ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Về việc phê duyệt phương án trợ giá, trợ cước vận chuyển các mặt hàng

vật tư nông nghiệp năm 2006 trên địa bàn tỉnh Lào Cai

________________
 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 31/01/2002 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc;

Căn cứ Quyết định số 245/2002/QĐ-UB ngày 18/06/2002 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành một số chính sách khuyến khích phát triển nông lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Lào Cai giai đoạn 2002 - 2005;

Xét Tờ trình số: 109/TC-VG ngày 27 tháng 9 năm 2005 của Sở Tài chính Lào Cai về việc phê duyệt phương án trợ giá, trợ cước vận chuyển các mặt hàng vật tư nông nghiệp năm 2006 trên địa bàn tỉnh Lào Cai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay phê duyệt Phương án trợ giá, trợ cước vận chuyển mặt hàng vật tư nông nghiệp năm 2006 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, như sau:

I. Đối tượng, mặt hàng được thực hiện chính sách trợ giá trợ cước vận chuyển

1. Đối tượng thụ hưởng chính sách là nhân dân các dân tộc sinh sống trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Mặt hàng trợ giá, trợ cước vận chuyển

a) Mặt hàng phân bón:

Đạm, Lân, NPK, Ka ly, Vi sinh được trợ giá, trợ cước vận chuyển từ chân hàng cấp 1 về đến trung tâm cụm xã (nơi có cửa hàng, cơ sở bán lẻ thuộc Công ty Vật tư Nông nghiệp Tổng hợp quản lý)

b) Mặt hàng giống:

Thóc giống, ngô giống, đậu tương giống các loại được trợ giá bán theo khu vực và thực hiện trợ giá bán giống cho vùng sản xuất thâm canh cao sản, sản xuất hàng hóa:

II. Nội dung phương án

1. Tổng kinh phí trợ giá, trợ cước vận chuyển mặt hàng vật tư nông nghiệp năm 2006 là: 9.204.196.000 đ.

Trong đó:

- Nhóm phân bón : 4.713.600.000đ.

- Nhóm giống : 4.490.596.000đ.

- Khi có các văn bản của Trung ương hướng dẫn thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2006 và giao chỉ tiêu kế hoạch chính thức năm 2006; giao Sở Tài chính phối hợp với các ngành có liên quan, trình UBND tỉnh phương án điều chỉnh trợ giá, trợ cước mặt hàng vật tư nông nghiệp;

- Kinh phí trợ giá, trợ cước do ngân sách tỉnh cấp từ nguồn kinh phí do Trung ương giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2006 thông qua trợ cấp cân đối ngân sách theo chương trình mục tiêu và nguồn ngân sách địa phương theo kế hoạch năm 2006.

2. Trợ giá, trợ cước vận chuyển:

a) Trợ cước vận chuyển nhóm phân bón:

- Số lượng: Tổng số 21.550 tấn.

Trong đó:

- Đạm urê: 5.500 tấn.

- Supe lân: 5.000 tấn.

- NPK Lâm Thao: 8.800 tấn.

- NPK Lào Cai: 2.000 tấn.

- Ka ly: 150 tấn.

- Vi sinh: 100 tấn.

-Kinhphí: 4.713.600.000đ.

(Bốn tỷ, bẩy trăm mười ba triệu, sáu trăm ngàn đồng chẵn)

- Mức trợ giá, trợ cước và chi phí lưu thông (Có phụ lục chi tiết kèm theo).

- Giá bán: Giá bán lẻ các mặt hàng phân bón được thực hiện thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh và được xác định trên nguyên tắc sau:

Giá bán lẻ (đã có Thuế GTGT)

=

Giá mua (đã có Thuế GTGT)

+

CP lưu thông được duyệt (Có thuế GTGT)

-

CP vận chuyển được ngân sách

Nhà nước cấp

b) Trợ giá nhóm giống:

- Số lượng: Tổng số là: 870 tấn.

Trong đó:

- Thóc lai nhập khẩu: 515 tấn.

- Thóc nội các loại: 135 tấn.

- Ngô các loại: 190 tấn.

- Đậu tương các loại: 30 tấn.

- Kinh phí: 4.490.596.000 đ.

(Bốn tỷ, bốn trân chín mươi triệu, năm trăm chín mươi sáu ngàn đồng chẵn).

- Chi phí lưu thông, mức trợ giá, giá bán cụ thể cho từng khu vực (có phụ lục kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

Giao Công ty Vật tư Nông nghiệp Tổng hợp tổ chức cung ứng các mặt hàng phân bón, giống cây trồng trên địa bàn tỉnh, đảm bảo số lượng, chất lượng hàng hóa trên cơ sở tổng kinh phí trợ giá, trợ cước vận chuyển; căn cứ vào giá mua vật tư ở từng thời điểm khác nhau cho phép Công ty Vật tư Nông nghiệp Tổng hợp chủ động điều chỉnh giá bán các loại vật tư cho phù hợp, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sản xuất nhưng không được vượt tổng mức kinh phí được duyệt, không được bù trừ cân đối kinh phí giữa hai nhóm phân bón và giống;

Giao Sở Nông nghiệp & PTNT phối hợp với UBND các huyện, thành phố phân bổ chỉ tiêu cung ứng các mặt hàng vật tư nông nghiệp theo từng vùng, từng khu vực, từng thời vụ đáp ứng theo yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất;

Giao cho Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các ngành chức năng hướng dẫn thực hiện Quyết định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT; Thủ trưởng các ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Giám đốc Công ty Vật tư Nông nghiệp tổng hợp tỉnh căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành:

Đối với nhóm phân bón hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2006;

Đối với nhóm giống hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2005.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

Chủ tịch

(Đã ký)

Bùi Quang Vinh