ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56/2014/QĐ-UBND

Đồng nai, ngày 20 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG CÔNG TÁCQUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI, CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THU HỒI ĐẤT, TÁI ĐỊNH CƯTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗtrợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Thực hiện theo chỉ đạo của Thườngtrực Tỉnh ủy tại Công văn số 7492/CV /TU ngày 29/10/2014,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyếtđịnh này Quy định về thực hiện dân chủ trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất để thực hiện các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội; công tác bồi thường,giải phóng mặt bằng thu hồi đất, tái định cư trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Quyết định này có hiệulực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy bannhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhândân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; Thủ trưởng các đơn vịvà cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Minh Phúc

QUY ĐỊNH

VỀ THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG CÔNG TÁC QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNGĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI; CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG,GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THU HỒI ĐẤT, TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 56 / 2014/QĐ-UBND , ngày 20/11/2014 của Ủyban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:Quy định này áp dụng trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để thựchiện các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội; công tác bồi thường, giảiphóng mặt bằng thu hồi đất, tái định cư, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạoviệc làm cho cá nhân, hộ gia đình bị thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng áp dụng: Quy địnhnày áp dụng đối với cơ quan Nhà nước; Ủy ban nhân các huyện, thị xã Long Khánhvà thành phố Biên Hòa (gọi chung là UBND cấp huyện); các tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung làUBND cấp xã); chủ đầu tư dự án; tổ chức, cá nhân có đất bị thu hồi và chịu ảnhhưởng trực tiếp trong vùng thực hiện dự án.

Điều2. Mục đích thực hiện

1. Mở rộng dân chủ, phát huy vai trò làm chủ củanhân dân trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để thực hiện các dự ánđầu tư phát triển kinh tế - xã hội; công tác bồi thường, giải phóng mặt bằngthu hồi đất, tái định cư theo cơ chế “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dânlàm chủ”.

2. Gắn thực hiện dân chủ với quyền lợi, nghĩa vụvà trách nhiệm của nhân dân nhằm đảm bảo công khai, công bằng, sự đồng thuận xãhội và đúng quy định pháp luật trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để thực hiệncác dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội; công tác bồi thường, giải phóng mặtbằng thu hồi đất và tái định cư trên địa bàn tỉnh, tạo sự ổn định chính trị, trậttự an toàn xã hội, đảm bảo tiến độ của dự án và ổn định cuộc sống của nhân dân.

3. Phát huy vai trò, trách nhiệm và sự chủ độngcủa các tổ chức trong hệ thống chính trị nhằm phối hợp tuyên truyền, vận độngnhân dân và giải đáp thỏa đáng những thắc mắc, khiếu kiện của nhân dân, kịp thờigiải quyết những vướng mắc ngay từ cơ sở; tổ chức cho nhân dân thực hiện tốt chủtrương, chính sách về đất đai, chính sách về đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 3.Nguyên tắc thực hiện

1. Đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của cấpủy Đảng, sự quản lý của Nhà nước, vai trò giám sát của MTTQ và các đoàn thểchính trị - xã hội và sự tham gia của nhân dân.

2. Đảm bảo trật tự, kỷ cương, thực hiện đúng chủtrương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và địa phương liên quan đếncông tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư phát triểnkinh tế - xã hội; công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng thu hồi đất và tái địnhcư.

3. Đảm bảo sự công khai, minh bạch, sự đồng thuậnxã hội, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợiích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong công tác thực hiện quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội; côngtác bồi thường, giải phóng mặt bằng thu hồi đất và tái định cư.

Chương II

DÂN CHỦ TRONG CÔNG TÁCQUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃHỘI

Điều 4. Lấy ý kiếntrong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tưphát triển kinh tế - xã hội

1. Trong quá trình dự thảo quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất để thực hiệncác dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, UBNDcấp tỉnh, cấp huyện chỉ đạo cơ quan chủ trì quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tổ chứclấy ý kiến tham gia của MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trên địabàn.Trên cơ sở các ý kiến tham gia góp ý, cơ quan chủ trì quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất phải có báo cáo nội dung tiếp thu, sửa đổi bổ sung đối vớiquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của dự án hoặc giải trình, đề nghị bảo lưu đốivới các nội dung quy hoạch, dự án.

2. Hình thức, nội dung và thời gian lấy ý kiếnnhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện theo quy định sauđây:

a) Việc lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh được thực hiện thông quahình thức công khai thông tin về nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấttrên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh.

b) Lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện thông qua hình thức tổ chức hộinghị, lấy ý kiến trực tiếp và công khai thông tin về nội dung của quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất trên trang thông tin điện tử của UBND tỉnh và UBND cấp huyện.Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản trong đó tổng hợp đầyđủ, trung thực các ý kiến góp ý tại cuộc họp lấy ý kiến hoặc các ý kiến góp ý bằngvăn bản của MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn thực hiện dự án.

c) Nội dung lấy ý kiến nhân dân về quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất gồm các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các dự áncông trình thực hiện trong kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

d) Thời gian lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất là ba mươi (30) ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết địnhtổ chức lấy ý kiến.

Điều 5.Hồ sơ tổng hợp ý kiến góp ý dự thảo quy hoạch, xây dựng đề án

Cơ quan tổ chức lấy ý kiến vềquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (được quy định tại Điều 43 Luật Đất đai, Điều8, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Đất đai) phải xây dựng báo cáo tổng hợp, tiếpthu, giải trình ý kiến của MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trongquá trình lập quy hoạch sử dụng đất, đồng thời hoàn thiện phương án quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất trước khi trình Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất. Hồ sơ trình để UBND cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch phải có văn bản gópý của các ban, ngành địa phương có liên quan (MTTQ, các tổ chức chính trị - xãhội, địa phương, đơn vị).

Điều 6. Hội đồng thẩm địnhquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Việc thành lập Hội đồng thẩm địnhđể tiến hành thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng các cấp phải mời đại diện củaMTTQ, các tổ chức chính trị - xã hộitrên địa bàn thực hiện dự án cùngtham gia và giám sát.

Điều 7. Công khai quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất và các dự án phát triển kinh tế - xã hội

1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt phải đượcchính quyền các cấp tổ chức công bố công khai nội dung quy hoạch, dự án pháttriển kinh tế xã hội trong suốt kỳ quy hoạch, thời gian thực hiện dự án nhằm đảmbảo minh bạch để cơ quan, tổ chức, nhân dân biết và thực hiện quyền giám sáttheo quy định của pháp luật.

2. Việc công khai quy hoạch đượcthực hiện bằng cách thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng của địaphương, trên website của UBND cấp tỉnh, cấp huyện và niêm yết tại trụ sở UBND cấpxã, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất được quy hoạch (theoquy định tại Khoản 2 Điều 48 Luật Đất đai năm 2013). Đồng thời, gửi thông báo đếnBan Dân vận Tỉnh ủy, huyện, thị, thành ủy, MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hộixã, phường, thị trấn nơi có đất quy hoạch và các đơn vị khác có liên quan làmcơ sở thực hiện.

ChươngIII

DÂN CHỦ TRONG CÔNG TÁC BỒITHƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, THU HỒI ĐẤT, TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 8. Thựchiện dân chủ trong thu hồi đất

1. UBND cấp tỉnh, cấp huyện thựchiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng sau khi quy hoạch, kế hoạchsử dụng đất được công bố và sau khi HĐND tỉnh thông qua danh mục dự án thu hồiđất hoặc khi dự án đầu tư có nhu cầu sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạchsử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

2. Trước khi có quyết định thu hồiđất, chậm nhất là chín mươi (90) ngày đối với đất nông nghiệp và một trăm támmươi (180) ngày đối với đất phi nông nghiệp, UBND cấp quyết định thu hồi đất phảithông báo nội dung thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết. Nội dung thôngbáo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểmđếm.

3. UBND cấp có thẩm quyền thu hồiđất tại nơi có đất thu hồi có trách nhiệm thông báo thời gian, tiến độ thu hồiđất cho tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo đang quản lý, sử dụng côngtrình biết để di chuyển đến địa điểm khác; thời điểm thông báo di chuyển côngtrình đồng thời với thời điểm thu hồi đất.

4. Trường hợp người sử dụng đấttrong khu vực thu hồi đất đồng ý quyết định thu hồi đất trước thời hạn quy địnhtại Khoản 2 Điều này thì UBND cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất tiếnhành thu hồi đất mà không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất.

5. Người có đất bị thu hồi cótrách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng trong quá trình điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xây dựng phương án bồithường, hỗ trợ, tái định cư.

6. Khi quyết định thu hồi đất cóhiệu lực thi hành và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được UBND cấpcó thẩm quyền phê duyệt được công bố công khai, người có đất thu hồi phải chấphành quyết định thu hồi đất.

7. Xây dựng và thực hiện kế hoạchthu hồi đất được quy định như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyềnthu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất.

Thông báo thu hồi đất được gửi đếntừng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thuhồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở UBNDcấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;

b) UBND cấp xã có trách nhiệm phốihợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiệnkế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;

c) Người sử dụng đất có trách nhiệmphối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việcđiều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khácgắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

d) Trường hợp người sử dụng đấttrong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì UBND,MTTQ cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện.

Trong thời hạn mười (10) ngày kể từngày được vận động, thuyết phục mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp với tổchức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch UBND cấp huyệnban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có trách nhiệm thựchiện quyết định kiểm đếm bắt buộc. Trường hợp người có đất thu hồi không chấphành thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyếtđịnh kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 14của Quy định này.

8. Lập, thẩm định phương án bồithường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:

a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái địnhcư và phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phươngán bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với ngườidân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phương án bồithường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung củakhu dân cư nơi có đất thu hồi.

- Việc tổ chức lấy ý kiến phải đượclập thành biên bản có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, đại diện MTTQ cấp xã,đại diện những người có đất thu hồi.

- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghirõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đốivới phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với UBND cấp xã nơi cóđất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý vềphương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quancó thẩm quyền.

b) Cơ quan có thẩm quyền thẩm địnhphương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình UBND cấp có thẩm quyềnquyết định thu hồi đất.

9. Việc quyết định thu hồi đất,phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đượcquy định như sau:

a) UBND cấp có thẩm quyền (quy địnhtại Điều 66 của Luật Đất đai) quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệtphương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày;

b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yếtcông khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụsở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửiquyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trongđó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có),thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặcđất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;

c) Tổ chức thực hiện việc bồi thường,hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phêduyệt;

d) Trường hợp người có đất thu hồikhông bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thìUBND cấp xã, MTTQ cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thựchiện.

Trường hợp người có đất thu hồi đãđược vận động, thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho tổ chứclàm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch UBND cấp huyện banhành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế.

10. Trường hợpquyết định thu hồi đất mà người bị thu hồi có căn cứ cho rằng quyết định thu hồiđất chưa đúng với thực tế đất bị thu hồi (loại đất, diện tích, vị trí…) thì cóquyền khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định hành chính.

Điều 9. Thực hiện dân chủ trong kiểm kê đất đai, tài sản có trên đất

Khi có quyết định thu hồi đất củacấp có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm phối hợp với tổchức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và UBND cấp xã tiến hành kiểmkê gồm:

1. Đất đai: Họ tên, địa chỉ ngườicó đất bị thu hồi; nguồn gốc đất, diện tích, loại đất, vị trí đất bị thu hồi…

2. Tài sản trên đất: Gồm nhà ở,công trình, kiến trúc, cây trồng…; khi kê khai, kiểm kê cần phải thực hiện việcđo đạc, liệt kê cụ thể, xác định đúng, đủ về số lượng, khối lượng, tỷ lệ phầntrăm (%) còn lại của tài sản bị thiệt hại.

3. Số nhân khẩu, hộ khẩu đang sốngchung cùng gia đình, số lao động trong độ tuổi, ngoài độ tuổi; lao động trực tiếpsản xuất nông nghiệp; đối tượng gia đình chính sách, hộ nghèo…; các tiêu chínày là cơ sở để tổ chức thực hiện bồi thường tiến hành xác định mức các khoản hỗtrợ.

Khi kiểm kê, ngườibị thu hồi đất cần hợp tác với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng để đo đạc, liệt kê cụ thể và thể hiện đầy đủ trong biên bản kiểm kê đất,tài sản trên đất, có chữ ký xác nhận của người có đất bị thu hồi. Trường hợp chưathống nhất thì người bị thu hồi đất ghi rõ ý kiến của mình vào biên bản trướckhi ký.

Điều 10. Nội dung công khai phương án chi tiết bồi thường thiệt hại, giảiphóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư

1. Tên, địachỉ của người bị thu hồi đất.

2. Diệntích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng,tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại.

3. Các căn cứtính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như: Giá đất tính bồi thường,giá nhà, công trình, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người đượchưởng trợ cấp xã hội.

4. Số tiền bồithường, hỗ trợ.

5. Việc bố trítái định cư.

6. Việc di dờicác công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồngdân cư.

7. Việc di dời mồ mả.

8. Phương án chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm.

Điều 11. Hình thức, thời gian lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợvà tái định cư

1. Tổng hợpcác nội dung quy định tại Điều 10 của Quy định này, số tiền bồi thường và thôngtin về tái định cư theo từng người có đất bị thu hồi và gửi đến người có đất bịthu hồi.

2. Tổ chức họpphổ biến trực tiếp cho các hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi, niêm yếtcông khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở UBND xã,phường, thị trấn và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi đểngười bị thu hồi đất và những người có liên quan tham gia ý kiến đối với tất cảcác nội dung của phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

3. Việc niêmyết phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện UBND, đại diện Ủy banMặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện ấp, khu phố, đại diện những người cóđất bị thu hồi.

4. Thời gian niêmyết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là hai mươi (20) ngày, kể từ ngày đưara niêm yết công khai.

5. Hết thờihạn niêm yết và tiếp nhận ý kiến, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giảiphóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản,ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiếnkhác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; phối hợp với UBND cấpxã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại với những trường hợp không đồng ý vềphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

6. Sau khi tổchức đối thoại mà vẫn còn ý kiến không tán thành phương án bồi thường, hỗ trợvà tái định cư thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng ràsoát, điều chỉnh theo đúng quy định trước khi chuyển cơ quan tài nguyên và môitrường thẩm định.

7. Trường hợpsau khi tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã lập phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư theo đúng quy định nhưng người bị thu hồi đất vẫnkhông chấp thuận thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm báo cáo cơquan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đểxem xét trước khi trình thẩm định, phê duyệt phương án theo quy định.

Điều 12. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư

Sau khi có kết quả thẩm địnhphương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cótrách nhiệm hoàn chỉnh phương án bồi thường chuyển cơ quan Tài nguyên và Môitrường lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền ban hành quyết định thuhồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường trong cùng 01 (một) ngày:

1. Sở Tàinguyên và Môi trường trình UBND tỉnh thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường,hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp liên quan từ hai huyện trở lên vàcác trường hợp khu đất thu hồi chỉ có đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều66 Luật Đất đai 2013.

2. Phòng Tàinguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện thu hồi đất và phê duyệt phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp còn lại (không thuộc quy địnhtại Khoản 1 Điều này).

3. Về lập và thực hiện dự án tái địnhcư cần có ý kiến tham vấn của MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội.

4. Hỗ trợ ổn định đời sống và sảnxuất khi Nhà nước thu hồi đất: Thực hiện theo Điều 19 Nghị định số47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư khi nhà nước thu hồi đất.

Điều 13. Thông báo công khai kết quả phê duyệt phương án bồi thường,hỗ trợ và tái định cư và các chế độ hỗ trợ để nhân dân ổn định đời sống vàsản xuất khi Nhà nước thu hồi đất

Trong thời hạnkhông quá năm (05) ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợvà tái định cư đã được phê duyệt, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã tổ chức niêm yết công khai quyết địnhphê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạtkhu dân cư nơi có đất bị thu hồi để nhân dân theo dõi, giám sát việc tổ chứctriển khai thực hiện; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho ngườicó đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặcđất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợvà thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng.

Khi niêm yết phảilập biên bản có xác nhận của đại diện UBND, Ủy ban MTTQ cấp xã và đại diện nhữngngười có đất bị thu hồi.

Nếu người có đấtbị thu hồi không đồng ý với quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì cóquyền khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại. Nếu có căn cứ cho rằng quyếtđịnh làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình có thể khởi kiện vụ ánhành chính theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Bàn giao mặt bằng, cưỡng chế thu hồi đất

1. Khi bàn giao mặtbằng cho chủ đầu tư, phải lập biên bản bàn giao giữa tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng với người có đất bị thu hồi, có sự tham gia củaMTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội và có sự xác nhận của UBND cấp xã.

2. Trường hợp ngườibị thu hồi đất không bàn giao mặt bằng thì bị cưỡng chế thu hồi đất khi có đủcác điều kiện:

a) Người có đất bị thu hồi khôngchấp hành quyết định thu hồi đất sau khi UBND, Ủy ban MTTQ cấp xã nơi có đấtthu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động,thuyết phục.

b) Quyết định cưỡng chế thực hiệnquyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã, địađiểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

c) Quyết định cưỡng chế thực hiệnquyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành và người bị cưỡng chế đã nhận đượcquyết định cưỡng chế.

d) Trường hợp người bị cưỡng chế từchối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chếthì UBND cấp xã lập biên bản.

3. Chủ tịch UBND cấp huyện banhành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiệnquyết định cưỡng chế.

4. Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡngchế thu hồi đất:

a) Trước khi tiến hành cưỡng chế,Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế.

b) Ban thực hiện cưỡng chế vận động,thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp hànhthì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao đấtđược thực hiện chậm nhất sau ba mươi (30) ngày kể từ ngày lập biên bản. Trườnghợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban thực hiệncưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế.

c) Ban thực hiện cưỡng chế có quyềnbuộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡngchế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thực hiện thì Ban thựchiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liênquan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế.

Trường hợp người bị cưỡng chế từchối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản, tổ chức thựchiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tàisản nhận lại tài sản.

5. Thành phần đoàn cưỡng chế bao gồm:Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện là Trưởng ban; Các thành viên gồm đạidiện các cơ quan tài chính, tài nguyên và môi trường, thanh tra, tư pháp, xây dựngcấp huyện; MTTQ cấp xã; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng,UBND cấp xã nơi có đất và một số thành viên khác do Chủ tịch UBND cấp huyện quyếtđịnh.

Ban thực hiện cưỡng chế có tráchnhiệm chủ trì lập phương án cưỡng chế và dự toán kinh phí phục vụ hoạt động cưỡngchế trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện cưỡng chế theo phương ánđã được phê duyệt; bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giảiphóng mặt bằng.

Điều 15. Quyềnkhiếu nại, tố cáo của công dân

1. Sau khi có quyết định thu hồi đấtvà phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư đã được cơ quan nhànước có thẩm quyền xét duyệt, được công bố công khai, có hiệu lực thi hành, ngườibị thu hồi đất phải chấp hành quyết định thu hồi đất.

Trường hợp người bị thu hồi đấtkhông chấp hành quyết định thu hồi đất thì UBND cấp có thẩm quyền quyết địnhthu hồi đất ra quyết định cưỡng chế. Người bị cưỡng chế thu hồi đất phải chấphành quyết định cưỡng chế và có quyền khiếu nại theo Luật Khiếu nại.

2. Nếu công dân phát hiện bất kỳhành vi nào của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọagây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơquan, tổ chức thì có quyền báo cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết vềhành vi vi phạm pháp luật đó theo quy định của Luật Tố cáo hoặc có căn cứ cho rằngcơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền có hành vi hành chính làm thiệt hại đếnquyền, lợi ích hợp pháp của mình thì có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện quyết địnhhành chính, hành vi hành chính theo quy định của pháp luật. Trình tự, thủ tục,thời hạn, thời hiệu giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật Khiếu nại,Luật Tố cáo.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦACÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH CÓ ĐẤT BỊ THU HỒI

Điều 16.Trách nhiệm của các cơ quan cấp tỉnh

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với cơ quancó liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối vớinhững dự án được quy định tại khoản 1 Điều 12 của Quy định này và những dự áncó quy mô lớn, tính chất phức tạp được Chủ tịch UBND tỉnh giao thực hiện; chuẩnbị hồ sơ thu hồi đất và trình UBND tỉnh ban hành quyết định thu hồi đất đốivới những đối tượng thuộc thẩm quyền thu hồi đất của UBND tỉnh mà không thuộctrường hợp ủy quyền cho UBND cấp huyện.

b) Tham mưu UBND tỉnh ban hành vàtổ chức thực hiện các quyết định quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cưkhi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh và trình tự, thủ tục thực hiện chophù hợp với Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định của Chính phủ về hướng dẫnthi hành.

c) Chủ trì, phối hợp các cơ quan,đơn vị có liên quan xác định giá đất bồi thường cụ thể và đề xuất UBND tỉnh banhành giá đất bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Tài chính

a) Thẩm định việc áp dụng giátài sản trên đất để bồi thường (trừ giá bồi thường về nhà, các công trình xây dựngkhác).

b) Thẩm định việc áp dụng các mứchỗ trợ, các khoản hỗ trợ (trừ hỗ trợ về nhà, công trình xây dựng khác, hỗ trợchuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm).

c) Thẩm định và trình UBND tỉnhphê duyệt kinh phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

d) Chủ trì phối hợp với các cơquan có liên quan đề xuất UBND tỉnh quyết định giá tài sản để bồi thường, hỗ trợtrong các trường hợp cụ thể (kể cả các trường hợp tài sản không có trong danh mụcbảng giá do UBND tỉnh quy định); các mức hỗ trợ và biện pháp hỗ trợ.

đ) Chủ trì kiểm tra việc chi trảtiền bồi thường, hỗ trợ và chi phí cho công tác tổ chức thực hiện công tác bồithường, hỗ trợ và tái định cư tại địa phương.

e) Phối hợp với Sở Tài nguyênvà Môi trường kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư tại các địa phương.

3. Sở Xây dựng

a) Thẩm định việc áp dụng giá bồithường, các điều kiện bồi thường, hỗ trợ, tính chất hợp pháp, không hợp pháp vềnhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi.

b) Thẩm định việc di dời cáccông trình của Nhà nước, của tổ chức, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư, việc didời mồ mã (nếu có).

c) Phối hợp với Sở Tài nguyênvà Môi trường kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư tại các địa phương.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Cung cấp thông tin về Quy hoạchtổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt choSở Tài nguyên – Môi trường để tổng hợp hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đảmbảo phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh.

5. Sở Công thương

Chủ trì, phối hợp với các sở,ban, ngành có liên quan triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề ánkhuyến công và các hoạt động khuyến công ưu tiên cho khu tái định cư.

6. Văn phòng UBND tỉnh

a) Trên cơ sở tờ trình của SởTài nguyên và Môi trường, Văn phòng UBND tỉnh rà soát hồ sơ; hoàn chỉnh dự thảoquyết định kèm theo danh sách tổng hợp bồi thường, hỗ trợ và trình UBND tỉnhphê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ.

b) Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạoxử lý kịp thời các vấn đề khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiệncông tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Điều 17.Trách nhiệm của các cơ quan cấp huyện và cấp xã

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Điều hành toàn diện công tácquy hoạch, xây dựng thực hiện các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội,công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng thu hồi đất, tái định cư trên địa bàntheo thẩm quyền.

b) Tổ chức tuyên truyền vận độngcác tổ chức, cá nhân trên địa bàn về chính sách đền bù, hỗ trợ, tái định cư khiNhà nước thu hồi đất.

c) Ban hành trình tự giải quyếtcác thủ tục hành chính có liên quan, phân công nhiệm vụ, quy định trách nhiệm củacác phòng, ban, UBND cấp xã và cán bộ công chức trong việc tổ chức thực hiện.

d) Phê duyệt các phương án quyhoạch, bồi thường, giải phóng mặtbằng, thu hồi đất, hỗ trợ tái định cư của các dự án trên địa bàn và dự toánkinh phí tổ chức thực hiện công tác hỗ trợ và tái định cư các trường hợp thuộcthẩm quyền.

đ) Chỉ đạo các phòng, ban chứcnăng giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện nhữngviệc liên quan đến công tác quy hoạch, bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất, hỗ trợ tái định cư của các dự ántrên địa bàn.

e) Chỉ đạo các tổ chức làm nhiệmvụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và các đơn vị trực thuộc tiến hành việc lập,trình thẩm định và tổ chức thực hiện phương án bồi thường theo quy định. Phối hợpvới Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các Sở, ban,ngành và cơ quan có liên quan kịp thời xử lý những khó khăn, vướng mắc trongquá trình thực hiện dự án.

g) Chịu trách nhiệm tổ chức thựchiện việc cưỡng chế, giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quyđịnh của pháp luật; thực hiện phương án tái định cư trước khi thực hiện cưỡngchế; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bốtrí kinh phí cưỡng chế thu hồi đất.

2. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng

a) Giúp UBND cấp huyện lập và tổchức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

b) Thực hiện nghiêm túc, cótrách nhiệm các chủ trương, chính sách của Nhà nước; các nội dung, trình tự thựchiện giải phóng mặt bằng theo các quy định của pháp luật.

c) Chịu trách nhiệm về tínhchính xác của số liệu kiểm kê về đất đai, tài sản trên đất được bồi thường, hỗtrợ, hoặc không được bồi thường, hỗ trợ trong phương án bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư.

d) Giải trình, cung cấp thôngtin có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhân dânyêu cầu trong thẩm quyền của mình.

đ) Vận động, giải quyết và xửlý những vấn đề có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất.

3. Phòng Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì, phối hợp với cơ quancó liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự ánđược quy định tại khoản 2 Điều 12 của Quy định này và chuẩn bị hồ sơ thu hồi đấttrình UBND huyện, thị xã, thành phố ra quyết định thu hồi đất đối với hộ giađình, cá nhân, cộng đồng dân cư và đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích củaxã, phường, thị trấn.

4. UBND cấp xã nơi có đất bịthu hồi

a) Kiểm tra và xác nhận về nhà,đất, tài sản, hoa màu, vật kiến trúc và các xác nhận khác để làm cơ sở cho việcbồi thường, hỗ trợ theo quy định của Nhà nước; chịu trách nhiệm về tính pháp lýđối với các nội dung đã xác nhận. Tổ chức các biện pháp hành chính để đo đạc,kê khai hoặc xác nhận theo hồ sơ đang quản lý về đất đai, tài sản.

b) Tổ chức thực hiện các biệnpháp hành chính để đảm bảo thực hiện công tác quy hoạch, bồi thường, giải phóngmặt bằng, thu hồi đất, hỗ trợ tái định cư theo phân cấp hoặc uỷ quyền của Chủ tịchUBND cấp huyện.

c) Giải quyết các việc khác cóliên quan đến công tác quy hoạch, bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất,hỗ trợ tái định cư thuộc thẩm quyền của mình; tập hợp ý kiến, nguyện vọng chínhđáng của nhân dân để kiến nghị lên cấp trên giải quyết những vấn đề vượt quá thẩmquyền.

d) Quản lý chặt chẽ về đất đai,xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt. Mọi hành vi vi phạm pháp luật phải kịpthời ngăn chặn và cương quyết xử lý theo thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật.

đ) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân vềphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để kịp thời kiến nghị cấp có thẩmquyền xem xét, hoàn chỉnh phương án đền bù, hỗ trợ và tái định cư.

e) UBND cấp xã nơi có đất thu hồicó trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việcgiao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thu hồi đất; tham gia thực hiệncưỡng chế; phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằngniêm phong, di chuyển tài sản của người bị cưỡng chế thu hồi đất.

g) UBND cấp xã có trách nhiệm phốihợp với MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội để hoà giải tranh chấp đất đai. Thờihạn hoà giải là ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày UBND cấp xã nhận đượcđơn. Kết quả hoà giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản có chữ kýcủa các bên tranh chấp và xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp. Trườnghợp kết quả hoà giải khác với hiện trạng sử dụng đất thì UBND cấp xã chuyển kếtquả hoà giải đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định vềquản lý đất đai.

h) Tổ chức niêm yết những nội dungliên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng thu hồi đất, táiđịnh cư, phương án chuyển đổi nghề nghiệp .... liên quan đến dự án theo đúngquy định.

5. Văn phòng Đăng ký đất đai,Trungtâm phát triển quỹ đất

Tùy theo chức năng, nhiệm vụ đã đượcphân công, Hội đồng bồi thường, Văn phòng Đăng ký đất đai,Trung tâmPhát triển quỹ đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và UBND cấp xã nơicó đất bị thu hồi phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực đối vớitoàn bộ các số liệu và thông tin trong phương án bồi thường mà Hội đồng Bồi thườngđã trình thẩm định, gồm có: Chủ sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền vớiđất bị thu hồi; nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, vị trí đất, số tờ, số thửa,diện tích và loại đất bị thu hồi; số lượng, chất lượng, chủng loại tài sản bịthiệt hại; việc đề xuất các chính sách hỗ trợ có liên quan cho các đối tượng cóđất bị thu hồi.

6. Phòng Quản lý Đô thị hoặc PhòngKinh tế và Hạ tầng: Có trách nhiệm xác định nguồn gốc, tính hợp pháp của nhà cửa,vật kiến trúc.

Điều 18. Trách nhiệm của chủ đầu tư

1. Chi trả kinh phí bồi thường, hỗtrợ và tái định cư theo số lượng và tiến độ đã ghi trong phương án bồi thường,hỗ trợ và tái định cư.

2. Phối hợp với tổ chức làm nhiệmvụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cấp huyện lập phương án bồi thường, hỗ trợvà tái định cư theo chính sách hiện hành và phối hợp với UBND cấp xã tổ chứcchi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, giao nhà, đất, tái định cư và nhận bàn giao mặtbằng.

3. Phối hợp Hội đồng bồi thường thựchiện các nhiệm vụ bồi thường.

Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có đất bị thu hồi và chịu ảnhhưởng trực tiếp trong vùng dự án

1. Kê khai đúng thực tế về nguồn gốc,diện tích đất, vị trí đất, tài sản gắn liền với đất và thực hiện các quyết địnhcủa cơ quan nhà nước có liên quan tới việc thu hồi đất, tái định cư; bàn giao mặtbằng sau khi đã được bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư.

2. Phối hợp với đơn vị đo đạc đấtđai và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cho đo đạc diệntích đất, điều tra nhà, vật kiến trúc và hoa màu.

3. Cung cấp đầy đủ, chính xác cácgiấy tờ có liên quan đến nhà, đất.

4. Thực hiện di dời vào khu tái địnhcư theo đúng thời gian quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Nộp tiền mua nhà hoặc sử dụng đấtvà các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

6. Trường hợp cókiến nghị, khiếu nại, tố cáo phải thực hiện theo đúng trình tự, quy định củapháp luật hiện hành.

Điều 20.Trách nhiệm của Ban Dân vận, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hộicác cấp

1. Ban Dân vận, MTTQ, các đoàn thểchính trị - xã hội các cấp tổ chức tuyên truyền vận động các tổ chức, cá nhân vềchính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Giới thiệuđại diện người có đất bị thu hồi tham gia Hội đồng bồi thường của dự án. Đồngthời theo dõi, giám sát việc thực hiện Quy định này, phối hợp với chính quyền địaphương để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện và xác nhậnkết quả thực hiện dân chủ theo Quy định này làm cơ sở để thực hiện các bước tiếptheo.

2. Ủy ban MTTQ và các tổ chứcchính trị - xã hội phối hợp với UBND cùng cấp vận động nhân dân thực hiện Quy địnhnày.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Trách nhiệm thực hiện

1. Các Sở, ban,ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa tổ chứcthực hiện đúng Quy định này.

2. Trên cơ sở quy định này, UBNDcác huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa căn cứ tình hình thực tế tạiđịa phương ban hành quy định thực hiện dân chủ trong công tác quy hoạch, bồithường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án thu hồi đất thuộc thẩm quyền thẩmđịnh và phê duyệt phương án bồi thường của UBND cấp huyện.

Điều 22. Sửađổi, bổ sung

Trong quá trình thực hiện Quy địnhnày, nếu có phát sinh khó khăn vướng mắc, các Sở, ban, ngành, UBND các cấp báocáo UBND tỉnh để xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.