ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56/2013/QĐ-UBND

Long An, ngày 08 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC MIỄN,GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHLONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công vớicách mạng 29/6/2005; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh ưuđãi người có công với cách mạng ngày 16/7/2012;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị địnhsố 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ;

Căn cứ Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 118/QĐ-TTg ngày27/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạngcải thiện nhà ở;

Căn cứ Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từtrước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở;

Căn cứ Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều củaQuyết định số 118/QĐ-TTg ngày 27/02/1996 và Điều 3 Quyết định số 20/2000/QĐ-TTgngày 03/02/2000;

Căn cứ Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ;

Xét đề nghị của Liên Sở Tài chính và Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 3277/TTrLS-TC-LĐTB &XH ngày28/10/2013 về việc ban hành quy định miễn, giảm tiền sử dụng đất ở đối vớingười có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Long An,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:

1. Phạm vi áp dụng: người có công với cách mạngcó hộ khẩu thường trú tại tỉnh Long An và có hồ sơ chứng minh đối tượng làngười có công với cách mạng đang lưu tại tỉnh được miễn, giảm tiền sử dụng đấttrong các trường hợp giao đất làm nhà ở, chuyển mục đích từ đất khác sang đấtở, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, mua nhà gắn liền với quyền sửdụng đất theo Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quảnlý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

2. Đối tượng: người có công với cách mạng đượcmiễn, giảm tiền sử dụng đất theo quyết định này, bao gồm:

a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng01 năm 1945;

b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;

c) Thân nhân Liệt sỹ (cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặcchồng, con, người có công nuôi dưỡng khi liệt sỹ còn nhỏ);

d) Bà mẹ Việt Nam Anh hùng;

đ) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân;

e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

g) Thương binh, người hưởng chính sách nhưthương binh;

h) Bệnh binh;

i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độchoá học;

k) Người hoạt động cách mạng, hoạt động khángchiến bị địch bắt tù, đày;

l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dântộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;

m) Người có công giúp đỡ cách mạng.

Điều 2. Nguyên tắc xác định miễn, giảm tiềnsử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đượcmiễn hoặc giảm tiền sử dụng đất được tính trong hạn mức đất ở; chỉ được miễn,giảm một lần; chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được miễn, giảm vàtính trên số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định.

2. Trong hộ gia đình có nhiều thành viên thuộcdiện được giảm tiền sử dụng đất thì được cộng các mức giảm của từng thành viênthành mức giảm chung của cả hộ, nhưng mức giảm tối đa không vượt quá số tiền sửdụng đất phải nộp trong hạn mức đất ở.

3. Trong trường hợp một hộ gia đình hoặc mộtngười thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền sử dụng đất thì đượchưởng miễn tiền sử dụng đất; nếu một người thuộc đối tượng được hưởng giảm tiềnsử dụng đất mà có nhiều mức giảm khác nhau thì được hưởng mức cao nhất.

4. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi mua nhàở thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện theo Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

Điều 3. Mức miễn, giảm tiền sử dụng đất

1. Miễn tiền sử dụng đất

a) Người hoạt động cách mạng từ trước năm 1945(gia nhập tổ chức cách mạng từ ngày 31/12/1944 về trước, đã được cơ quan, tổchức có thẩm quyền ra quyết định công nhận) mua nhà ở đang thuê thuộc sở hữunhà nước theo Nghị định số 61/CP ngày 05/ 7/ 1994 của Chính phủ, được nhà nướchỗ trợ theo Điều 1 Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2000 củaThủ tướng Chính phủ;

b) Người gia nhập tổ chức cách mạng trong khoảngthời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm1945, được công nhận cán bộ hoạt động cách mạng “tiền khởi nghĩa”,

c) Người gia nhập tổ chức cách mạng trong khoảngthời gian từ ngày 31 tháng 12 năm 1944 trở về trước và Người gia nhập tổ chứccách mạng trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổngkhởi nghĩa Tháng Tám năm 1945, được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đấttrong hạn mức giao đất ở;

d) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Bà mẹViệt Nam anh hùng, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh,người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiếnbị nhiễm chất độc hóa học bị mất sức lao động từ 81% trở lên; thân nhân củaliệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng được miễn tiền sử dụng đấtđối với diện tích trong hạn mức giao đất ở.

2. Giảm tiền sử dụng đất

a) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độchóa học, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mấtsức lao động từ 61% đến 80% được giảm 90% tiền sử dụng đất phải nộp;

b) Thương binh, người hưởng chính sách nhưthương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa họcbị mất sức lao động từ 41% đến 60% được giảm 80% tiền sử dụng đất phải nộp;

c) Thân nhân của Liệt sĩ; người có công giúp đỡcách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người có công giúp đỡ cách mạng đượctặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”, người cócông giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghicông” hoặc Bằng "Có công với nước"; thương binh và người hưởng chínhsách như thương binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bịmất sức lao động từ 21% đến 40% được giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp;

d) Người hoạt động cách mạng, hoạt động khángchiến bị địch bắt tù, đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảovệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được tặng thưởng Huân chương Kháng chiếnhạng I hoặc Huân chương Chiến thắng hạng I được giảm 65% tiền sử dụng đất phảinộp.

Điều 4. Thẩm quyền xét miễn, giảm tiền sửdụng đất

1. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã Kiến Tường,thành phố Tân An ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người cócông với cách mạng.

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện luânchuyển hồ sơ của người sử dụng đất và giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn,giảm tiền sử dụng đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính và cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từngày ký.

2. Bãi bỏ các Quyết định số 1778/QĐ-UBND ngày10/6/2011, Quyết định số 2679/QĐ-UBND ngày 24/8/2011, Quyết định số 4388/QĐ-UBND ngày 29/12/2011 của UBND tỉnh về việc “ban hành quy định miễn,giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích làm nhà ở đối với người có công vớicách mạng”.

3. Xử lý tồn tại: Người có công với cách mạngthuộc đối tượng miễn, giảm tiền sử dụng đất đã nộp hồ sơ trước ngày quyết địnhnày có hiệu lực thi hành thì được xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quyđịnh tại Quyết định này và không xem xét hoàn trả đối với các trường hợp đã nộptiền sử dụng đất.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân huyện, thị xã KiếnTường, thành phố Tân An ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất ở đốivới người có công với cách mạng theo quyết định này.

2. Giao Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binhvà Xã hội chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn thực hiệnquyết định này.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyênvà Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành,đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thihành quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh, Phó Văn phòng;
- Phòng NCKT;
- Lưu: VT, STC, An.
CS MIEN GIAM TIEN SDD-NGUOI CO CONG

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Nguyên