liên tục trên tuyến phố. Không xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ.

- Vành đai 4 Hà Nội:

Đối với các đoạn qua khu dân cư, cáccông trình hiện trạng bám sát mặt đường, khuyến khích tạora khoảng lùi dọc hai bên quốc lộ, trên đó tổ chức cây xanh, vườn hoa; Đối vớinhững phần đất dọc tuyến còn lại cần có giải pháp tổ chức đường gom, tạo khoảnglùi, tạo cảnh quan trước khuôn viên công trình; Không xây dựng các kiến trúc quymô nhỏ liên tục trên tuyến phố; Không xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ.

- Đường Ngọc Hồi - Phú Xuyên:

+ Được phép: Duy trì các khu dân cưhiện hữu; Xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ, bãi đỗ xe, công trình hạtầng kỹ thuật và xã hội, tiện ích công cộng khác.

+ Không được phép: Tự ý đấu nối đườngdân sinh vào tuyến đường không theo quy hoạch.

6.2. Khu vựcngoài đê sông Hồng:

Là khu vực cấm xây dựng khu dân cưmới, không mở rộng khu dân cư hiện hữu, đảm bảo tuân thủ các quy định của phápluật về đê điều, công trình đầu mối phân lũ và an toàn đường thủy.

6.3. Các khu vựcthuộc hành lang bảo vệ an toàn đê điều:

Hành lang bảo vệ đê cấp đặc biệt, cấpI, cấp II và cấp III ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu dulịch được tính từ chân đê trở ra 5m về phía sông và phía đồng; hành lang bảo vệđê ở các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 25m về phía đồng, 20m về phíasông đối với đê sông,... Riêng những công trình, nhà ở (trong hành lang bảo vệđê) không phù hợp quy hoạch đều phải di dời, trong khi chưa di dời có thể sửachữa, cải tạo nhưng không được mở rộng mặt bằng, tuân thủ quy định của Luật Đêđiều.

6.4. Các khu vựcsản xuất nông nghiệp:

Nghiêm cấm chuyển đổi quỹ đất nôngnghiệp đã được xác định trong đồ án quy hoạch sang đất xây dựng đô thị, nhữngtrường hợp đặc biệt phải được cấp thẩm quyền cho phép theo quy định.

7. Định hướng phát triển hạtầng kinh tế:

7.1. Công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, làng nghề:

Xây dựng 03 Khu công nghiệp với tổngdiện tích 603,88 ha (KCN Bắc Thường Tín 112 ha, KCN Phụng Hip 174,88 ha, KCN thuộc đô thị vệ tinh Phú Xuyên 317 ha); Xây dựng và hoànchỉnh 6 cụm công nghiệp với tổng diện tích là 255,50 ha (Duyên Thái 21,20 ha,Hà Bình Phương 57,5 ha, Liên Phương 18,8 ha, HABECO 85 ha, Quất Động 68 ha, GaLưu Xá 5,0 ha) và 01 Nhà máy Bia Châu Á Thái Bình Dương. Ưu tiên phát triển ngànhcông nghiệp sinh học phục vụ nông nghiệp (nông nghiệp công nghệ cao), chế biếnnông sản công nghệ hiện đại; phát triển công nghiệp dệt may, da giày, cơ khíchế tạo, điện tử tin học..., hỗ trợ công nghiệp làng nghề tại địa phương.

Xây dựng các cụm sản xuất tiểu thủcông nghiệp (TTCN) nghề gắn với các cơ sở sản xuất làng nghề tại các xã nôngthôn như sơn mài, điêu khắc, thêu, mộc, tiện gỗ, đan tre,..theo hướng xuất khẩu, gắn với khai thác du lịch. Từng bước di dờitoàn bộ các cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm trong khu vực dân cư ra cácđiểm TTCN tập trung để sản xuất.

Phát triển 45 - 50 làng nghề truyềnthống và định hướng 95% làng có nghề tại các xã nông thôn phát triển sản xuấtgắn với dịch vụ du lịch và xử lý các vấn đề môi trường. Phát triển làng nghềgắn với nhu cầu trong nước, xuất khẩu quốc tế và kết hợp dịch vụ du lịch.

7.2. Du lịch:

Phát triển du lịch sinh thái, du lịchlễ hội. Các khu du lịch vui chơi giải trí, thể thao cao cấp. Phát triển tuyếndu lịch văn hóa và tâm linh, tham quan di tích lịch sử văn hóa gn với các làng nghề truyền thống, làng cổ. Đầu tư điểm du lịch tuyếnsông Hồng, tiêu biểu: Đền thờ Chử Đồng Tử, Tiên Dung,... là những lễ hội củangười dân địa phương và du khách.

7.3. Thương mi – dịch v:

Xây dựng trung tâm tiếp vận(logistic) khoảng 10 ha gắn với ga Phú Xuyên, 01 chợ đầumối nông sản tổng hợp cấp vùng, quy mô khoảng 30 ha (trong đó phần thuộc huyệnThường Tín khoảng 4-5 ha), 01 trung tâm mua sắm cấp vùng, 01 đại siêu thị tại đôthị vệ tinh Phú Xuyên.

Đối với hệ thống chợ hiện có, có lộtrình, kế hoạch xóa bỏ chợ cóc, chợ tạm, xây dựng chợ mới, phù hợp quy hoạchnông thôn mới, quy hoạch chuyên ngành đã được phê duyệt.

7.4. Sản xuấtnông nghiệp:

Phát triển ngành nông nghiệp theohướng sản xuất hàng hóa tập trung, ứng dụng tiến bộ khoa học, đặc biệt là côngnghệ sinh học. Đảm bảo an ninh lương thực, tạo nên các sảnphẩm nông nghiệp đặc thù, chất lượng cao; Phát triển mô hình trang trại chăn nuôivà trang trại tổng hợp theo hướng công nghiệp (lợn, gia cầm); Tiếp tục thực hiệntốt “dồn điền, đổi thửa” tạo ra những vùng chuyên canh quy mô lớn như lúa, rauan toàn, hoa, cây ăn quả...

8. Định hướng phát triển hạtầng xã hội:

8.1. Công trìnhhành chính, trụ sở cơ quan Huyện:

Khu trung tâm hành chính huyện ThườngTín và cơ quan văn phòng được xây dựng, mở rộng và hoàn thiện trên cơ sở khuhành chính hiện hữu (thị trấn Thường Tín), bao gồm các cơ quan của Huyện, thịtrấn như: Huyện ủy, HĐND-UBND Huyện, UBND Thị trấn, nhà văn hóa, thư viện, cácphòng ban, cơ quan chức năng khác của Huyện, Thị trấn... Tại các xã đều đượcnâng cấp, cải tạo chỉnh trang trụ sở UBND, Đảng ủy,...

8.2. Công trình văn hóa - thể dục thể thao:

Tại thị trấn Thường Tín: xây dựng hệthống trung tâm văn hóa - thể dục thểthao hiện đại, đa chức năng phục vụ chung cho toàn Huyện và các vùng phụ cận.

Tại đô thị vệ tinh Phú Xuyên: xâydựng Khu trung tâm TDTT vùng, quy mô khoảng 100 ha.

Nâng cấp, cải tạo hệ thống công trìnhvăn hóa thể dục thể thao tại các xã, bổ sung các trung tâmvăn hóa thể dục thể thao tại các trung tâm cụm đổi mới.

Giữ gìn và phát huy các giá trị vănhóa truyền thống, bản sắc địa phương; khai thác và bảo vệ các công trình ditích văn hóa hiện hữu. Bảo tồn và phát huy di tích lịch sửvăn hóa, các hình thức văn hóa phi vật thể như các lễ hội cổ truyền, sới vậttruyền thống,...

8.3. Công trìnhgiáo dục - đào tạo:

Hệ thống đào tạo và dạy nghề: Quyhoạch 01 trường trung cấp hướng nghiệp tại xã Duyên Thái, 02 trung tâm dạy nghềtại các xã Quất Động và Dũng Tiến.

Hệ thống giáo dục phổ thông: Trườngtrung học phổ thông: Nâng cấp 05 trường (hiện hữu), xây mới 02 trường, quy môkhoảng 12 ha; Trường trung học cơ sở: quy mô khoảng 19 ha; Trường tiểu học: quymô khoảng 22 ha; Trường mầm non: Quy mô khoảng 22 ha.

Hệ thống giáo dục thường xuyên: xâydựng 01 Trung tâm giáo dục thường xuyên tại thị trấn Thường Tín.

Hệ thống giáo dục chuyên nghiệp: Thuhút phát triển các trường Trung cấp chuyên nghiệp để phục vụ đào tạo lao độngtrên địa bàn Huyện và vùng phụ cận.

8.4. Công trình y tế:

Đến năm 2030, dự kiến phát triểnkhoảng 1.150 giường bệnh (4 giường/1000 dân) với diện tích đất khoảng 11,5 ha.

Tại đô thị vệ tinh Phú Xuyên xây dựngKhu tổ hợp y tế Vùng, quy mô khoảng 80 ha (Thực hiện theo dự án riêng): Cungcấp các dịch vụ nghiên cứu, ứng dụng, khám chữa bệnh, trường đại học y tế cấpvùng, Viện nghiên cứu về các lĩnh vực y học, dược phẩm, dinh dưỡng và gien.

Cơ sở y tế cấp Huyện: Cải tạo nângcấp bệnh viện đa khoa Huyện, trung tâm y tế Huyện và 28 trung tâm y tế xã. Thuhút, khuyến khích phát triển các bệnh viện, phòng khám tư nhân. Xây dựng mớitrạm xá có khả năng về quỹ đất phù hợp với quy hoạch, đáp ứng nhu cầu khám chữabệnh của nhân dân.

9. Địnhhướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:

Khu vực thị trấn Thường Tín, phân khuđô thị S5, GS, GS(A), sông Hồng và đô thị vệ tinh Phú Xuyên, các dự án, đồ ánquy hoạch chi tiết thực hiện theo quy hoạch được duyệt.

9.1. Giao thông:

a) Mạng lưới giao thông Quốc gia vàThành phố:

- Đường sắt: Nâng cấp tuyến đường sắtBắc-Nam thành đường đôi khổ 1435mm. Xây dựng mới ga Thường Tín và ga Phú Xuyêntrên tuyến, chức năng là các ga trung gian lập tàu hàng; Xây dựng mới đường sắttc độ cao Bắc-Nam trên cầu cạn, đi song song về phía Tâytuyến đường sắt Bắc-Nam; Xây dựng mới đường sắt vành đai đi dọc theo đường Vànhđai 4.

Các tuyến đường sắt Quốc gia và cácga trên tuyến sẽ được xác định theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Đường thủy:

+ Cải tạo luồng lạch, nâng cấp sôngHồng thành tuyến vận tải thủy cấp I. Nâng cấp cảng Hồng Vân đạt công suất đếnnăm 2020: 300.000 tấn/năm (năm 2050: 800.000 tấn/năm), cỡ tàu 800T; Cảng PhúXuyên đạt công suất đến năm 2020: 1.500.000 tấn/năm (năm 2050: 2.500.000tấn/năm), c tàu 800T.

+ Cải tạo sông Nhuệ phục vụ mục đíchdu lịch, tiêu thoát nước và tưới tiêu thủy lợi.

- Đường bộ:

+ Đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ: Thực hiện theo Quy hoạch chi tiết đường bộ cao tốc Bắc-Namphía Đông đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 140/QĐ-TTgngà y 21/01/2010, cấp hạng là đường cao tốc loại A, quy môB = 71,5-115m (6 làn xe cao tốc và đường gom song hành hai bên).

+ Quốc lộ 1A: Thực hiện theo dự ánđầu tư nâng cấp, cải tạo mở rộng Quốc lộ đang triển khai: Đoạn tuyến trong phạmvi đô thị trung tâm (từ Vành đai 4 trở vào) là đường trục chính trong đô thị,chiều rộng mặt cắt ngang điển hình B = 46m (6-8 làn xe chính và 02 dải đường xethô sơ); Các đoạn tuyến qua phạm vi thị trấn Thường Tín, đô thị vệ tinh PhúXuyên xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị, chiều rộng mặt cắt ngang điển hìnhB = 30-36m (4 làn xe chính và 02 làn hỗn hợp).

+ Đường Vành đai 4: Thực hiện theoQuy hoạch chi tiết đường Vành đai 4 đã được Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt tại Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 29/7/2011, cấp hạng là đườngcao tốc loại A, quy mô B = 120m (6 làn xe cao tốc và đường gom song hành hai bên).

+ Đường Ngọc Hồi - Phú Xuyên: Xâydựng mới tuyến theo hướng Bắc-Nam, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 40m (4-6làn xe).

+ Đường tỉnh 427: nâng cấp đạt tiêuchuẩn đường cấp III đồng bằng, bề rộng B = 22,5m (4 làn xe). Đoạn tuyên quaphạm vi trị trấn Thường Tín thực hiện theo Quy hoạch chungxây dựng thị trấn Thường Tín, tỷ lệ 1/2000 được duyệt, quy mô mặt cắt ngangđiển hình rộng B = 24m (4 làn xe), cấp hạng là đường chính khu vực.

+ Đường tỉnh 429 (đường Đỗ Xá - QuanSơn): nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, bề rộng B - 20m (4 lànxe). Đoạn qua đô thị vệ tinh Phú Xuyên xây dựng theo tiêu chun đường trục chính đô thị, quy mô mặt cắt ngang điển hình B = 62m (6 làn xe và đường gom hai bên).

b) Hệ thống đưngđô thị:

Mạng lưới đường đô thị và các bãi đỗxe, điểm đỗ xe công cộng tập trung trong phạm vi Quy hoạch phân khu đô thị S5;thị trấn Thường Tín và đô thị vệ tinh Phú Xuyên được xácđịnh cụ thể trong các đồ án tương ứng được cấp thẩm quyền phê duyệt. Các tuyếnđường trục chính đô thị kết nối trực tiếp với đường đối ngoại cấp Thành phố,cấp Quốc gia tạo thành các cửa ngõ chính ra, vào đô thị. Đối với đường đốingoại đi xuyên qua đô thị sẽ xây dựng đường gom để phân tách luồng giao thôngđối ngoại, đô thị.

c) Các tuyến đường cấp huyện, xã:

- Đường cấp huyện: nâng cấp, mở rộngmạng lưới đường huyện đạt tiêu chuẩn đường cấp III - cấp IV đồng bằng; Xây dựngtuyến đường gom phía Đông đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ theo dự án đầu tưđược UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 633/QĐ-UBND ngày 28/01/2013.Các đoạn tuyến qua khu vực đô thị, khu vực dân cư sinh sống tập trung xây dựnghoàn chỉnh vỉa hè theo tiêu chuẩn đường đô thị.

- Đường cấp xã, thôn: nâng cấp, cảitạo hệ thống đường liên xã trên cơ sở đường hiện có và xây dựng mới một số tuyến đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp V,VI hoặc cấp đường A giao thông nông thôn.

d) Hệ thống bến xe, trung tâm tiếpvận:

Xây dựng 01 trung tâm tiếp vận tạikhu đất giáp ga Phú Xuyên trên tuyến đường sắt Bắc-Nam (trong phạm vi lập Quyhoạch chung đô thị vệ tinh Phú Xuyên), quy mô diện tích khoảng 10 ha.

Xây dựng 03 bến xe khách gồm: bến xekhách tại xã Duyên Thái (quy mô khoảng 6,6 ha, thực hiện theo Quy hoạch phânkhu đô thị S5), bến xe khách tại xã Nguyễn Trãi (quy mô dự kiến 5,0 ha), bến xekhách tại khu vực ga Phú Xuyên mới (thuộc phạm vi đô thị vệ tinh Phú Xuyên, quydự kiến 5,0 ha).

Xây dựng 03 bến xe tải tại các khucông nghiệp tập trung, đầu mối vận tải hàng hóa quan trọng gồm: bến xe tải tạikhu vực cảng Hồng Vân (quy mô dự kiến 4,0 ha), bến xe tải trong khu công nghiệpPhụng Hiệp (quy mô dự kiến 5,0 ha) và bến xe tải trong khu công nghiệp tại xãThống Nhất (thuộc phạm vi đô thị vệ tinh Phú Xuyên, quy mô khoảng 10 ha).

e) Các nút giao thông:

Xây dựng 02 nút giao thông khác mứcliên thông trên tuyến đường Vành đai 4 tại vị trí giao cắt với đường cao tốcPháp Vân - Cầu Giẽ và đường Ngọc Hồi - Phú Xuyên.

Xây dựng nút giao thông khác mức trựcthông tại các vị trí Quốc lộ 1A và đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ giao vớicác tuyến tỉnh lộ 427, 429, đường Đỗ Xá - Quan Sơn, đường huyện Đào Xá - AnCảnh và các tuyến đường cấp đô thị trong phạm vi đô thị vệ tinh Phú Xuyên.

Các nút giao còn lại cơ bản áp dụnghình thức giao bằng. Chỉ cho phép giao nhập giữa các tuyến đường cấp khu vựctrở xuống, các tuyến đường huyện, đường giao thông nông thôn vào hệ thống đườnggom của các tuyến đường đối ngoại, đường cấp đô thị.

f) Cầu qua sông:

Xây dựng cầu Mễ Sở trên đường Vànhđai 4 bắc qua sông Hồng. Cụ thể được xác định theo dự án đầu tư xây dựng đườngVành đai 4 được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Dọc theo sông Nhuệ, xây dựng các cầudân sinh trên các tuyến đường huyện, đường liên thôn phục vụ nhu cầu đi lại củangười dân.

g) Chỉ giới đường đỏ:

- Chỉ giới đường đỏ: được xác địnhtrên cơ sở tim đường, bề rộng mặt cắt ngang đường và kết hợp nội suy xác địnhtrực tiếp trên bản vẽ.

- Tim đường quy hoạch: được xác địnhbởi các điểm có tọa độ, kết hợp với các thông số kỹ thuật và điều kiện ghi trênbn vẽ.

Chỉ giới đường đỏ và tọa độ tim đườngđược xác định sơ bộ để làm cơ sở định hướng mạng lưới đường giao thông của khuquy hoạch, sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập các đồ án quy hoạch ởtỉ lệ chi tiết hơn hoặc khi triển khai lập dự án đầu tư xây dựng các tuyếnđường.

h) Các chỉ tiêu giao thông chính:

Tổng diện tích đất giao thông đường bộ

: 1.008,51 ha. Trong đó:

Đất giao thông đối ngoại

: 684,51 ha.

Đất giao thông đô thị

: 205 ha.

Đất giao thông nông thôn (tính đến đường xã)

: 119 ha.

9.2. Chuẩn bị kỹthuật:

- Giải pháp chống ngập lụt: Sử dụnghệ thống đê bao. Việc tiêu, thoát nước sẽ được sử dụng hỗn hợp cả tiêu tự chảyvà tiêu cưỡng bức ra các sông.

- Định hướng nền xây dựng:

+ Khu vực trong bãi: Cao độ nền khốngchế các khu vực xây dựng dân dụng mới ³+4,5m; Cao độ nềnkhống chế các khu vực xây dựng công nghiệp ³ +5,0m, nền công trình ³ +5,5m; Các khu vực dân cư hiệnhữu, giữ nguyên hiện trạng. Khi xây dựng xen cấy, cần tôn nền ³+4,5m.

+ Khu vực ngoài bãi: Giữ nguyên caođộ nền hiện trạng, di dời các khu vực trong phạm vi cảitạo lòng dẫn và khu vực có nguy cơ sạt lở. Khi xây dựng xen cấy, tôn nền công trình ³+9,3m, nền sân vườn có thể giữ nguyên vàkhông làm ảnh hưởng đến việc thoát nước củakhu vực.

- Định hướng thoát nước mưa: Nước mưatheo hệ thống cống thoát nước thoát vào hệ thống kênh mương thủy lợi nội đồngvà sau đó theo các kênh thoát nước chính thoát ra sông TôLịch, sông Nhuệ, sông Hồng bằng hệ thống bơm tiêu. Việc vận hành hệ thống trạm bơm cần tuântheo “Quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi sôngNhuệ” theo Quyết định số 105/2002/QĐ-BNN ngày 19/11/2002 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn.

9.3. Cấp nước:

a) Nguồn cấp:

Khu vực đô thị (trong Vành đai 4, thịtrấn Thường Tín, đô thị vệ tinh Phú Xuyên) và khu vực nông thôn lin ksử dụng nguồn từ nhà máy nước Nam Dư, nhà máynước sông Đà, lâu dài bổ sung nguồn từ nhà máy nước mặt sông Đuống thông qua hệthống mạng lưới cấp nước của Thành phố.

Khu vực nông thôn ngoại thị được cấpnguồn từ các trạm cấp nước: Tự Nhiên (công suất đến năm 2020 là 1.500m3/ngđ,đến năm 2030 là 2.000m3/ngđ); Hồng Vân (công suất đến năm 2020 là5.500m3/ngđ, đến năm 2030 là 8.000m3/ngđ); Nguyễn Trãi(công suất đến năm 2020 là 8.500m3/ngđ, đến năm2030 là 10.500m3/ngđ).

Trong giai đoạn trước mắt tiếp tục sửdụng các trạm cấp nước hiện có như: Trạm cấp nước thị trấn Thường Tín; Trạm cấpnước Trường cao đẳng Sư phạm; Trạm cấp nước Bệnh viện Tâm thần;

Xây dựng Trạm bơm tặng áp Phú Xuyêncông suất đến năm 2020 là 60.000m3/ngđ, đến năm 2030 là 90.000m3/ngđ(vị trí, quy mô xây dựng Trạm bơm tăng áp sẽ xác định cụthể trong giai đoạn đầu tư xây dựng).

b) Mạng lưới cấp nước:

Xây dựng mạng lưới cấp nước dẫnD300mm đến D800mm dọc Quốc lộ 1A và dọc các tuyến đường quy hoạch.

Mạng lưới cấp nước trong khu vực pháttriển đô thị thực hiện theo đồ án được duyệt như: Quy hoạch phân khu đô thị S5,GS, Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Phú Xuyên, thị trấn Thường Tín đã được phêduyệt.

Mạng lưới cấp nước ngoài khu vực pháttriển đô thị: Xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước phân phối chính trên cáctuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ đảm bảo cấp nước tới các khu vực dân cư trongHuyện.

c) Cấp nước chữa cháy:

Xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nướccho sinh hoạt và chữa cháy. Các trụ cứu hỏa được đấu nối với mạng lưới cấp nướccó đường kính từ D100mm trở lên, vị trí của các họng cứu hỏa sẽ được xác địnhcụ thể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết và thiết kế mạng lưới cứu hỏa củakhu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt và phải được Cảnh sát Phòng cháy và chữacháy thành phố Hà Nội thẩm định phê duyệt trước khi triển khai đầu tư xây dựng.

9.4. Cấp điện:

a) Nguồn điện: Nguồn cấp điện choHuyện từ các trạm sau: Trạm 500/220KV Thường Tín; trạm 220/110KV Thường Tín; Trạm 110KV Quất Động; Trạm Tía; Trạm Phú Xuyên 1.

b) Lưới điện cao thế:

Xây dựng lưới điện 500KV từ trạm500KV Thường Tín kết nối với các trạm 500KV Quốc Oai, Nho Quan, Quảng Ninh.

Lưới điện 220KV từ trạm 220KV ThườngTín kết nối với các trạm 220KV Mai Động, Phố Nối, Kim Động, Phú Xuyên.

Xây dựng các tuyến 110KV kết nối cáctrạm 110KV trong khu vực.

Các tuyến điện cao thế xây dựng mớisử dụng cáp ngầm trong khu vực phát triển đô thị; ngoài khu vực phát triển đôthị sử dụng đường dây nổi.

Cải tạo nâng cấp tuyến đường dây hiệncó. Đoạn nằm trong khu vực phát triển đô thị sẽ di chuyển hạ ngầm. Đoạn ngoàikhu vực phát triển đô thị, tùy theo từng trường hợp cụ thể có thể nâng cột, sửdụng cột trụ đảm bảo mỹ quan.

c) Lưới điện trung thế:

Trong khu vực phát triển đô thị tiếptục sử dụng các tuyến đường dây nổi hiện có, tương lai sẽ được lập dự án hạngầm. Các tuyến đường dây xây dựng mới sử dụng cáp ngầm.

Khu vực ngoại thị, các xã nông thônsử dụng đường dây nổi. Các tuyến đường dây 35KV, 10KV hiện có sẽ cải tạo để vậnhành ở điện áp chuẩn 22KV.

d) Trạm biến áp phân phối:

Trong khu vực phát triển đô thị, đốivới các trạm xây dựng mới sử dụng loại trạm kín kiu Kiốthoặc trạm xây. Đối với các trạm hiện có tiếp tục sử dụng, tương lai sẽ cải tạothành trạm kín.

Khu vực ngoại thị, xã nông thôn: Trạm biến áp phân phối dùng trạm hở kiểu trạm treo. Vị trí,quy mô công suất các trạm phân phối sđược xác định cụthể trong giai đoạn đầu tư xây dựng.

Các trạm biến áp phân phối hiện có sửdụng cấp điện áp 35(10)/0,4KV sẽ được cải tạo thay thế về cấp đin áp 22/0,4KV.

Số lượng, vị trí, công suất các trạmbiến áp, tuyến cáp ngầm cao thế có thể được điều chỉnh, bổ sung theo các yêucầu về chuyên ngành cấp điện và được điều chỉnh theo quy hoạch chuyên ngànhđược cấp thẩm quyền phê duyệt.

9.5. Thông tinliên lạc:

Nguồn thông tin liên lạc: Nguồn cấpcho Huyện từ các trạm vệ tinh: Trạm Thường Tín công suất 20.000lines; Trạm Tía công suất 10.000lines; Trạm HostPhú Xuyên 20.000lines; Trạm Vạn Điểm hiện có 4.000lines nâng công suất lên 10.000lines; Trạm Hồng Minh hiện có nâng côngsuất lên 5.000lines. Vị trí trạm vệ tinh xây mới sẽ đượcxác định cụ thể trong giai đoạn triển khai dự án đầu tư xây dựng.

Các tổng đài vệ tinh liên kết vớitổng đài điều khiển bằng các tuyến cáp trục xây dựng dọc theo một số tuyếnđường quy hoạch.

Xây dựng các tuyến cáp từ Tổng đài vệtinh đến các tủ cáp thuê bao (vị trí, số lượng và dung lượng các tủ cáp trongcác ô đất sẽ được xác định theo dự án xây dựng mạng lướithông tin liên lạc cho từng khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt).

9.6. Thoát nước thải và Vệ sinh môi trường:

a) Nước thải sinh hoạt:

Khu vực phát triển đô thị (thị trấnThương Tín, phân khu đô thị S5, GS, GS(A), sông Hồng và đô thị vệ tinh PhúXuyên) thực hiện theo quy hoạch được duyệt.

Trung tâm các xã, cụm dân cư tập trung và khu vực nông thôn dùng hệ thống thoát nước chung (nưc mưa và nước thi); xây dựng nhà vệ sinh, hệthống bể tự hoại hợp quy cách có đường cống thoát nước ra ngoài. Tận dụng cáckênh mương nội đồng, ao hồ có sn trong khu vực làng xã, ngoàiđồng ruộng để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên. Tái sử dụng nước thảisau xử lý để phục vụ nông nghiệp.

Các khu vực chăn nuôi gia súc, giacầm có tính chất tập trung, yêu cầu xây dựng cách xa nhà ở, xa giếng nước đểđảm bảo khoảng cách ly vệ sinh môi trường. Những chất thải từ khu vực chăn nuôixây hầm bể Bioga để thu khí đốt phục vụ trong sinh hoạt, còn chất thải sau b Bioga sử dụng làm phân bón nông nghiệp.

b) Nước thải côngnghiệp, làng nghề:

Tại các khu, cụm công nghiệp sẽ đượcxây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng, nước thải được xử lý đảmbảo vệ sinh môi trường trước khi xả vào hthống thoátnước chung của khu vực.

Nước thải tcáclàng nghề tùy theo quy mô, sản phẩm đầu ra sẽ được xác đnhtính chất và mức độ ô nhiễm để có công nghệ xử lý nước thải phù hợp, đạt yêucầu môi trường và điều kiện xả thải trước khi thoát vào hệ thống thoát nướcchung.

Nước thải y tế: cần được thu gom vàxử lý triệt để trong khuôn viên bệnh viện, trạm y tế trước khi xả ra hệ thốngthoát nước bên ngoài.

c) Chất thải rắn:

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinhtrên địa bàn cần được tổ chức thu gom, phân loại tại nguồn và đổ rác đúng nơiquy định. Mỗi khu vực thị trấn, xã xây dựng 2 điểm trungchuyển chất thải rắn có diện tích 500 ¸ 1000m2,có thể kết hợp các đô thị liền kề nhau xây dựng 1 điểm tập trung chất thải.

Chất thải rắn y tế, công nghiệp thôngthường: Sẽ được thu gom xử lý chung với chất thải rắn sinh hoạt.

Chất thải rắn y tế, công nghiệp nguyhại: Sẽ xử lý bng lò đốt mà các bệnh viện tuyến huyện phải đầu tư hoặc dùng xe chuyên dụng hợp đồng chở đến các nơicó lò đốt chất thải rắn nguy hại của Thành phố để xử lý.

Chất thải rắn thu gom trên địa bàn sẽđược hợp đồng với các đơn vị chuyên trách theo các cấp chuyển về khu xử lý chấtthải rắn tập trung của khu vực để xử lý.

d) Nghĩa trang:

Theo Quy hoạch nghĩa trang Thủ đô HàNội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Xây dựng nghĩa trang tập trung cấphuyện quy mô khoảng 35 ha tại xã Nghiêm Xuyên đphục vụ chođáp ứng nhu cầu an táng của nhân dân huyện Thường Tín, đáp ứng tiêu chuẩn nghĩatrang hiện đại, đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.

Đối với nghĩa tranghiện có không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường cần có kế hoạch đóng cửa, tiếnhành trồng cây xanh cách ly đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan.

Mạng lưới nghĩa trang cấp xã được xácđịnh cụ thể trong đán quy hoạch nông thôn mới được cấpthẩm quyền phê duyệt.

Nhà tang lễ: Xây dựng Nhà tang lễ quymô 1,0 ha trong khuôn viên nghĩa trang vùng huyện ở xã Nghiêm Xuyên. Các Nhàtang lễ trong khu vực phát triển đô thị sẽ được thực hiện theo đồ án quy hoạchđược cấp thẩm quyền phê duyệt.

10. Đánhgiá môi trường chiến lược:

Tuân thủ theo Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng và ý kiến của Sở Tài nguyên vàMôi trường tại công văn số 633/CCMT-ĐTM ngày 27/7/2015 về việc Đánh giá môitrường chiến lược của đồ án Quy hoạch chung xây dựng huyện Thường Tín. Áp dụngcác biện pháp giảm thiểu tối đa ảnh hưởng đến môi trường xung quanh:

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước:tạo hành lang bảo vệ sông hồ. Cấm mọi hình thức xả thảikhông qua xử lý trực tiếp ra nguồn.

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường khôngkhí tiếng ồn: trng cây xanh cách ly quanh khu vực bến xe,trạm xử lý nước thải, các cụm công nghiệp ...

- Giảm thiểu ônhiễm môi trường đất: sử dụng đất một cách hợp lý, phânđợt đầu tư, khi chưa có kế hoạch phát triển cần khai tháctiếp tục diện tích đất lúa.

- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môitrường; Thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường:

- Các dự án đầu tư xây dựng trên địabàn Huyện phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đánh giá môi trườngchiến lược theo quy định của pháp luật.

11. Địnhhướng bảo tồn di sản văn hóa lịch sử và thiên nhiên:

11.1. Kiểm soát bảo vệ di sản, di tích lịch sử văn hóa:

Bảo tồn chỉnh trang cải tạo; nghiêncứu các quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch bảo tồn phát huy giá trị, quy hoạchcải tạo chỉnh trang tái phát triển ở các nghiên cứu chuyên ngành cụ thể hơn, đểxác định ranh giới kiểm soát và hành làng bảo vệ, nghiêm cấm các hoạt động ảnh hưởng tới cảnh quan tự nhiên đặc biệtlà hoạt động khai thác nguồn nguyên liệu cho hoạt động sảnxuất vật liệu xây dựng (xi măng, gạch...).

Đối với di tích: Bảo tồn không giankiến trúc trong và ngoài hàng rào công trình, tu tạo, sửa chữa khi công trìnhcó dấu hiệu xuống cấp, Việc bảo tồn, tôn tạo các công trình trong khu vực nàycần tuân thủ các quy định pháp luật của Nhà nước về bảo tồn, tôn tạo phát huygiá trị di tích lịch sử - văn hóa và các quy định khác có liên quan về đầu tưxây dựng.

Đối với khu vực xung quanh di tích:Khuyến khích các công trình xung quanh xây dựng hài hòa vớicông trình di tích về khối tích, tầng cao, màu sắc và vật liệu xây dựng. Khuyếnkhích tạo ra các không gian đi bộ kết nối với không gian xanh trong khu vực vàtạo nhiều điểm nhìn đến di tích. Hạn chế xây dựng các công trình cao tầng vàmàu sắc lấn át công trình di tích.

Cân đối giữa việc bảo tồn không giansinh hoạt truyền thống và đảm bảo sự phát triển bền vững của làng xã trong quátrình đô thị hóa. Tuyên truyền và lưu lại cho các thếhệ mai sau văn hóa tín ngưỡng truyền thốngđịa phương mang ý nghĩa là di sản quốc gia mang tầmkhu vực và quốc tế.

Giữ nguyên tiđa hệ thống cây xanh mặt nước, đồng thời đảm bảo hệ thng tưới tiêu cho vùng nội đng.

11.2. Kiểm soát pháttriển các vùng cảnh quan tự nhiên:

Giữ gìn và bảo vệ cảnh quan tự nhiênnhư hệ thống sông, hồ, vùng nông nghiệp sinh thái, công viên cây xanh đường phốđể đảm bảo cảnh quan đô thị, môi trường sinh thái và nâng cao cht lượng sống người dân. Khoanh vùng cấm xây dựng;Bảo tn các cảnh quan nông thônnguyên gc.

12. Các chương trình, dự ánưu tiên đầu tư:

12.1. Các chươngtrình ưu tiên:

- Giai đoạn trước mắt (2015¸2020) tập trung vào các dự án cụ thể theo Quy hoạch tổng thể kinh tế - xãhội huyện Thường Tín đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Quy hoạch sử dụng đấtđến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015)huyện Thường Tín (Quyết định số 7608/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 của UBND Thành ph) và các Quy hoạch chuyên ngành, Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực trênđịa bàn thành phHà Nội đã được phê duyệt.

- Chương trình phát triển hệ thống htầng khung cửa Huyệngắn với mạng lưới hạ tầng chung của Thủ đô Hà Nội.

- Chương trình phát triển nông thôngắn với nông thôn mới

- Chương trình cải tạo chất lượng môitrường đô thị nông thôn Huyện.

- Chương trình bảo vệ và phát huy cácgiá trị cảnh quan, di tích văn hóa lịch sử, văn hóa dân gian tại địa phương,văn hóa cộng đồng.

12.2. Các dự ánưu tiên:

- Xây dựng hệ thống các quy hoạch,quy chế, quy định kiểm soát phát triển và chương trình pháttriển đô thị nông thôn huyện theo các giai đoạn.

- Các dự án quy hoạch xây dựng nôngthôn mới.

- Các dự án hạ tng giao thông.

- Các dự án thủy lợi.

- Các dự án hạ tầng kỹ thuật điện,nước.

- Các dự án đầu tư phát trin tại khu vực các Phân khu đô thị, đô thị vệ tinh Phú Xuyên, thị trấnThường Tín và một số điểm tập trung dân cư.

- Các dự án quy hoạch các khu, cụmtiểu thủ công nghiệp.

- Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin.

- Các dự án quy hoạch phát triển nôngnghiệp, dự án cụm nông nghiệp công nghệ cao Thường Tín.

- Các dự án phát triển làng nghề.

- Các dự án bảo vệ môi trường.

- Các dự án phát triển Thương mại -Dịch vụ - Du lịch.

- Các dự án văn hóa - xã hội.

13. Quyđịnh quản lý:

Việc quản lý quy hoạch đô thị, quảnlý đất đai, đầu tư xây dựng công trình cần tuân thủ quy hoạch và “Quy định quảnlý theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội đếnnăm 2030, tỷ lệ 1/10.000” được ban hành kèm theo hồ sơ quy hoạch này. Ngoài ra,cần phải tuân thủ quy định của pháp luật, các quy định hiện hành của Nhà nướcvà Thành phố; Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế hiện hành.

Việc điều chỉnh, thay đổi, bổ sungquy hoạch phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Trong quá trình triển khai quy hoạchxây dựng có thể áp dụng các tiêu chuẩn, quy phạm nước ngoài và phải được cơquan có thẩm quyền cho phép.

Điều 2. Tổchức thực hiện.

1. Sở Quy hoạch - Kiến trúc:

Chịu trách nhiệm về các số liệu trìnhduyệt; kiểm tra, ký xác nhận hồ sơ, bản vẽ Quy hoạch chung xây dựng huyệnThường Tín, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 và Quy định quản lýtheo đồ án Quy hoạch chung xây dựng huyện Thường Tín theo đúng quy định, phùhợp với nội dung Quyết định này.

Chủ trì phối hợp với UBND huyệnThường Tín, Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn Quốc gia-BXây dựng tổ chức công bố công khai Quy hoạch chung xây dựng huyệnThường Tín, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 và Quy định quản lý theođồ án quy hoạch được duyệt để các tổ chức, cơ quan và nhân dân biết, thực hiện;lưu trữ hồ sơ đồ án theo quy định.

Phối hợp với Sở Xây dựng, UBND huyệnThường Tín, UBND thị trấn Thường Tín và các xã có liên quan, kiểm tra việc thựchiện Quy hoạch chung xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội đến năm 2030,tỷ lệ 1/10.000 và Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000theo quy định.

Phối hợp với UBND huyện Thường Tín vàcác Sở, ngành có liên quan trong việc lập kế hoạch, triển khai chương trình, kếhoạch phát triển đô thị, các đồ án quy hoạch ngành, quy hoạch phân khu, quyhoạch chi tiết, quy hoạch xây dựng nông thôn, quy chế quản lý quy hoạch kiếntrúc, thiết kế đô thị, công tác cắm mốc giới, bản đồ xác định các khu vực đặcthù và khu vực ý nghĩa quan trọng trên địa bàn Huyện.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch -Kiến trúc, các Sở, ngành liên quan và UBND huyện Thường Tín xây dựng cơ chế,chính sách để thực hiện Quy hoạch chung xây dựng huyện Thường Tín được duyệttheo tiến độ và trình tự ưu tiên theo theo từng giai đoạn; chịu trách nhiệm đảmbảo kế hoạch triển khai những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường:

Chủ trì phối hợp với UBND huyệnThường Tín lập Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất đảm bo phùhợp với định hướng của đồ án Quy hoạch chung xây dựng huyện Thường Tín đượcduyệt; triển khai thực hiện các giải pháp tổng thể phòng ngừa, giảm thiểu, khắcphục tác động; thực hiện kế hoạch giám sát môi trường theo quy định.

4. Sở Xây dựng:

Chủ trì tổ chức lập Chương trình, Kếhoạch phát triển đô thị, kế hoạch thanh tra, kim tra côngtác quản lý xây dựng và đô thị trên địa bàn Huyện, cấp Giấy phép xây dựng, thamgia quản lý xây dựng đô thị trên địa bàn Huyện theo phân cấp và các quy định hiệnhành.

5. UBND huyện Thường Tín:

Phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiếntrúc, Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn Quốc gia-BXâydựng tổ chức công bcông khai Quy hoạch chung xây dựng huyệnThường Tín, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 theo quy định.

Chịu trách nhiệm triển khai, thựchiện kiểm tra, giám sát xây dựng theo quy hoạch, xử lý cáctrường hợp xây dựng sai quy hoạch theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

Phối hợp với Sở Quy hoạch – Kiến trúc, các chủ đầu tư dự án lập kế hoạch, triển khai Quy hoạch phân khu, Quy hoạch chi tiết các khu vực chức năng đô thị theo phâncấp để phục vụ quản lý, cấp phép xây dựng, cung cấp thông tin quy hoạch theoquy định của Thành ph.

Chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát UBNDthị trấn Thường Tín và các xã có liên quan triển khai thực hiện các nội dungliên quan đến quản lý xây dựng đô thị, đất đai tuân thủ theo nội dung quy địnhcủa đồ án quy hoạch này.

6. Giao các Sở, Ban, Ngành có liênquan trên cơ sở Quy hoạch chung xây dựng huyện Thường Tín được duyệt phối hợpvới UBND huyện Thường Tín triển khai, rà soát thực hiện các quy hoạch ngành,quy hoạch xây dựng của địa phương đảm bảo tính đồng bộ và thống nht.

Điều 3. Quyếtđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giámđốc các Sở: Quy hoạch - Kiến trúc, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên vàMôi trường, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tài chính,Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Công Thương, Văn hóa và Thể thao, Du lịch; Công anThành phố; Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Viện trưởng Viện Quyhoạch xây dựng Hà Nội; Viện trưởng Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn Quốcgia-BXây dựng; Chủ tịch UBND huyện Thường Tín; Giám đốc,Thủ trưởng các Sở, Ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
-
Chủ tịch UBND TP;
-
Các PCT UBND TP;
-
VPUB: Các PCVP, các phòng CV;
-
Lưu: VT (48 bản), QHA2.
30648

TM. Y BAN NHÂN DÂNCHTỊCH




Nguyễn Thế Thảo