ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56/2014/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 09 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT MỨC CHI HỖ TRỢ CHO CÁN BỘ ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ TƯ VẤN TÂM LÝ CHONẠN NHÂN VÀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ TRỰC TIẾP CHO NẠN NHÂN CỦA HÀNH VI MUA BÁN NGƯỜI VÀCÁC HÀNH VI KHÁC VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI TRONG CÁC CƠSỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI, CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật phòng, chống muabán người ngày 29/3/2011;

Căn cứNghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật phòng, chống mua bán người(sau đây gọi tắt là Nghị định số 09/2013/NĐ-CP);

Căn cứ Thông tư liên tịch số 134/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 25/9/2013củaBộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn nội dung, mức chicho công tác hỗ trợ nạn nhân quy định tạiNghị định số09/2013/NĐ-CP;

Xét Tờ trình số 419/TTr-SLĐTBXH ngày 15/9/2014 của Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt mức chi hỗ trợ chocán bộ được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý cho nạn nhân và chế độ hỗ trợ trực tiếp cho nạn nhân của hành vi muabán người và các hành vi khác vi phạm pháp luật vềphòng, chống mua bán người trong các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Cụthể như sau:

1. Mức chi hỗ trợ cho cán bộđược giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý cho nạn nhân:

Mức thù lao là 10.000 đồng/ngườiđược tư vấn/lần tư vấn nhưng không quá 500.000 đồng/cán bộ/tháng.

2. Mức chi hỗtrợ trực tiếp cho nạn nhân:

a) Hỗ trợ nhu cầu thiết yếuvà chi phí đi lại theo Điều 19 Nghị định số09/2013/NĐ-CP:

- Tiền ăn: Hỗ trợ tiền ăn trongthời gian nạn nhân tạm trú tại cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân (sauđây gọi tắt là cơ sở): Mức hỗ trợ 30.000 đồng/người/ngày. Thời gian hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước tối đa khôngquá 60 (sáu mươi) ngày.

- Hỗ trợ quần áo, vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: Nạn nhân trong thờigian lưu trú tại cơ sở được cấp 02 (hai) bộ quần áo dài, 02 (hai)bộ quần áo lót, khăn mặt, dép nhựa, bàn chải, thuốc đánh răng, xà phòng, băngvệ sinh (đối với nạn nhân là nữ). Mức chi được tính trên cơ sở giá muathực tế tại địa phương nhưng không quá 400.000 đồng/nạn nhân.

- Tiền tàu xe và tiền ăn cho nạnnhân có nguyện vọng trở về nơi cư trú nhưng không có khả năng chi trả:

* Tiền tàu xe: Mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông. Trường hợp nạn nhân là người chưa thành niên,cơ quan, đơn vị tiếp nhận, giải cứu, hỗ trợnạn nhân bố trí cán bộ đưa nạn nhân về nơi cư trú bằng phương tiện của cơ quan,đơn vị, chi phí tính theo số km và tiêu hao nhiên liệu thực tế; trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xetheo hợp đồng thỏa thuận và phù hợp vớigiá cả trên địa bàn cùng thời điểm.

* Tiền ăn trong những ngày điđường: 40.000 đồng/người/ngày, tối đa không quá 5ngày.

2. Hỗ trợ y tế theo Điều 20Nghị định số09/2013/NĐ-CP:

2.1. Hỗtrợ tiền thuốc thông thường: Trong thời gian nạn nhânlưu trú tại cơ sở được hỗ trợ mức 50.000 đồng/nạn nhân.

2.2. Trường hợp nạn nhân bị ốmnặng phải chuyển đến cơ sở y tế điều trị thì chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế do nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân tựthanh toán.

a) Đối với nạn nhân thuộc hộnghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có côngvới cách mạng, người chưa thành niên được cơ sở hỗtrợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo mức bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chitrả cho các đối tượng tương ứng.

b) Đối với nạn nhân không còn thânnhân được cơ sở hỗ trợ chi phí khám bệnh,chữa bệnh theo mức bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho đối tượng thuộc hộnghèo.

c) Trườnghợp đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế còn thời hạn sử dụngthì được quỹ bảo hiểm y tế chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy địnhcủa pháp luật về bảo hiểm y tế.

2.3.Trường hợp nạn nhân chết trong thời gian lưu trú tại cơsở, sau 24 (hai mươi bốn) giờ, kể từ khi có kết luận của các cơ quan cóthẩm quyền mà thân nhân không đến kịp hoặc không có điều kiện mai táng thì cơsở có trách nhiệm tổ chức mai táng. Chi phí giám định pháp y, chi phí mai táng,thực hiện theo quy định đối với đối tượng tại các Trung tâm bảo trợ xã hội.

3. Các nội dung không được quyđịnh tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 của Quyết định này được thực hiện theo quyđịnh tại Thông tư liên tịch số 134/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 25/9/2013 củaLiên Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội và các văn bản pháp luậtkhác có liên quan.

Việc lập dự toán, phân bổ, chấphành và quyết toán kinh phí thực hiện công tác hỗtrợ nạn nhân, chế độ hỗ trợ nạn nhân của các cơ quan, đơn vị thực hiệntheo Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở:Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Kếhoạch - Đầu tư; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thànhphố và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL)
- Bộ Tài chính;
- Bộ Lao động- TBXH;
- TT.Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh:
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng HĐND, UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Chi cục Văn thư lưu trữ tỉnh;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Kon Tum, Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT.VX2 - KTTH3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hùng