ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 57/ 2015/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 28 tháng 10 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP CHI CỤC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dânvà Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 3 năm 2015 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sựnghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh vviệc Quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tổchức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Chi cục Chăn nuôi và Thú y trực thuộc Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cụcChăn nuôi và Thú y:

1. Vị trí và chức năng

a) Chi cục Chăn nuôi và Thú y giúpGiám đc SNông nghiệp và Phát triểnnông thôn tham mưu cho y ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chứcthực thi pháp luật về Chăn nuôi và Thú y.

b) Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý vềtchức, biên chế và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn; đồng thời, chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, giám sát vchuyên môn, nghiệp vụ của Cục Chăn nuôi, Cục Thú y trực thuộc Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn.

c) Chi cục Chăn nuôi và Thú y có tưcách pháp nhân, có trụ sở, con dấu, kinh phí hoạt động và tàikhoản riêng theo quy định của pháp luật.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

a) Tham mưu, giúpGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyn ban hành các văn bn quy phạmpháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêuchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạmpháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình,đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mứckinh tế - kthuật về chăn nuôi, thúy đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyn, ph biến pháp luật vchuyên ngành,lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

c) Trình Giám đốc SNông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyềncác văn bản cá biệt về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

d) Về hướng dẫn sản xuất chăn nuôi:

- Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn hướng dẫn sản xuất chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh,khắc phục hậu quả thiên tai đối với chăn nuôi; xây dựng,tổ chức thực hiện và tng kết, đánhgiá kế hoạch sản xuất chăn nuôi hàng năm;

- Xây dựng quy hoạch chăn nuôi gắn vớihệ thống giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm và bảo quảnsản phm chăn nuôi tại địa phương;

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các quytrình về chăn nuôi áp dụng trên địa bàn tỉnh. Kim tra, thanh tra cơ sở sản xuất được cấp giấy chứng nhậnVietGAP và hoạt động đánh giá, chứng nhận VietGAP của tổ chức chng nhn về chăn nuôi được chđịnh theo thẩm quyền; giải quyết khiếu nại liên quan đến chứng nhận VietGAP về chăn nuôi trên địa bàn theoquy định của pháp luật; tập huấn VietGAP cho các tổ chức, cá nhân sản xut, sơ chế trên địa bàn;

- Tổ chức triển khai chương trình, kế hoạch hoạt động sản xuất đảm bảo chất lượng, an toàn thựcphẩm thuộc lĩnh vực chăn nuôi;

- Đxuất kế hoạchxây dựng và phát triển các vùng chăn nuôi an toàn;

- Giám sát, kiểm tra và hướng dẫn việcthực hiện quy chế quản lý cơ sở sản xuất chăn nuôi an toàn; tiêu chun và quy chun kỹ thuật sản xuất chăn nuôi đảm bảoan toàn thực phẩm.

đ) Về quản lý giốngvật nuôi:

- Triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạchphát triển giống vật nuôi phù hợp với quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

- Tham gia quản lý quỹ gen vật nuôi, visinh vật dùng trong chăn nuôi theo quy định của pháp luật;

- Tham gia quản lý khảo nghiệm giống vậtnuôi theo quy định;

- Thực hiện công tác quản lý theo quyđịnh về danh mục giống vt nuôi được phép sản xuất, kinhdoanh; danh mục nguồn gen vật nuôi quý hiếm cần bảo tn;danh mục giống vật nuôi quý hiếm cấm xut khu trên địa bàn;

- Đôn đc, hướngdẫn thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, công bố tiêu chun cơ sở lĩnh vực giống vật nuôi trong phạm vi địa phương;

- Tiếp nhận hồ sơ đăng ký, ra thôngbáo tiếp nhận công bố hp quy, lập sổtheo dõi và quản lý hồ sơ công bố hợp quy lĩnh vực giống vật nuôi thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn;

- Cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)đối với giống vật nuôi (bao gồm phôi, tinh, con ging vật nuôi); môi trường pha chế, bảo quản tinh, phôi vật nuôi để xuất khẩu;

- Tổ chức thực hiện kế hoạch, quản lý,sử dụng quỹ dự phòng thiên tai, dịch bệnh đối với giống vật nuôi trên địa bàntỉnh theo quy định;

- Tổ chức thực hiện kế hoạch hàng nămvề giám định, bình tuyển đàn gia súc giống trên địa bàn; hướng dẫn cơ quan chun ngành cấp huyện tổ chức thực hiện việc giám định,bình tuyển đàn gia súc giống trên địa bàn.

e) Về quản lý thức ăn chăn nuôi:

- Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển và sử dụng thức ăn chăn nuôi tại địa phương sau khi đượccấp thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn sử dụng thức ăn chăn nuôi có hiệu quả,không gây ô nhim môi trường;

- Tổ chức thực hiện các chính sách khuyếnkhích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trên địa bànnâng cao chất lượng, nâng cao khả năng cạnh tranh của thứcăn chăn nuôi, chương trình nâng cao năng sut, cht lượng và khả năng cạnh tranh thức ăn chăn nuôi của địa phương;

- Giám sát hoạt động kho nghiệm thức ăn chăn nuôi trong phạm vi địa phương;

- Đôn đốc, hướng dẫn thực hiện việc chứngnhận hp quy, công bố hợp quy, công b tiêu chuẩn cơ slĩnh vựcthức ăn chăn nuôi trong phạm vi địa phương; tiếp nhận hồsơ đăng ký, ra thông báo tiếp nhận công bhợp quy, lập sổtheo dõi và quản lý hồ sơ công bố hợpquy lĩnh vực thức ăn chăn nuôi trên địa bàn;

- Quản lý các mặt hàng thức ăn chăn nuôitrong danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam trong phạm vi địa phương theo quy định;

- Tổ chc thựchin quản lý các chất cấm sản xuất, nhập khẩu, lưu thông vàsử dụng trong sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi tạiđịa phương;

- Cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)đối với thức ăn chăn nuôi để xuất khẩu.

g) Về môi trường chăn nuôi:

- Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạchvà nhiệm vụ về bảo vệ môi trường trong chăn nuôi; định kỳ tổ chức đánh giá hiệntrạng môi trường trong chăn nuôi;

- Tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩmquyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trong chăn nuôi trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

- Xây dựng và hướng dẫn thực hiện cácbiện pháp xử lý chất thải bảo vệ môi trường trong chăn nuôi;

- Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc thựchiện công tác kiểm soát môi trường trong chăn nuôi;

- Giám sát, kiểmtra việc thực hiện tiêu chuẩn và quy chuẩn quốc gia về môi trường trong sản xuấtchăn nuôi tại địa phương;

- Đôn đốc, hướng dẫn thực hiện việc chứngnhận hợp quy, công bhợp quy, công bố tiêu chuẩn cơ sởlĩnh vực môi trường chăn nuôi, các chế phẩm sinh học phục vchăn nuôi trong phạm vi địa phương; tiếp nhận hồ sơ đăng ký, ra thông báo tiếp nhậncông bhợp quy, lập sổ theo dõi và quản lý hồ sơ công bố hợpquy lĩnh vực môi trường chăn nuôi, các chế phm sinh học phục vụ chăn nuôi theo quy định của pháp luật.

h) Phòng, chống dịch bệnh động vật, thủysản (sau đây gọi chung là dịch bệnh động vật):

- Tchức kiểm tra,giám sát việc thực hiện các dự án, chương trình khống chế, thanh toán dịch bệnhđộng vật; chương trình kiểm soát bệnh lây từ động vật sang người; kế hoạch phòng, chng dịch bệnh động vật và tng hợp, báo cáo kết quả thực hiện;

- Kiểm tra, giámsát định kỳ hoặc đột xuất các bệnh động vật thuộc danh mục các bệnh phi kiểm tra theo quy định của Bộ Nông nghip và Pháttriển nông thôn tại các cơ sở chăn nuôi, sản xuất con gingtrên địa bàn tỉnh (trừ các cơ sở chăn nuôi do Trung ương quản lý, cơ sở giốngquốc gia, cơ sở giống có vn đu tưnước ngoài);

- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch tiêm vắc xin phòngcác bệnh bắt buộc theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Thực hiện việc chẩn đoán, xét nghiệmvà điều trị bệnh cho động vật; kim tra, giám sát việcthực hiện các quy định v phòng, chống dịch bệnh động vật; điều tra, giám sát, phát hiện dịch bnh động vật; hướng dn khoanh vùng, xử lý ổ dịch, tiêuđộc khử trùng, phục hi môi trường chăn nuôi, nuôi trng thủy sản sau khi hết dịch bệnh;

- Hướng dẫn các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật; hướng dẫn mạng lưới thú y xã, phường,thị trấn (sau đây gọi là thú y cấp xã)giám sát, phát hiện, ngăn chặn, xử lý các dịch mới vàkiểm soát các dịch cũ;

- Báo cáo SNôngnghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tnh công bố dịch và công bố hết dịch bệnh động vật theo quy định pháp luật;

- Phi hợp với cơquan quản lý chuyên ngành về kiểm lâm trực thuộc Sở trong việc thẩm định điềukiện vệ sinh thú y và giám sát tình hình dịch bệnh ca cáccơ snuôi động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh;

- Giám sát hoạt động của các cá nhân,tổ chức hành nghề thú y trên địa bàn tỉnh và báo cáo vhoạtđộng hành nghthú y theo quy định;

- Yêu cu cá nhân,tổ chức hành nghề thú y cung cấp thông tin về tình hìnhdịch bệnh động vật và huy động các cá nhân, tổ chức hànhnghề thú y trên địa bàn tỉnh tham gia tiêm vc xin phòng bệnh cho động vật, tham gia chống dịchbệnh động vật theo quy định;

- Quản lý, sử dụngvật tư, hóa chất phục vụ công tác phòng, chng dịch bệnhđộng vật từ nguồn dự trữ quốc gia, địa phương và các nguồn khác.

i) Xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnhđộng vật:

- Tham mưu, giúp Giám đốc SNông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân cp tỉnh phê duyệt dự án, chương trình, kế hoạch xâydựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh trên địa bàn tỉnh;

- Thực hiện trách nhiệm của cơ quan quảnlý nhà nước về thú y đi với vùng, cơ san toàn dịch bệnh theo quy định của Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn.

k) Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;kiểm soát giết mổ; kiểm tra vệ sinh thú y:

- Thực hiện việc kiểm dịch động vật, sảnphẩm động vật lưu thông trong nước; kiểm soát vận chuyển động vật, sản phẩm độngvật vận chuyển tại các Trạm Kiểm dịch đầu mối giao thông; quản lý, giám sát động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu sau thời giancách ly kim dịch;

- Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vậtxuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quácảnh lãnh thViệt Nam tại các cửa khẩu được ủy quyền theoquy định của pháp luật;

- Tổ chức thực hiện việc kiểm soát giếtmổ động vật; quản lý, giám sát các cơ sở sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản, kinh doanh sản phm động vật phục vụ tiêu dùng trong nước;

- Kiểm tra vệ sinh thú y đối với sản phẩmđộng vật dạng tươi sống, sơ chế và chế biến lưu thôngtrên thị trường; thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi cónguồn gốc từ động vật; chất thải động vật tại các cơ sở chăn nuôi tp trung, cách ly kiểm dịch, thu gom, giết mđộng vật và các cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản,kinh doanh sản phẩm động vật thuộc phạm vi quản lý;

- Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y vàcấp giấy chng nhận vệ sinh thú y đối với vùng, cơ san toàn dịch bệnh động vật theo ủy quyn củaCục Thú y; các cơ sở chăn nuôi tập trung; cơ sở sản xuất, kinh doanh con ging (trừ các cơ sở chăn nuôi do Trung ương quản lý,cơ sở giống quốc gia); cơ sở giết mổ động vật; cơ sở sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản sản phẩm động vật phục vụtiêu dùng trong nước; cơ s, cửa hàng kinh doanh động vật,sản phẩm động vật ở dạng tươi sống và sơ chế; cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi,nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi có ngun gc từ động vật; cơ sở, khutập trung, cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;

- Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y; hướng dẫn, giám sát việc thực hiện hoặc trực tiếp thực hiện việcvệ sinh, khử trùng tiêu độc nơi tập trung động vật, sản phẩm động vật tham giahội chợ, triển lãm, biểu diễn thể thao, nghệ thuật;

- Hướng dẫn, giám sát việc thực hiện hoặctrực tiếp thực hiện việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc đối với các cơ sở có hoạtđộng liên quan đến thú y, phương tiện vận chuyển, dụng cụchứa đựng động vật, sản phẩm động vật, cht thải động vật;xử lý động vật, sản phẩm đng vt không đủ tiêu chuẩn vệ sinhthú y; xử lý chất thi, phương tin vn chuyn, các vật dụng cóliên quan đến động vật, sản phẩm động vật không đủ tiêuchuẩn vệ sinh thú y;

- Cấp và thu hồi trang sắc phục kiểm dịchđộng vật; thu hồi thẻ kiểm dịch viên động vật, bin hiệukiểm dịch động vật theo quy định;

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộcCục Thú y thẩm định địa điểm, điu kiện vệ sinh thú y trong quá trình xây dựng cơ sởgiết mđộng vật, sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản sản phẩm động vật phục vụ xuất khẩu; cơsở, khu cách ly kiểm dịch động vật xuất, nhập khẩu.

I) Quản lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất (sau đây gọilà thuc thú y) dùng trong thú y, trừcác sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản:

- Quản lý việc kinh doanh, sử dụng thuốc thú y trên địa bàn tỉnh theo quy địnhcủa pháp luật;

- Hướng dẫn sử dụng các loại thuốc thúy để phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh cho động vật;thông báo danh mục thuc thú y được phép lưu hành, hạn chếsử dụng, cấm sử dụng theo quy định của pháp luật;

- Thẩm định điều kiện vệ sinh thú y đốivới cơ sở thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y và giám sát quá trình thử nghiệm,khảo nghiệm thuc thú y theo quy định;

- Kiểm tra và cấpgiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y đối với cửa hàng, đại lý kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn tỉnh;

- Xử lý thuốc thú y giả, kém chất lượng,cấm sử dụng, không có trong danh mục thuốc thú y được phéplưu hành tại Việt Nam, không có nhãn mác hoặc có nhãn mác nhưng không đúng theo quy định củapháp luật.

m) Quản lý phí, lệ phí; cấp, thu hồi cácloại chứng nhận, chứng chỉ hành ngh thú y sau đây:

- Tiêm phòng, xét nghiệm (bao gồm cả xétnghiệm phi lâm sàng), chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh,chăm sóc sức khỏe động vật;

- Phẫu thuật động vật;

- Kinh doanh thuốc thú y;

- Các hoạt động tư vấn, dịch vụ khác có liên quan đến thú y;

- Cấp, thu hi cácloại giấy chứng nhận về thú y theo quy định của pháp luật;

- Tchức quản lýviệc thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

n) Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyênmôn nghiệp vụ, chế độ, chính sách và pháp luật cho công chức, viên chức, nhânviên chăn nuôi, thú y cp xã và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chăn nuôi, thú ytrên địa bàn tỉnh.

o) Tchức thực hiệncác dịch vụ kỹ thuật chăn nuôi, thú y theo quy định củapháp luật.

p) Tổ chức thực hiện các hoạt động hợptác quốc tế, xúc tiến thương mại về chăn nuôi, thú y theoquy định; nghiên cứu, triển khai ứngdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về chăn nuôi, thú y; thm định chuyên ngành các chương trình, dự án về chăn nuôi, thú y trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

q) Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về chăn nuôi, thú y theo quy định của pháp luật. Giải quyếttranh chấp, khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí trong lĩnh vựcchăn nuôi, thú y.

r) Báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hìnhsản xuất chăn nuôi, thú y theo hướng dn của Cục Chăn nuôi,Cục Thú y.

s) Tổ chức thực hiện công tác cải cáchhành chính; quản lý tổ chức, biên chế, vị trí việc làm, tài chính, tài sản vànguồn lực khác được giao theo phân cấp của Giám đốc Sở Nôngnghiệp và Phát trin nông thôn và quy định của pháp luật.

t) Thực hiện các nhim vụ khác theo quy định của pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn giao.

3. Cơ cu tổ chức và biên chế

a) Lãnh đạo Chi cục:

- Chi cục có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng;

- Chi cục trưởngchịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật vtoànbộ hoạt động ca Chi cục; Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệmtrước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công;

- Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và miễnnhiệm Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thực hiện theo sựphân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Các tổ chức thuộc Chi cục:

- Các phòng thuộc Chi cục:

+ Phòng Hành chính,tổng hợp;

+ Phòng Thanh tra, pháp chế;

+ Phòng Quản lý giống và kỹ thuật chăn nuôi;

+ Phòng Quản lý thuốc và thức ăn chănnuôi;

+ Phòng Quản lý dịch bệnh.

- Các đơn vị trực thuộc Chi cục:

+ Trạm Chăn nuôivà Thú y các huyện, thị xã, thành phố;

+ Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và điều trịbệnh động vật;

+ Trạm Kiểm dịch động vật cửa khẩu.

Các Trạm có: Trưởngtrạm và không quá 02 Phó Trưởng trạm, chuyên viên, kỹ thuật viên và con du để giao dịch.

c) Biên chế của các phòng thuộc Chi cục là biên chế hành chính nhà nước, biên chế của cácTrạm thuộc Chi cục là biên chế sự nghiệp được Ủy ban nhândân tnh giao hàng năm trong tổng biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngàyký và thay thế Quyết định số 1954/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2008 của UBNDtỉnh về việc thành lập Chi cục Thú y, Quyết định số 1051/QĐ-UBND ngày 05 tháng6 năm 2013 của UBND tỉnh về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Chi cục Thú y và Quyết định số 2798/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12năm 2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm của Quyết định số1051/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2013 của UBND tỉnh.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan liênquan và Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kim tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- CT và các PCT UBND tnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Các cơ quan thuộc UBND tnh;
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
- Cổng Thông tin điện tử tnh;
- CVP, các PCVP và CV: NN, TH;- Lưu: VT, KNNV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Cao