UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56 / 2008/QĐ-UBND

Vĩnh Yên, ngày 04 tháng 11 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔCHỨC CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH VĨNH PHÚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chứcHĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyênmôn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư Liêntịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV ngày 30/6/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thôngvà Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của SởThông tin và Truyền thông thuộc UBND cấp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộcUBND cấp huyện;

Theo đề nghị của Giámđốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 281/TTr-SNV ngày 17/10/2008 về việc quy định vịtrí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyềnthông tỉnh Vĩnh Phúc,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng của Sở Thông tin và Truyền thông:

1. Sở Thông tin và Truyềnthông là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBNDtỉnh thực hiện quản lý nhà nước về: báo chí, xuất bản, bưu chính và chuyển phát;viễn thông và Internet; truyền dẫn phát sóng; tần số vô tuyến điện; công nghệthông tin, điện tử; phát thanh và truyền hình; cơ sở hạ tầng thông tin truyềnthông; quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm (sauđây gọi tắt là thông tin và truyền thông); các dịch vụ công thuộc phạm vi quảnlý của Sở trên địa bàn tỉnh; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp,uỷ quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.

2. Sở Thông tin và Truyềnthông có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo,quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉđạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyềnthông.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông:

1. Trình UBND tỉnh:

a) Dự thảo quy hoạch, kếhoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm, chương trình, đề án, dự án về thôngtin và truyền thông; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cảicách hành chính nhà nước, phân cấp quản lý, xã hội hoá về các lĩnh vực thuộcphạm vi quản lý nhà nước được giao;

b) Dự thảo quyết định,chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh về lĩnh vực thông tin và truyềnthông;

c) Dự thảo quy định vềtiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các tổ chức thuộc Sở; Trưởng phòng, Phótrưởng phòng Văn hóa và Thông tin thuộc UBND cấp huyện sau khi phối hợp và thốngnhất với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Trình Chủ tịch UBNDtỉnh:

a) Dự thảo quyết định,chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về lĩnh vực thông tin vàtruyền thông;

b) Dự thảo quyết định thànhlập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

3. Hướng dẫn, kiểm travà tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển,các chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, định mức kinh tế - kỹthuật về thông tin và truyền thông đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện công tácthông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạmvi quản lý của Sở.

4. Về báo chí (bao gồmbáo in, báo nói, báo hình, báo điện tử trên mạng Internet):

a) Hướng dẫn và tổ chứcthực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động báo chí trên địa bàn;

b) Tổ chức kiểm tra báochí lưu chiểu và quản lý báo chí lưu chiểu của địa phương;

c) Cấp, thu hồi giấy phéphoạt động bản tin cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh;

d) Trả lời về đề nghị tổchức họp báo đối với các cơ quan, tổ chức của địa phương;

đ) Tiếp nhận, thẩm địnhhồ sơ và đề nghị cấp có thẩm quyền cấp thẻ nhà báo, cấp phép hoạt động báo chí,giấy phép xuất bản các ấn phẩm báo chí, ấn phẩm thông tin khác theo quy địnhcủa pháp luật cho các cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác của địaphương;

e) Xem xét cho phép cáccơ quan báo chí của địa phương khác đặt văn phòng đại diện, văn phòng liên lạc,cơ quan thường trú trên địa bàn tỉnh;

g) Tổ chức triển khai thựchiện kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình của địa phương saukhi được phê duyệt;

h) Quản lý việc sử dụngthiết bị thu tín hiệu phát thanh truyền hình trực tiếp từ vệ tinh cho các đơnvị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

5. Về xuất bản:

a) Thẩm định hồ sơ xinphép thành lập nhà xuất bản của các tổ chức, cơ quan thuộc tỉnh để UBND tỉnh đềnghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép thành lập nhà xuất bản theo quy địnhcủa pháp luật;

b) Cấp, thu hồi giấy phépxuất bản tài liệu không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức của tỉnh, chi nhánh,văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức của trung ương tại tỉnh;cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không nhằm mục đích kinh doanhcho cơ quan, tổ chức, cá nhân của tỉnh; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động inxuất bản phẩm và giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với cáccơ sở in xuất bản phẩm thuộc tỉnh theo quy định của pháp luật về xuất bản;

c) Cấp, thu hồi giấy phéptriển lãm, hội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉ việc tổ chức triển lãm, hội chợxuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân do tỉnh cấp phép;

d) Quản lý việc lưu chiểuxuất bản phẩm và tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu chiểu do tỉnh cấp phép; kiểm travà xử lý theo thẩm quyền khi phát hiện xuất bản phẩm lưu chiểu có dấu hiệu viphạm pháp luật;

đ) Thanh tra, kiểm traviệc chấp hành pháp luật về xuất bản; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạmtrong hoạt động xuất bản trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền;

e) Tạm đình chỉ hoạt độngin xuất bản phẩm hoặc đình chỉ việc in xuất bản phẩm đang in tại địa phương nếuphát hiện nội dung xuất bản phẩm vi phạm Luật Xuất bản và báo cáo Bộ trưởng BộThông tin và Truyền thông, Chủ tịch UBND tỉnh; tạm đình chỉ việc phát hành xuấtbản phẩm có nội dung vi phạm Luật Xuất bản của cơ sở phát hành xuất bản phẩm tạiđịa phương;

g) Thực hiện việc tiêuhuỷ xuất bản phẩm vi phạm pháp luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

6. Về bưu chính vàchuyển phát:

a) Hướng dẫn, kiểmtra, tổ chức việc thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt độngbưu chính và chuyển phát trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

b) Phối hợp vớicơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định về áp dụng tiêu chuẩn,chất lượng dịch vụ, an toàn, an ninh thông tin trong bưu chính và chuyển pháttrên địa bàn tỉnh;

c) Xác nhận thôngbáo hoạt động kinh doanh dịch vụ chuyển phát bằng văn bản cho doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ chuyển phát trên địa bàn tỉnh;

d) Cấp, sửa đổi,bổ sung, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư theo thẩm quyền;

đ) Phối hợp triểnkhai công tác quản lý nhà nước về tem bưu chính trên địa bàn tỉnh.

7. Về viễn thông,Internet:

a) Hướng dẫn, kiểm tra,chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông, Internet triển khai công tác bảo đảm antoàn và an ninh thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

b) Phối hợp vớicơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về giá cước,tiêu chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực viễn thông và Internet trên địa bàn tỉnhtheo quy định của pháp luật;

c) Chủ trì việcthanh tra, kiểm tra hoạt động và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáocủa doanh nghiệp, đại lý cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet và người sử dụngtrên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền của Bộ Thông tinvà Truyền thông;

d) Hỗ trợ các doanhnghiệp viễn thông, Internet trên địa bàn hoàn thiện các thủ tục xây dựng cơ bảnđể xây dựng các công trình theo giấy phép đã được Bộ Thông tin và Truyền thôngcấp cho doanh nghiệp, phù hợp với quy hoạch phát triển của tỉnh và theo quyđịnh của pháp luật;

đ) Phối hợp với các đơnvị chức năng của Bộ Thông tin và Truyền thông tham gia một số công đoạn trong quátrình cấp phép, giải quyết tranh chấp về kết nối và sử dụng chung cơ sở hạ tầng;

e) Chỉ đạo cácPhòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện thanh tra, kiểm tra hoạt động và xử lý vi phạmcủa đại lý và người sử dụng dịch vụ viễn thông, Internet trên địa bàn theo quyđịnh của pháp luật.

8. Về công nghệ thông tin,điện tử:

a) Tổ chức thực hiện cácchương trình, đề án, kế hoạch về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (CNTT);cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, côngnghiệp điện tử, công nghiệp nội dung số và dịch vụ CNTT; về xây dựng và quản lýkhu CNTT tập trung; về danh mục và quy chế khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia,quy chế quản lý đầu tư ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh sau khiđược phê duyệt;

b) Tổ chức thực hiện, báocáo định kỳ, đánh giá tổng kết việc thực hiện các kế hoạch về ứng dụng CNTT tronghoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh;

c) Xây dựng quy chế, quyđịnh về hoạt động ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh;

d) Xây dựng kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực CNTT trên địa bàn tỉnh và tổ chứcthực hiện sau khi được phê duyệt;

đ) Tổ chức, hướng dẫn thựchiện các quy định về an toàn CNTT theo thẩm quyền;

e) Tổ chức, hướng dẫn thựchiện các dự án ứng dụng CNTT; phục vụ thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin sốphục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo tỉnh;

g) Xây dựng quy chếquản lý, vận hành, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin; hướng dẫn sử dụng cơ sởhạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của UBNDtỉnh;

h) Xây dựng mới hoặcduy trì, nâng cấp, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin cho hoạt động Cổng thôngtin điện tử của UBND tỉnh; hướng dẫn các đơn vị trong tỉnh thống nhất kết nối,cung cấp nội dung thông tin và các dịch vụ hành chính công trên địa bàn theo sựphân công của UBND tỉnh;

i) Khảo sát, điều tra,thống kê về tình hình ứng dụng và phát triển công nghiệp CNTT; xây dựng cơ sở dữliệu về sản phẩm, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh phục vụ công tác báo cáo địnhkỳ theo quy định;

k) Thực hiện các nhiệmvụ của đơn vị chuyên trách về CNTT của tỉnh.

9. Về quảng cáo trên báochí, mạng thông tin máy tính và trên xuất bản phẩm:

a) Hướng dẫn việc thựchiện quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và trên xuất bản phẩm trênđịa bàn theo thẩm quyền;

b) Thanh tra, kiểm tra,xử lý theo thẩm quyền các vi phạm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt độngquảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và trên xuất bản phẩm.

10. Về truyền dẫn phátsóng, tần số vô tuyến điện:

a) Hướng dẫn, kiểm traviệc thực hiện quy hoạch phân bổ kênh tần số đối với phát thanh, truyền hình trênđịa bàn tỉnh; các quy định về điều kiện kỹ thuật, điều kiện khai thác các thiếtbị vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện;

b) Thực hiện thanh tra,kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vôtuyến điện thuộc mạng thông tin vô tuyến dùng riêng, đài phát thanh, phát hìnhvà các mạng đài khác trên địa bàn tỉnh;

c) Xử phạt theo thẩm quyềnvề vi phạm hành chính đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về sử dụngthiết bị phát sóng và tần số vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh.

11. Về quyền tác giả, bảnquyền và sở hữu trí tuệ:

a) Tổ chức thực hiện cácquy định của pháp luật về quyền tác giả đối với sản phẩm báo chí, xuất bản; bảnquyền về sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông; quyền sở hữutrí tuệ các phát minh, sáng chế thuộc lĩnh vực TT&TT trên địa bàn;

b) Thực hiện các biện phápbảo vệ hợp pháp trong lĩnh vực quyền tác giả, bản quyền, sở hữu trí tuệ trênđịa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn nghiệp vụbảo hộ các quyền hợp pháp trong lĩnh vực quyền tác giả, bản quyền, sở hữu trí tuệcho các ngành, địa phương, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và công dân đối vớisản phẩm, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

12. Giúp UBND tỉnh quảnlý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân;hướng dẫn và kiểm tra hoạt động các hội, hiệp hội và tổ chức phi chính phủtrong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh theo quy địnhcủa pháp luật.

13. Hướng dẫn, kiểm traviệc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lậpthuộc Sở Thông tin và Truyền thông quản lý theo quy định của pháp luật.

14. Hướng dẫn chuyên môn,nghiệp vụ các lĩnh vực về thông tin và truyền thông đối với Phòng Văn hóa vàThông tin thuộc UBND cấp huyện.

15. Thực hiện nhiệm vụquản lý nhà nước về dịch vụ công trong các lĩnh vực về thông tin và truyềnthông:

a) Quản lý dịch vụcông ích:

Đối với dịch vụ công íchthuộc thẩm quyền quyết định của Trung ương: Sở phối hợp hướng dẫn các doanh nghiệp,đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, dự án cung ứng dịch vụ và giám sát, kiểmtra việc thực hiện, báo cáo kết quả thực hiện tại địa phương theo hướng dẫn củaBộ Thông tin và Truyền thông.

Đối với dịch vụ công íchthuộc thẩm quyền quyết định của tỉnh: Sở chủ trì, phối hợp với các ngành liênquan xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch, dự án cung ứng dịch vụ vàtổ chức triển khai, quản lý thực hiện kế hoạch, dự án theo quy định của phápluật ;

b) Thực hiện quản lý nhànước đối với các dịch vụ công khác theo quy định của pháp luật.

16. Giúp UBND tỉnh trongviệc tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước,phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại; thông tin phòng chống giảm nhẹ thiêntai; thông tin về an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin khẩn cấp khác trên địabàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

17. Thực hiện nhiệm vụquản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư chuyên ngành về thông tin và truyền thôngở tỉnh theo các qui định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và theo phân công,phân cấp của UBND tỉnh.

18. Thực hiện các nhiệmvụ xây dựng, phối hợp xây dựng các định mức kinh tế- kỹ thuật chuyên ngànhthông tin và truyền thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.

19. Tổ chức nghiên cứu,ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, xây dựng hệ thống thông tin phục vụcông tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ trong các lĩnh vực về thôngtin và truyền thông; hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước về áp dụngtiêu chuẩn kỹ thuật, về công bố chất lượng sản phẩm, dịch vụ đối với các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh.

20. Triển khai thực hiệnchương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu và chương trình cải cáchhành chính của UBND tỉnh.

21. Thực hiện chế độ báocáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy địnhcủa UBND tỉnh và của Bộ Thông tin và Truyền thông ; tham gia thực hiệnđiều tra, thống kê, cung cấp thông tin về các sự kiện, các hoạt động về thôngtin và truyền thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.

22. Quản lý và tổ chứcthực hiện công tác hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thông tin và truyền thôngdo UBND tỉnh giao, theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông và theo quy địnhcủa pháp luật.

23. Thanh tra, kiểm tra,xử lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hànhtiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực thông tin và truyền thông theo quyđịnh của pháp luật và phân công, phân cấp của UBND tỉnh.

24. Quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh tra, các tổ chức, đơn vị sự nghiệpthuộc Sở; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và cácchính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức,viên chức thuộc phạm vi quản lý; tổ chức đào tạo và bồi dưỡng về chuyên mônnghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theoquy định của pháp luật.

25. Quản lý tài chính,tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định củapháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.

26. Thực hiện các nhiệmvụ khác do UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Tổ chức và biên chế của Sở Thông tin và Truyền thông.

1. Lãnh đạo Sở:

a) Sở Thông tin vàTruyền thông có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;

b) Giám đốc là ngườiđứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước phápluật về toàn bộ hoạt động của Sở;

c) Phó Giám đốc làngười giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luậtvề nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó giám đốc Sở được Giámđốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;

d) Việc bổ nhiệm Giámđốc, Phó giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyênmôn, nghiệp vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và theo các quy địnhcủa pháp luật. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc và PhóGiám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu tổ chức:

a) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:

- Văn phòng;

- Thanh tra;

- Phòng Kế hoạch - Tài chính;

- Phòng Báo chí - Xuấtbản;

- Phòng Bưu chính - Chuyểnphát;

- Phòng Viễn thông -Internet;

- Phòng Công nghệ thôngtin - Điện tử.

b) Các đơn vị sự nghiệpthuộc Sở:

- Trung tâm Công nghệ thôngtin và truyền thông;

- Cổng Thôngtin giao tiếp điện tử;

- Một số đơn vị sựnghiệp khác sẽ thành lập khi có nhu cầu và đủ điều kiện (có Đề án riêng).

3. Biên chế:

Biên chế hành chính,sự nghiệp của Sở Thông tin và Truyền thông do UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàngnăm.

Điều 4. Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc Sở và quy định thẩm quyền,trách nhiệm của người đứng đầu các tổ chức thuộc Sở ; bố trí, sử dụng cánbộ, công chức, viên chức của Sở phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch côngchức, viên chức Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 5.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thaythế Quyết định số 2728/2004/QĐ-UB ngày 09/8/2004 của UBND tỉnh về việc thànhlập Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Vĩnh Phúc.

Chánh văn phòng UBNDtỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng cácsở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị căn cứ Quyết định thihành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Phi