ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 58/2007/QĐ-UBND

Biên Hòa, ngày 10 tháng 9 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHVỀ RÀ SOÁT, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtBan hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Thông tư số 01/2004/TT-BTP ngày 16tháng 6 năm 2004 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờtrình số 20/TTr-STP ngày 12 tháng 6 năm 2007 về việc ban hành Quy định về ràsoát, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy định về rà soát, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức,cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Văn Một

QUY ĐỊNH

RÀ SOÁT, KIỂM TRAVÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2007 củaỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy định này quy định việc rà soát, kiểm tra vàxử lý văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là văn bản QPPL) theo thẩmquyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Mục đích kiểm tra

Rà soát văn bản QPPL là việc xem xét lại các vănbản QPPL đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm phát hiện nhữngvăn bản có nội dung trái pháp luật, chồng chéo, mâu thuẫn hoặc không còn phùhợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, trái với quy định của cơquan Nhà nước cấp trên để xử lý bằng các hình thức thích hợp như sửa đổi, bổsung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành, đồng thời kiến nghịcơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản mới để kịp thời điều chỉnh cácquan hệ xã hội.

Điều 3. Đối tượng áp dụng

1. Các văn bản QPPL do Ủy ban nhân dân tỉnh banhành theo thẩm quyền bao gồm: Quyết định, chỉ thị;

2. Các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh chứa quyphạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản QPPL và văn bảndo cơ quan không có thẩm quyền ban hành văn bản QPPL ban hành khi có yêu cầu,kiến nghị, khiếu nại của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

3. Các văn bản QPPL do Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa ban hành (gọi tắt là cấp huyện);

4. Các văn bản QPPL do Ủy ban nhân dân các xã,phường, thị trấn ban hành (gọi tắt là cấp xã);

5. Không áp dụng Quy định này đối với việc ràsoát, kiểm tra văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân các huyện, thị xã Long Khánhvà thành phố Biên Hòa. Các văn bản QPPL do các cơ quan này ban hành được tiếnhành rà soát, kiểm tra và xử lý theo quy định tại Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 4. Trách nhiệm rà soát, kiểm tra và xửlý văn bản

1. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủyban nhân dân tỉnh thực hiện việc tự kiểm tra và đề xuất hình thức xử lý các vănbản quy định tại khoản 1 Điều 2 của Quy định này; phối hợp với Ủy ban nhân dâncấp huyện và các Sở, ban, ngành có liên quan trong tỉnh kiểm tra các văn bảnquy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 của Quy định này; chủ trì tổ chức thựchiện việc rà soát văn bản QPPL do

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định củapháp luật và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;

2. Giám đốc các Sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

a) Tổ chức tự kiểm tra các văn bản QPPL do đơnvị mình chủ trì soạn thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh khi có thông báo của cơquan có thẩm quyền kiểm tra đối với văn bản QPPL có dấu hiệu trái pháp luật;

b) Có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp kiểmtra và xử lý các văn bản QPPL quy định tại Điều 2 của Quy định này;

c) Định kỳ tổ chức rà soát các văn bản QPPL doỦy ban nhân dân tỉnh ban hành thuộc phạm vi lĩnh vực do đơn vị được giao quảnlý, kịp thời phát hiện các nội dung không còn phù hợp với tình hình phát triểnkinh tế - xã hội, yêu cầu quản lý Nhà nước hoặc khi cơ quan Nhà nước cấp trênban hành văn bản mới để đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ;

3. Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện có trách nhiệmgiúp Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, tự kiểm tra văn bản QPPL do Ủy ban nhândân cấp mình ban hành; kiểm tra và xử lý văn bản QPPL do Ủy ban nhân dân cấp xãban hành. Định kỳ hàng năm tổ chức rà soát văn bản QPPL do Ủy ban nhân dân cấp huyệnban hành;

4. Trưởng Ban Tư pháp, công chức tư pháp - hộtịch cấp xã có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, tự kiểm tra vănbản QPPL do Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành.

Điều 5. Trách nhiệm báo cáo công tác rà soát,kiểm tra và xử lý văn bản

Định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo công tácsoạn thảo, ban hành, kiểm tra, rà soát và xử lý văn bản QPPL như sau:

1. Các Sở, ngành gửi báo cáo về công tác soạnthảo, rà soát, kiểm tra và xử lý văn bản QPPL đến Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy bannhân dân tỉnh;

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi báocáo về tình hình soạn thảo, ban hành, rà soát, kiểm tra và xử lý văn bản QPPLđến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện, Sở Tưpháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo vềtình hình soạn thảo, ban hành, kiểm tra, rà soát và xử lý văn bản QPPL đến Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, phòng Tư pháp, Văn phòng Hội đồng nhân dân vàỦy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã;

3. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp cấphuyện và Trưởng Ban

Tư pháp cấp xã có trách nhiệm tổng hợp, tham mưudự thảo báo cáo về tình hình soạn thảo, ban hành và rà soát, kiểm tra, xử lývăn bản QPPL trên địa bàn 6 tháng và hàng năm báo cáo cấp có thẩm quyền theoquy định của Chỉ thị số 32/2005/CT-TTg ngày 10/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 6. Cộng tác viên rà soát, kiểm tra vănbản

Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, Giám đốc Sở Tư pháp cótrách nhiệm xây dựng và quản lý đội ngũ cộng tác viên rà soát, kiểm tra văn bảntheo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. Chế độ, chính sách đối với cộng tác viên rà soát,kiểm tra văn bản được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương II

RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Điều 7. Rà soát văn bản QPPL

Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dânphải được thường xuyên rà soát để kịp thời xem xét, kiến nghị các cơ quan Nhànước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏhoặc bãi bỏ khi:

1. Tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương đãthay đổi hoặc khi cơ quan Nhà nước cấp trên ban hành văn bản mới làm cho nộidung văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân không còn phù hợp;

2. Nhận được thông tin, yêu cầu, kiến nghị củacơ quan, tổ chức, cá nhân về văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân banhành có dấu hiệu trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp.

Điều 8. Quy trình rà soát văn bản QPPL

Việc rà soát văn bản QPPL được tiến hành như sau:

1. Lập kế hoạch rà soát; trong đó xác định mụcđích, yêu cầu và phạm vi rà soát, đồng thời nêu các biện pháp bảo đảm thực hiệnvà thời gian thực hiện.

2. Thu thập, tập hợp, phân loại văn bản để ràsoát và các văn bản để đối chiếu. Việc thu thập và tập hợp này phải đảm bảo cácyêu cầu sau:

a) Thu thập đúng và đầy đủ những văn bản QPPLcần rà soát và văn bản không phải là văn bản QPPL nhưng có chứa đựng quy phạmpháp luật;

b) Tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật theotừng lĩnh vực đã xác định.

3. Thực hiện các thao tác nghiệp vụ cụ thể:

a) Đọc, nghiên cứu văn bản;

b) Đối chiếu với văn bản QPPL của cấp trên vàyêu cầu quản lý Nhà nước với đặc điểm kinh tế xã hội ở địa phương;

c) Phát hiện các quy định không còn phù hợp vớivăn bản QPPL của cơ quan Nhà nước cấp trên hoặc đặc điểm kinh tế xã hội ở địaphương;

d) Kiến nghị việc xử lý văn bản QPPL.

Điều 9. Xử lý kết quả rà soát văn bản QPPL

1. Thẩm quyền:

a) Ủy ban nhân dân xử lý các văn bản QPPL của Ủyban nhân dân trên cơ sở kết quả rà soát và đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dâncùng cấp;

b) Các cơ quan có thẩm quyền giám sát, kiểm tracấp trên có thẩm quyền xử lý các văn bản QPPL của Ủy ban nhân dân cấp dưới.

2. Cách thức xử lý:

Các văn bản QPPL trái pháp luật sau khi rà soátđược xử lý bằng các hình thức sau:

a) Đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ vănbản trong trường hợp nội dung sai trái đó nếu chưa được sửa đổi, bãi bỏ, hủy bỏkịp thời và nếu tiếp tục thực hiện thì có thể gây hậu quả nghiêm trọng, ảnhhưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân;

b) Sửa đổi, bổ sung trong trường hợp văn bảnđược ban hành đúng thẩm quyền nhưng có một phần nội dung không phù hợp với nộidung văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên mới được ban hành hoặc không còn phùhợp với tình hình kinh tế - xã hội và cần phải có quy định khác thay thế nộidung đó;

c) Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung của vănbản trong trường hợp nội dung đó trái với nội dung của văn bản mới được banhành là cơ sở pháp lý của văn bản được kiểm tra mà không thuộc trường hợp cầnđề xuất sửa đổi, bổ sung;

d) Hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung của vănbản trong trường hợp toàn bộ hoặc một phần văn bản đó được ban hành trái thẩmquyền về hình thức, thẩm quyền về nội dung hoặc không phù hợp với quy định củapháp luật ngay từ thời điểm ban hành văn bản đó;

Việc đề xuất hủy bỏ cũng được áp dụng đối vớicác văn bản quy định tại Điều 26 của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày14/11/2003 bao gồm những văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không đượcban hành bằng hình thức văn bản QPPL và văn bản do cơ quan không có thẩm quyềnban hành văn bản QPPL ban hành theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạmpháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004.

Điều 10. Công bố kết quả rà soát văn bản QPPL

Định kỳ hàng năm Ủy ban nhân dân công bố danhmục văn bản QPPL do cấp mình ban hành đang có hiệu lực, đã hết hiệu lực, cácvăn bản đã được thay thế, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, bãi bỏ theo quy định.

Chương III

KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN

Điều 11. Phương thức kiểm tra văn bản

Việc kiểm tra văn bản QPPL được tiến hành bằngcác phương thức sau:

1. Tự kiểm tra;

2. Kiểm tra theo thẩm quyền;

3. Kiểm tra văn bản QPPL khi nhận được yêu cầu,kiến nghị, thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản QPPLhoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác về văn bản có dấu hiệu trái pháp luậthoặc không còn phù hợp với đặc điểm kinh tế, xã hội ở địa phương.

Điều 12. Nội dung kiểm tra văn bản

1. Kiểm tra tính hợp pháp của văn bản QPPL theoquy định tại Điều 3 Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủvề kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn tại khoản 2 Mục IThông tư số 01/2004/TT-BTP ngày 16/6/2004 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hànhmột số điều của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP Văn bản QPPL hợp pháp là văn bảnđảm bảo đủ các điều kiện sau đây:

a) Được ban hành đúng căn cứ pháp lý;

b) Được ban hành đúng thẩm quyền;

c) Nội dung của văn bản phù hợp với quy định củapháp luật;

d) Văn bản được ban hành đúng thể thức và kỹthuật trình bày;

đ) Tuân thủ đầy đủ các quy định về trình tự, thủtục xây dựng, ban hành và đăng Công báo, đưa tin hoặc công bố văn bản QPPL.

2. Sự phù hợp của văn bản với tình hình pháttriển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý Nhà nước của địa phương.

Điều 13. Gửi văn bản để thực hiện việc tựkiểm tra

1. Đối với văn bản QPPL quy định tại khoản 1Điều 2 của Quy định này, trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từngày ký ban hành, Văn phòng

Ủy ban nhân dân tỉnh gửi đến Sở Tư pháp một bảnđể thực hiện việc tự kiểm tra;

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngàynhận được thông báo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về văn bản QPPL do Ủyban nhân dân tỉnh ban hành có dấu hiệu trái pháp luật hoặc nhận được yêu cầu,kiến nghị, khiếu nại của cơ quan, tổ chức, cá nhân về văn bản QPPL thì Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển thông báo đến Sở Tư pháp và các đơn vị cóliên quan để tự kiểm tra;

3. Đối với văn bản quy định tại khoản 3 Điều 2của Quy định này, trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày kýban hành, Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi đếnTrưởng phòng Tư pháp một bản để thực hiện việc tự kiểm tra;

4. Đối với văn bản quy định tại khoản 4 Điều 2của Quy định này, trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày kýban hành, Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến TrưởngBan Tư pháp xã một bản để thực hiện việc tự kiểm tra.

Điều 14. Gửi văn bản kiểm tra theo thẩm quyền

1. Đối với văn bản quy định tại khoản 1 Điều 2của Quy định này, trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày ban hành, Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi đến tổ chức pháp chế của Bộ, cơ quan ngang Bộ cóliên quan và Cục Kiểm tra văn bản thuộc Bộ Tư pháp để thực hiện kiểm tra theothẩm quyền;

2. Đối với văn bản quy định tại khoản 3 Điều 2của Quy định này, trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày ban hành, Vănphòng Hội đồng nhân dân

- Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi đến Sở Tư phápđể kiểm tra theo thẩm quyền;

3. Đối với văn bản quy định tại khoản 4 Điều 2của Quy định này, trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày ban hành, Vănphòng Hội đồng nhân dân

- Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến phòng Tư phápđể kiểm tra theo thẩm quyền.

Điều 15. Kiểm tra và xử lý văn bản do Ủy bannhân dân tỉnh ban hành

1. Đối với văn bản quy định tại khoản 1, 2 Điều2 của Quy định này có dấu hiệu trái pháp luật, Giám đốc Sở Tư pháp báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh kiểm tra, xử lý; đồng thời thông báo cho lãnh đạo các Sở,ban, ngành thuộc tỉnh đã chủ trì soạn thảo văn bản đó nghiên cứu, tham mưu choỦy ban nhân dân tỉnh về biện pháp xử lý;

2. Trường hợp nhận được thông báo của cơ quan,tổ chức và cá nhân phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Sở Tư phápkiểm tra văn bản trong thời gian 03 ngày làm việc và đồng thời thông báo chođơn vị đã chủ trì soạn thảo văn bản để kiểm tra và đề xuất hướng xử lý với Ủyban nhân dân tỉnh;

Sau khi nhận được thông báo của Sở Tư pháp,trong thời gian 05 ngày làm việc Thủ trưởng đơn vị đã chủ trì soạn thảo cótrách nhiệm tổ chức tự kiểm tra văn bản; phối hợp với Sở Tư pháp để làm rõ cácnội dung có dấu hiệu trái pháp luật và đề xuất biện pháp xử lý. Trường hợp nộidung văn bản có liên quan đến các đơn vị khác, đơn vị chủ trì soạn thảo tổ chứclấy ý kiến các đơn vị đó;

3. Đối với văn bản được kiểm tra theo thông báocủa cơ quan Nhà nước cấp trên, nếu kết quả kiểm tra cho thấy văn bản được banhành đúng pháp luật thì Sở

Tư pháp phối hợp với đơn vị đã chủ trì soạn thảochuẩn bị văn bản, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để thông báo kết quả kiểm tragửi cơ quan đó;

4. Trường hợp Sở Tư pháp và đơn vị đã chủ trìsoạn thảo không thống nhất ý kiến thì đơn vị đã chủ trì soạn thảo văn bản phảibáo cáo bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 16. Kiểm tra và xử lý văn bản do Ủy bannhân dân cấp huyện ban hành

Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, xử lý văn bản quy định tại khoản 3 Điều 2 củaQuy định này có dấu hiệu trái pháp luật, đồng thời:

1. Trực tiếp kiểm tra văn bản QPPL do Ủy bannhân dân cấp huyện ban hành;

2. Thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểmtra, xử lý văn bản nếu qua công tác kiểm tra phát hiện văn bản có dấu hiệu tráipháp luật;

3. Trong thời gian 30 ngày làm việc, kể từ ngàynhận được thông báo của Sở Tư pháp, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành văn bảnphải tổ chức tự kiểm tra, xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật và thông báokết quả xử lý cho Sở Tư pháp;

4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền ban hành vănbản có dấu hiệu trái pháp luật không xử lý trong thời hạn nêu trên hoặc Sở Tưpháp không nhất trí với kết quả xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền ban hànhvăn bản thì Giám đốc Sở Tư pháp báo cáo và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh đình chỉ việc thi hành và bãi bỏ hoặc hủy bỏ các văn bản trái pháp luật doỦy ban nhân dân cấp huyện ban hành.

Điều 17. Kiểm tra và xử lý văn bản do Ủy bannhân dân cấp xã ban hành

Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện có trách nhiệmgiúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình kiểm tra, xử lý văn bản quy định tạikhoản 4 Điều 2 của Quy định này có dấu hiệu trái pháp luật. Trưởng phòng Tưpháp có trách nhiệm:

1. Trực tiếp kiểm tra văn bản QPPL do Ủy bannhân dân cấp xã ban hành;

2. Thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã tự kiểmtra, xử lý văn bản nếu qua công tác kiểm tra phát hiện có nội dung trái phápluật;

3. Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyệnđình chỉ thi hành và bãi bỏ hoặc hủy bỏ các văn bản trái pháp luật do Ủy bannhân dân cấp xã ban hành.

Điều 18. Kiểm tra, xử lý văn bản có nội dungthuộc bí mật Nhà nước

Việc kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung thuộcbí mật Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 135/2003/NĐ-CP vàcác văn bản hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

Điều 19. Công bố kết quả xử lý văn bản tráipháp luật

1. Kết quả xử lý văn bản trái pháp luật của Ủyban nhân dân tỉnh phải được gửi đăng Công báo tỉnh;

2. Đối với kết quả xử lý văn bản trái pháp luậtcủa Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã, trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từngày có kết quả xử lý văn bản trái pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xãphải niêm yết công khai kết quả xử lý tại trụ sở làm việc của đơn vị mình. Thờigian niêm yết là 30 (ba mươi) ngày;

3. Đối với văn bản quy định tại khoản 2 Điều 2của Quy định này, kết quả xử lý phải được gửi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhânđã đề nghị kiểm tra văn bản;

4. Trong trường hợp văn bản được kiểm tra và xửlý theo thông báo của cơ quan Nhà nước cấp trên thì kết quả xử lý văn bản cũngđồng thời được gửi cho cơ quan đó;

5. Trường hợp văn bản được kiểm tra đã đăng Côngbáo tỉnh thì kết quả xử lý văn bản cũng phải gửi đăng Công báo tỉnh.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC RÀSOÁT, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN

Điều 20. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Gửi đầy đủ văn bản QPPL do Ủy ban nhân dântỉnh ban hành đến các cơ quan có thẩm quyền nêu tại khoản 1 Điều 12 và khoản 1Điều 13 của Quy định này;

2. Tạo điều kiện để cơ quan Nhà nước cấp trênkiểm tra văn bản theo thẩm quyền;

3. Thực hiện việc công bố trên các phương tiệnthông tin đại chúng, Công báo tỉnh về kết quả xử lý văn bản theo quy định.

Điều 21. Giám đốc Sở Tư pháp

Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy bannhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về công tác kiểm tra văn bản QPPL trênđịa bàn tỉnh:

1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểmtra văn bản QPPL ở địa phương;

2. Tổ chức tập huấn và hướng dẫn về nghiệp vụkiểm tra văn bản QPPL cho cán bộ thực hiện công tác kiểm tra văn bản của cácSở, ngành và các địa phương thuộc tỉnh;

3. Chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc rà soát văn bản quy phạmpháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;

4. Phối hợp với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dâncấp huyện thực hiện công tác kiểm tra văn bản ở địa phương;

5. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập cácđoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra tình hình ban hành văn bản trên địa bàntỉnh;

6. Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh về các biệnpháp xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo trongcông tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL.

Điều 22. Thủ trưởng các cơ quan chuyên mônthuộc UBND tỉnh

1. Xây dựng tổ chức pháp chế hoặc cán bộ phápchế để thực hiện công tác xây dựng và kiểm tra văn bản QPPL;

2. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát và tự kiểmtra văn bản QPPL thuộc lĩnh vực chuyên môn của cơ quan mình đã trình Ủy bannhân dân tỉnh ban hành, phát hiện các quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, hoặckhông còn phù hợp với tình hình thực tế để đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửađổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ văn bản đó;

3. Phối hợp cùng Sở Tư pháp đề xuất các biệnpháp xử lý các văn bản trái pháp luật; báo cáo tình hình soạn thảo ban hành vàkiểm tra văn bản liên quan đến lĩnh vực quản lý Nhà nước do đơn vị mình phụtrách báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu.

Điều 23. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa

1. Xây dựng đội ngũ cán bộ xây dựng và kiểm travăn bản có trình độ nghiệp vụ, đảm bảo về cơ sở vật chất và kinh phí cho côngtác kiểm tra văn bản theo quy định;

2. Chỉ đạo phòng Tư pháp rà soát văn bản quyphạm pháp luật của Ủy ban nhân dân ban hành để phục vụ công tác kiểm tra vănbản QPPL;

3. Chỉ đạo Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy bannhân dân thực hiện việc gửi đầy đủ văn bản QPPL do Ủy ban nhân dân cấp mình banhành đến Sở Tư pháp để kiểm tra theo quy định và gửi đăng Công báo tỉnh.

Điều 24. Trưởng phòng Tư pháp các huyện, thịxã Long Khánh và thành phố Biên Hòa

Trưởng phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy bannhân dân cấp huyện thực hiện quản lý Nhà nước về công tác kiểm tra văn bản QPPLtrên địa bàn.

1. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việctự kiểm tra văn bản QPPL do Ủy ban nhân dân ban hành; chủ trì, phối hợp với cácphòng, ban có liên quan trong việc tự kiểm tra văn bản QPPL có liên quan đếnnhiều ngành, nhiều lĩnh vực, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏhoặc hủy bỏ văn bản có dấu hiệu trái pháp luật;

2. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thựchiện việc kiểm tra theo thẩm quyền đối với văn bản QPPL do Ủy ban nhân dân cấpxã ban hành; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra văn bản QPPL đốivới các xã, phường, thị trấn; nếu phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luậtthì thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý văn bản theo quy định;

3. Định kỳ hàng năm, phòng Tư pháp phối hợp vớicác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức rà soát văn bảnQPPL do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị,cá nhân tham mưu ban hành văn bản trái pháp luật

Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Ủyban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã; cán bộ,công chức đã tham mưu ban hành văn bản trái pháp luật phải chịu trách nhiệmtheo quy định của Pháp lệnh Cán bộ công chức và các văn bản pháp luật có liênquan.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát,kiểm tra và xử lý văn bản

1. Kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, kiểmtra và xử lý văn bản thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp vàcác nguồn kinh phí hỗ trợ khác;

2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh dự toán kinh phí cho công tác rà soát, kiểm tra và xử lý vănbản QPPL hàng năm theo quy định của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính và các văn bảnpháp luật có liên quan;

3. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm hướngdẫn và đảm bảo về kinh phí cho công tác rà soát, kiểm tra và xử lý văn bản QPPLtrên địa bàn tỉnh.

Điều 27. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức thuộcỦy ban nhân dân các cấp, cộng tác viên rà soát, kiểm tra văn bản có thành tíchtrong công tác rà soát, kiểm tra, xử lý văn bản được khen thưởng theo quy địnhcủa pháp luật;

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luậttrong công tác rà soát, kiểm tra và xử lý văn bản quy định tại Điều 30 Nghịđịnh số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003, tùy theo tính chất, mức độ của hành vivi phạm thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các Sở, ngành trực thuộc Ủy ban nhândân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phốBiên Hòa có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức thực hiện Quy định này.Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề cần sửa đổi, bổ sung; cáccơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh, đề xuất hướng giải quyết gửi về Sở Tư phápđể tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.