ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 58/2011/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 9 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TẠI THÀNHPHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua,khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 01năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chínhphủ;

Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nộivụ) tại Tờ trình số 579/TTr-BTĐKT ngày 15 tháng 8 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyếtđịnh này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 169/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố và những quy định trước đây trái vớiQuyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhândân thành phố, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ), Thủ trưởng cácsở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủyban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương (2);
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân TP;
- Thường trực Ủy ban nhân dân TP;
- Các thành viên Hội đồng TĐKT. TP;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP;
- Các Đoàn thể thành phố;
- Các Ban Đảng, ĐUK thuộc Thành ủy;
- Các Báo, Đài;
- Ban TĐKT/SNV (40 bản);
- VPUB: Các PVP; Các Phòng CV; TTCB
- Lưu:VT, (VX/P) H.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Hoàng Quân

QUY ĐỊNH

VỀCÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH(Ban hành kèm theo Quyết định số 58 / 2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm2011 của Ủy ban nhân dân thành phố)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Những nguyên tắc chungtrong công tác thi đua, khen thưởng

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các ngành, các cấp,có trách nhiệm tổ chức, xây dựng, chỉ đạo phong trào thi đua, tổ chức thực hiệngiao ước thi đua giữa các cụm thi đua, khối thi đua; tổ chức phát động thi đua,đăng ký giao ước thi đua ở cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, gắn với nhiệm vụ,công tác được giao. Theo năm kế hoạch và từng đợt thi đua, đợt vận động, lãnh đạocác ngành, các cấp phải có trách nhiệm xem xét, đánh giá, sơ kết, tổng kết cácphong trào thi đua để xét chọn những tập thể và cá nhân trong đơn vị đã lậpthành tích, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ để biểu dương khen thưởng hoặc đề nghịcấp trên xét khen thưởng, chú trọng công tác phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết vànhân rộng điển hình tiên tiến.

2. Tập thể, cá nhân lập được thành tích, công laotrong sự nghiệp xây dựng, phát triển, bảo vệ thành phố và đất nước đều được xétđề nghị khen thưởng. Các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận và các đoàn thểchính trị - xã hội phải có trách nhiệm phát hiện, xem xét các tập thể, cá nhâncó thành tích để kịp thời động viên, khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên xét khenthưởng. Không bỏ sót tập thể, cá nhân có thành tích; không khen thưởng những tậpthể, cá nhân không có thành tích hoặc chưa đủ thành tích, điều kiện để khen thưởng.

3. Công tác thi đua được thực hiệntheo nguyên tắc tự nguyện, tự giác, công khai, đoàn kết, hợp tác và cùng pháttriển. Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đuavà đăng ký thi đua.

4. Công tác khen thưởng thực hiện trên nguyên tắc chínhxác, dân chủ, công khai, công bằng và kịp thời.

5. Căn cứ thành tích đạt được, Hội đồng Thi đua -Khen thưởng các cấp, các ngành xem xét và đề nghị khen thưởng phù hợp (thànhtích đến đâu khen thưởng đến đó). Mỗi hình thức khen thưởng có thể được xét tặngnhiều lần cho một đối tượng, không nhất thiết hình thức khen thưởng lần sau phảicao hơn hình thức khen thưởng lần trước. Khen thưởng tập thể nhỏ và cá nhân làchính. Chú ýkhen thưởng cấp cơ sở nhiều hơn cấptrên, người lao động trực tiếp nhiều hơn cán bộ quản lý.

Điều 2. Đối tượngthi đua và khen thưởng

Bao gồmtất cả các tổ chức, tập thể, cá nhân: các cơ quan Đảng, cơ quan chính quyền, Mặttrận Tổ quốc và các tổ chức thành viên, các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội,tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các hội quần chúng, các đơn vị lực lượng vũ trangnhân dân, các tổ chức kinh tế thuộc các thành phần, các loại hình doanh nghiệp,các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố; công dân Việt Nam, người ViệtNam ở nước ngoài, người nước ngoài, cơ quan tổ chức nước ngoài và các tổ chứcquốc tế ở Việt Nam có thành tích và công lao đóng góp trong sự nghiệp xây dựng,bảo vệ thành phố, trong hợp tác phát triển, tăng cường hữu nghị đều được Ủy bannhân dân thành phố xét khen thưởng hoặc đề nghị lên cấp trên xét khen thưởng.

Điều 3. Điều kiệnxét khen thưởng

Căn cứ vào thành tích của các tập thể, cá nhân gắn liền với kếtquả thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ công tác được giao, thành tíchphải được căn cứ từ hiệu quả trong lao động, sản xuất, kinh doanh, trong nghiêncứu, trong công tác, chiến đấu, rèn luyện và học tập; hoặc có những sáng kiến,phát minh, đề tài, tác phẩm, áp dụng những kinh nghiệm mang lại hiệu quả cao;những hành động dũng cảm, những gương vượt khó, những việc làm, hành động nhằmphát huy truyền thống đạo lý, nhân nghĩa của dân tộc, của nhân dân; đem lại nhiềulợi ích thiết thực cho cơ quan, đơn vị, nhân dân, Nhà nước và xã hội.

Điều 4. Nhiệm vụ củacông tác thi đua, khen thưởng

1. Công tác thi đua, khen thưởng phảinhằm đáp ứng yêu cầu khẳng định, ghi nhận, đánh giá thành tích thi đua của cáctập thể và cá nhân trong các phong trào thi đua, phong trào hành động cách mạngtrong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và thành phố; khen thưởng phải đúng đốitượng, chính xác, kịp thời, có tác dụng động viên và nêu gương.

2. Công tác khen thưởng phải gắn liềnvới kết quả đạt được trong các phong trào thi đua, khắc phục tình trạng khenthưởng tràn lan mất cân đối giữa các lĩnh vực và các đơn vị. Để khắc phục tìnhtrạng xin, cho trong khen thưởng, cần chú trọng thực hiện việc cấp trên chủ độngxem xét, đánh giá và khen thưởng thành tích cho các cá nhân, đơn vị trực thuộc.Các cơ quan, đơn vị, cá nhân phát hiện những trường hợp có thành tích xứng đángphải có trách nhiệm báo cáo thành tích và kết quả cho cấp có thẩm quyền xét khenthưởng.

Chương II

CÁC DANH HIỆU THI ĐUA, TIÊU CHUẨN VÀ THẨM QUYỀN XÉT,QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN CÁC DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 5.Danh hiệu thi đua và các hình thức tổ chức đánh giá kết quả phong tràothi đua

1. Danh hiệu thi đua gồm có: Danh hiệu thi đua đối vớicá nhân, danh hiệu thi đua đối với tập thể và danh hiệu thi đua đối với hộ giađình:

a) Danh hiệu thi đua đối với cá nhân: Lao động tiên tiến (Chiếnsĩ tiên tiến),Chiến sĩ thi đua cơ sở, Chiến sĩ thi đua cấp thành phố(Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, đoàn thể Trung ương), Chiến sĩ thi đua toàn quốc.

b) Danh hiệu thi đua đối với tập thể: Tập thể Lao động tiên tiến(Đơn vị tiên tiến), Tập thể Lao động xuất sắc, (Đơn vị quyết thắng - đối với Lựclượng vũ trang nhân dân), Cờ thi đua của thành phố (Cờ thi đua của bộ, ngành,đoàn thể Trung ương), Cờ thi đua của Chính phủ.

Tổ dân phố văn hóa, khu phố văn hóa, ấp văn hóa;

c) Danh hiệu thi đua đối với hộ gia đình: Gia đình văn hóa.

2. Hình thức thi đua gồm có: thi đua thường xuyên vàthi đua theo đợt (thi đua theo chuyên đề):

a) Thi đua thường xuyên là hình thức thi đua căn cứ vào chứcnăng, nhiệm vụ được giao của cá nhân, tập thể để tổ chức phát động, nhằm thựchiện tốt nhất công việc hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm của cơ quan,đơn vị. Thi đua thường xuyên áp dụng giữa các cá nhân trong một tập thể, các tậpthể trong cùng một đơn vị, hoặc giữa các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ, tính chấtcông việc giống nhau hoặc gần giống nhau.

Thi đua thường xuyên được tổ chức theo khối, cụm thi đua để kýkết giao ước thi đua. Đầu năm đơn vị thực hiện việc đăng ký giao ước thi đua giữacác cá nhân, tập thể. Kết thúc năm công tác (hoặc năm học đối với ngành giáo dụcvà đào tạo), đơn vị tiến hành tổng kết và bình xét các danh hiệu thi đua; nhữngcá nhân, tập thể có đăng ký thi đua thì mới được bình xét danh hiệu thi đua.

b) Thi đua theo đợt (hoặc thi đua theo chuyên đề) đượcphát động khi xác định rõ mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu và thời gian, nhằm thựchiện tốt những nhiệm vụ trọng tâm được xác định trong khoảng thời gian nhất địnhhoặc tập trung hoàn thành nhiệm vụ có tính chất chuyên môn để thực hiện nhữngcông việc khó khăn, những việc còn yếu kém.

Khi tiến hành sơ, tổng kết đợt hoặc chuyên đề thi đua chủ yếuthực hiện hình thức khen thưởng của cấp phát động thi đua (giấy khen, bằngkhen). Trường hợp sơ, tổng kết đợt hoặc chuyên đề thi đua có thời gian từ 05năm trở lên, đơn vị chủ trì phát động thi đua lựa chọn những tập thể, cá nhâncó thành tích xuất sắc đề nghị cấp trên khen thưởng.

3. Nội dung tổ chức phongtrào thi đua: căn cứ mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua, để đề ra các chỉtiêu và nội dung thi đua cụ thể, phù hợp với thực tế của cơ quan, đơn vị, địaphương và có tính khả thi.

Tổng kết phong trào thi đua phải đánh giá đúng kết quả, tác dụng,những tồn tại, hạn chế và rút ra những bài học kinh nghiệm trong việc tổ chứcphong trào thi đua; công khai lựa chọn, bình xét danh hiệu thi đua, khen thưởngcác tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc. Tổ chức tuyên truyền phổ biến các sángkiến, kinh nghiệm để mọi người học tập và nhân rộng các gương điển hình tiên tiến.

4. Tổ chức, đánh giá, chấm điểm kết quả giao ước thiđua của các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố đối với các phòng, ban, đoàn thểở quận, huyện:

a) Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố có hệ thống tổ chứcchuyên môn, lĩnh vực hoạt động ở các quận, huyện phải chia cụm thi đua cho cácphòng, ban, đoàn thể thuộc quận, huyện và có thông báo chính thức gửi về Hội đồngThi đua - Khen thưởng thành phố và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các quận huyện.Việc chia cụm thi đua cần thực hiện theo đúng cụm thi đua của Hội đồng Thi đua- Khen thưởng thành phố đã chia đối với các quận, huyện.

Xây dựng và phổ biến công khai các nội dung, tiêu chí, thangđiểm đối với các cơ quan, phòng, ban, đoàn thể quận, huyện và tổ chức đăng kýgiaoước thi đua từ đầu năm.

Trong quá trình thực hiện giao ước thi đua, các đơn vị trong từngcụm, khối thi đua cần tổ chức sinh hoạt, trao đổi học tập kinh nghiệm giữa cácđơn vị trong cụm.

Cuối năm, các cụm thi đua tổ chức họp, đánh giá, phân loại, chấmđiểm kết quả giao ước thi đua đã thực hiện trong năm. Đồng thời các sở, ban,ngành, đoàn thể thành phố tổ chức chấm điểm đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụcủa các quận, huyện trên từng mặt công tác các đơn vị thuộc thành phố quản lý theolĩnh vực chuyên môn, lĩnh vực hoạt động - thang điểm chấm thống nhất là 100 điểm.

Khi có kết quả đánh giá, phân loại, chấm điểm thi đua của cáccơ quan, đơn vị, đoàn thể ở quận, huyện; các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phốcần thông báo công khai đến Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các quận, huyện, cóphân tích các điểm mạnh, yếu, hạn chế, tồn tại để Ủy ban nhân dân các quận, huyệnđược biết và có sự tập trung đầu tư chỉ đạo, phát huy những mặt mạnh, chấn chỉnhcác mặt còn hạn chế, yếu kém của các cơ quan, đơn vị, đoàn thể ở quận, huyện(thời gian thông báo cho quận huyện kết quả chấm điểm của các đơn vị thuộcthành phố chậm nhất là ngày 30 tháng 12 hàng năm).

Sau khi các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố thông báo kếtquả chấm điểm, quận huyện có quyền phản ánh thắc mắc, khiếu nại. Các sở, ban,ngành, đoàn thể thuộc thành phố có trách nhiệm giải đáp và trả lời công khai đếncác quận, huyện trong vòng 15 ngày (kết thúc vào ngày 15 tháng 01của năm sau).

b) Căn cứ kết quả chấm điểm, bình chọn, suy tôn các đơn vị dẫnđầu các cụm thi đua của sở,ban, ngành, đoàn thể thành phố chấm cho quận,huyện; sau khi thống nhất với quận, huyện, các sở,ban, ngành, đoàn thểthành phố sẽ cộng điểm thưởng cho đơn vị dẫn đầu các cụm thi đua; điểm thưởngcho mỗi đơn vị dẫn đầu là 5 điểm (thời gian gửi bảng điểm về Ban Thi đua - Khenthưởng (Sở Nội vụ) chậm nhất là ngày 15 tháng 01 của nămsau).

Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố căn cứ vào số điểm củacác sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố chấm cho quận, huyện đểlàm cơ sở đánh giá, chấm điểm thi đua cho các quận, huyện.

c) Quận, huyện có trách nhiệm nhận xét, đánh giávai trò quản lý, điều hành hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của các sở, ngành,đoàn thể thành phố đối với quận, huyện theo thang điểm thống nhất là 100 điểm.

Điều 6. Tiêu chuẩn vàthẩm quyền quyết định công nhận danh hiệu thi đua

1. Tiêu chuẩn, điều kiện công nhận cácdanh hiệu thi đua:

Thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số 42/2010/nđ-cp ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 02/2011/TT-BNV ngày24tháng 01 năm 2011 củaBộ Nội vụ.

a) Việc bình chọn, suy tôn danh hiệu chiến sĩthi đua phải đảm bảo tính tiêu biểu trong phong trào thi đua; Ủy ban nhân dânthành phố quy định tỷ lệ xét công nhận danh hiệu chiến sĩ thi đua cụ thể nhưsau:

Chiến sĩ thi đua cơ sở được xét không quá 30% sốlao động đạt danh hiệu lao động tiên tiến của các đơn vị thuộc thành phố;

Chiến sĩ thi đua cấp thành phố được xét và đềnghị Ủy ban nhân dân thành phố xét công nhận không quá 30% trong số Chiến sĩthi đua cơ sở 3 năm liên tục.

b) Cờ thi đua của thành phố:

Đối với các cụm, khối thiđua thuộc thành phố: Việc chia các cụm, khối thi đua các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố do Hội đồng Thi đua - Khen thưởngthành phố thực hiện;

Việc tặng Cờ thi đua cho cácđơn vị thuộc cụm, khối thi đua của thành phố do Hội đồng Thi đua - Khen thưởngthành phố xem xét quyết định tùy tình hình thực tiễn phong trào thi đua từngnăm, số lượng cờ tặng cho mỗi cụm, khối thi đua có thể từ 1 đến 3 cờ, nhưngkhông nhất thiết các cụm, khối thi đua đều được tặng cờ.

Cờ thi đua của thành phố được xét tặng hàng nămcho các đơn vị tiêu biểu, hoàn thành xuất sắc, toàn diện nhiệm vụ công tác, đượcbình chọn, suy tôn là đơn vị dẫn đầu các cụm, khối thi đua, thông qua bình xét,đánh giá, so sánh theo các cụm, khối thi đua do đơn vị thuộc thành phố tổ chức.

Đối với các cụm, khối thiđua thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể, tổng công ty thuộc thành phố, các quận,huyện do các sở, ban, ngành, đoàn thể, tổng công ty và các quận, huyện tự phânchia và đăng ký từ đầu năm với Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ). Về số lượngcác đơn vị trong cụm, khối thi đua ít nhất là 05 đơn vị, nhiều nhất không quá15 đơn vị.

Mỗi cụm, khối thi đua của các đơn vị trực thuộccác sở, ban, ngành, đoàn thể, tổng công ty thuộc thành phố, quận, huyện, chỉbình chọn một đơn vị dẫn đầu cụm, khối để đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố tặngCờ thi đua.

Hàng năm, các các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộcthành phố, các quận, huyệnphải tổ chức đăng ký thi đua và gửi tổng hợpdanh sách các cụm, khối thi đua và đăng ký danh hiệu thi đua (gồm Tập thể Lao độngxuất sắc, Cờ thi đua của thành phố và Cờ thi đua của Chính phủ) về Ban Thi đua- Khen thưởng thành phố. Thời gian gửi đăng ký thi đua về Ban hạn chót trướcngày 15 tháng 3 hàng năm.

Riêng đối với các doanh nghiệp tư nhân, công tytrách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệpliên doanh có vốn nước ngoài không phải là thành viên của các Tổng công ty,đóng trên địa bàn quận, huyện nào, sẽ do quận, huyện đó tổ chức cho các doanhnghiệp đăng ký thi đua, chia cụm, khối thi đua theo ngành nghề, quy mô vốn, khuvực... để bình xét thi đua cuối năm. Trên cơ sở đó bình xét đề nghị thành phố tặngCờ thi đua cho các đơn vị dẫn đầu các cụm, khối thi đua.

Đối với ngành giáo dục - đào tạo: việc xét cácdanh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của các trường học, trung tâm… đượcthực hiện theo năm học. Các cơ quan quản lý Nhà nước (Sở Giáo dục và Đào tạo vàcác Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện) thực hiện xét thi đua theo năm dươnglịch.

Việc xét tặng Cờ thi đua cho ngành giáo dục -đào tạo được căn cứ trên cơ sở các đơn vị dẫn đầu cụm thi đua của từng cấp học ởcác quận, huyện (mỗi cấp học 1 cờ). Đối với các trường trung học phổ thông vàcác trường do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý, sở có trách nhiệm chia cụm thiđua và xét chọn đơn vị dẫn đầu để đề nghị Cờ thi đua.

2. Thẩm quyền xét, quyết định công nhận cácdanh hiệu thi đua

Về thẩm quyền xét, quyết định công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiếnsĩ thi đua cơ sở, Tập thể Lao động tiên tiến:

Đối với cán bộ, công chức, viên chức, công nhân,lao động làm việc trong các cơ quan, đơn vị (gồm các cơ quan hành chính nhà nướccác cấp; các đơn vị sự nghiệp: trường học, bệnh viện...) danh hiệu Lao độngtiên tiến, Chiến sỹ thi đua cơ sở, Tập thể lao động tiên tiến do Thủ trưởng cơquan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Giám đốc Sở, ban, ngànhthành phố và tương đương theo thẩm quyền xét tặng. Đối với nhân viên ủy nhiệmthu thuế, bảo vệ dân phố, công an xã, xã đội, phường đội (biên chế thuộc Ủy bannhân dân phường, xã, thị trấn quản lý) do Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấncông nhận danh hiệu Lao động tiên tiến.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện ủy quyềncho Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị sựnghiệp thuộc quận, huyện; Trưởng Phòng Giáo dục - Đào tạo xét công nhận danh hiệuLao động tiên tiến cho cán bộ, công chức của phường, xã; các đơn vị sự nghiệp,các trường học thuộc quận, huyện quản lý.

Thủ trưởng các đơn vị thuộc thành phố ủy quyềncho Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (có tư cách pháp nhân) được xétcông nhận danh hiệu Lao động tiên tiến, tập thể Lao động tiên tiến.

Đối với các doanh nghiệp là công ty trách nhiệmhữu hạn, công ty cổ phần, công ty liên doanh nước ngoài… hoạt động độc lập, doGiám đốc doanh nghiệp xét, tặng danh hiệu Lao động tiên tiến, Tập thể lao độngtiên tiến. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi doanh nghiệp có trụ sở làmviệc ủy quyền cho Giám đốc doanh nghiệp xét công nhận danh hiệu Chiến sĩ thiđua cơ sở.

Đối với các doanh nghiệp là thành viên của tậpđoàn kinh tế, Tổng công ty (hoặc tương đương) do Giám đốc doanh nghiệp thànhviên xét, tặng danh hiệu Lao động tiên tiến, Tập thể lao động tiên tiến và danhhiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.

Đối với các doanh nghiệp có trụ sở nằm trongcác khu công nghiệp, khu chế xuất: Trưởng Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chếxuất ủy quyền cho Giám đốc các doanh nghiệp công nhận danh hiệu Lao động tiêntiến, Tập thể lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở.

Cơ quan nào quản lý về tổ chức,quỹ lương, cơ quan đó sẽ xét công nhận các danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyềnvà trình cấp trên xét công nhận các danh hiệu thi đua cho các tập thể, cá nhân.Đối với các cơ quan quản lý tổ chức, quỹ lương theo hệ thống ngành dọc từ Trungương đến cơ sở (như Viện Kiểm sát, Tòa án, Thuế, Kho bạc, Ngân hàng, Bảo hiểmxã hội, Thống kê, Liên đoàn Lao động...) sẽ do các cơ quan, đơn vị ngành dọcxét và công nhận các danh hiệu thi đua.

Chương III

CÁC HÌNH THỨCKHEN THƯỞNG, GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC, DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC VÀ TIÊU CHUẨN XÉTKHEN THƯỞNG

Điều 7. Hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởngcủa Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, của Chính phủ, của Chủ tịch Nước, giảithưởng Nhà nước, danh hiệu vinh dự Nhà nước và tiêu chuẩn xét khen thưởng

Thực hiện theo quy định củaLuật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số 42/2010/nĐ-cp ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ.

Riêng việc tôn vinhdoanh nhân - doanh nghiệp: được thực hiện theo Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quảnlý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanhnghiệp.

Điều 8. Hình thức khen thưởng,tiêu chuẩn xét khen thưởng của Ủy ban nhân dân thành phố

1. Bằng khen của Ủy ban nhân dân thành phố

Được xét khen thưởng hàng năm cho các tập thể,cá nhân trong nước, ngoài nước hoặc xét khen thưởng khi kết thúc một cuộc vận động,một đợt thi đua, một phong trào thi đua, hoàn thành một hạng mục hoặc cả côngtrình; thành tích cụ thể, đột xuất, gương người tốt - việc tốt, học sinh giỏi,gương dũng cảm, vượt khó, hoạt động từ thiện xã hội.... có tác dụng, ảnh hưởngtrong phạm vi thành phố.

Tiêu chuẩn để xét tặng Bằngkhen của Ủy ban nhân dân thành phố:

Những tập thể, cá nhân tiêubiểu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được bình chọn trong số các tập thể, cá nhâncó hai năm liên tục được công nhận danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc (Đơn vịQuyết thắng), Chiến sĩ thi đua cơ sở.

Những tập thể, cá nhân có thành tích cụ thể, độtxuất, gương người tốt, việc tốt tiêu biểu có tác dụng ảnh hưởng trong phạm vithành phố.

Đối với các đơn vị thuộc thành phố (không thuộcđối tượng công nhận danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc và không được tặng Cờthi đua hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố) thì căn cứ theo thành tích hoànthành xuất sắc nhiệm vụđể tặng Bằng khen của Ủy ban nhân dân thành phố.

Việc đề nghị Ủy ban nhân dân thành phốkhen thưởng theo đợt, khen thưởng theo chuyên đề như Hội chợ, triển lãm… chỉ thực hiện khi tiến hành tổng kết chuyên đề (5năm, 10 năm, kết thúc nhiệm kỳ), hoặc theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố,của Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương. Việc khen thưởng hàng năm cho các hoạt độngchuyên đề, các phong trào thi đua theo đợt, chủ yếu áp dụng hình thức khen thưởngcủa cấp phát động phong trào; trường hợp thành tích đặc biệt xuất sắc mới đềnghị Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen hoặc Chủ tịchNước tặng Huân chương các loại.

Đối với các đơn vị thuộc ngành dọc Trung ương, Ủyban nhân dân thành phố chỉ tặng Bằng khen cho các tập thể, cá nhân về nhữngthành tích đóng góp cụ thể cho thành phố hoặc khen nhân dịp kỷ niệm truyền thống10 năm, 20 năm thành lập ngành, đơn vị.

2. Huy hiệu thành phố Hồ Chí Minh

Huy hiệu thành phố Hồ Chí Minh là hình thức khenthưởng vinh dự của thành phố, khen thưởng cho người nước ngoài và các cá nhân ởtrong và ngoài thành phố, mỗi cá nhân chỉ được tặng một lần. Huy hiệu thành phốHồ Chí Minh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phốquyết định; cá nhân được tặng Huy hiệu thành phố, không kèm theo tiền thưởng.

Tiêuchuẩn và điều kiện để xét khen thưởng Huy hiệu thành phố Hồ Chí Minh:

Đối với các cá nhân trong các cơ quan, đơn vị cótổ chức bình xét thi đua hàng năm, phải đạt được danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơsở liên tục 05 năm.

Đối với các cá nhânkhông nằm trong diện bình xét danh hiệu thi đua hàng năm, được căn cứ theothành tích đóng góp cụ thể, nếu là người trong nước thì ngoài những đóng góp cụthể phải được Ủy ban nhân dân thành phố tặng 02 Bằng khen.

Đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân, phải có nhữngđóng góp tích cực trong vai trò nhiệm vụ của Đại biểu, phải có thời gian thamgia ít nhất 01 nhiệm kỳ đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp thành phố và ítnhất 02 nhiệm kỳ đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã - thị trấn.

Đối với người nước ngoài phải có công lao đónggóp cho sự phát triển của thành phố trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội.

3. Cờ Truyền thống của Ủy ban nhân dân thànhphố

Được xét khen thưởng cho những đơn vị có tổ chứckỷ niệm ngày truyền thống 10 năm, 15 năm, 20 năm, 30 năm…

Đối tượng xét tặng Cờ Truyền thống là các đơn vịcó tư cách pháp nhân thuộc thành phố và các đơn vị Trung ương đóng trên địa bànthành phố.

Tiêu chuẩn để xét khen thưởngCờ Truyền thống:

Là những đơn vị phải đạt danh hiệu Tập thể Lao độngxuất sắc (Đơn vị Quyết thắng) 05 lần trong khoảng thời gian 10 năm gần nhất vàtrong 5 năm gần thời điểm đề nghị tặng Cờ Truyền thống phải có ít nhất 01 Cờthi đua của thành phố. Giữa 2 lần đề nghị Cờ truyền thống phải cách nhau 10năm.

Các đơn vị không có danh hiệu thi đua thì phảicó ít nhất 3 Bằng khen của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Bằng khen của Bộ,ngành, đoàn thể trung ương

Cờ Truyền thống do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định, được tặng một lá cờ có ghitên đơn vị và không kèm theo tiền thưởng.

Chương IV

QUY TRÌNH XÉT, THỦ TỤCVÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Điều 9. Quy trình xétvà thủ tục đề nghị khen thưởng

Thực hiện theo quy định củaLuật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số 42/2010/nĐ-cp ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ.

1. Lấy ý kiến hiệp y

“Hiệp y khen thưởng” là hình thức lấy thông tincủa các cơ quan có liên quan để có thêm căn cứ xác định trước khi quyết địnhkhen thưởng;

Các trường hợp phảilấy ý kiến Hiệp y của Sở, ngành, đoàn thể cấp trên quản lý: Anh hùng lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Chiến sỹ thiđua toàn quốc; Huân chương Lao động các hạng; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ chotập thể và cá nhân là lãnh đạo (người đứng đầu đơn vị).

Riêng đối với các trường hợp đề nghị danh hiệuvinh dự Nhà nước (như Anh hùng, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú…) phải lấy ýkiến của địa phương nơi cưtrú.

2. Việc thànhlập Hội đồng Thi đua- Khen thưởng các cấp: thực hiện theo quy định tại Thông tư số02/2011/TT-BNV ngày 24tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ.

3. Thẩm quyền đề nghị xét khen thưởng

Chính quyền cùng cấp không xét khen thưởng chocơ quan Đảng cùng cấp, nhưng vẫn xét khen thưởng cho các Ban của Đảng cùng cấp.

a) Việc đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố tặng Cờthi đua cho các đơn vị thuộc quận, huyện do Ủy ban nhân dân các quận, huyện đềnghị trên cơ sở là đơn vị dẫn đầu cụm, khối thi đua của quận, huyện và là đơn vịdẫn đầu các cụm, khối thi đua của sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố và phải cóVăn bản hiệp y thống nhất của các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố. Đối với mộtsố phòng, ban chuyên môn của quận, huyện có nhiều Sở, ban, ngành thành phố quảnlý phải có văn bản hiệp y thống nhất của các Sở, ban, ngành chuyên môn thành phốliên quan.

b) Việc đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố tặng cờcho các cơ quan, phòng, ban của quận, huyện thuộc ngành dọc quản lý (như Thuế,Bảo hiểm xã hội, Thống kê, Liên đoàn lao động...) do các sở, ngành, đoàn thểthành phố đề nghị.

c) Ủy ban nhân dân thành phố không xét Cờ thiđua cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp... không nằm trong các cụm,khối thi đua và không được các cụm, khối bình xét thi đua.

Đối với các doanh nghiệp tư nhân, công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp liêndoanh có vốn nước ngoài không phải là thành viên của các Tổng công ty, đóngtrên địa bàn quận, huyện nào, sẽ do quận, huyện đó đề nghị khen thưởng. Ban Thiđua - Khen thưởng thành phố có trách nhiệm lấy ýkiến hiệp y của các sở,ngành liên quan.

Đối với những doanh nghiệp đóng tại các khu chếxuất, khu công nghiệp thì do Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thànhphố đề nghị.

Đối với các cơ quan, đơn vịvà cá nhân (là người đứng đầu) của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ ngành Trungương trên địa bàn thành phố, nếu những đơn vị không có cấp trên quản lý trực tiếpđóng tại thành phố sẽ do Ban Thường vụ Đảng ủy Khối cơ sở của các Bộ phối hợp vớiBan Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) xem xét đề xuất Ủy ban nhân dân thành phốquyết định khen thưởng. Trường hợp khen thưởng về thành tích đóng góp các phongtrào do thành phố tổ chức, vận động thực hiện sẽ do các ngành của thành phốbình xét, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét.

Điều 10. Hồ sơ đề nghịkhen thưởng và thời gian giải quyết khen thưởng

1. Báo cáothành tích đề nghị khen thưởng

Trong một hình thức khen thưởng có quy địnhcác tiêu chuẩn khác nhau, mỗi tiêu chuẩn cần phải báo cáo thành tích khác nhau.Vì vậy, khi đề nghị khen thưởng cần lưu ý báo cáo thành tích phải bám sát tiêuchuẩn đó. Hồ sơ đề nghị khen thưởng phải phù hợp với hình thức khen thưởng. Báocáo thành tích phải có đủ các căn cứ để đối chiếu với các tiêu chuẩn quy định củaLuật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của các đơn vịthuộc thành phố.

b) Biên bản họpcủa Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cấp đề nghị khen thưởng.

c) Báo cáo thành tích, báo cáo tóm tắt thànhtích của tập thể, cá nhân được đề nghị xét khen thưởng. Đối với hồ sơ trình đềnghị Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng có thể làm trích ngang thành tích củacác tập thể, cá nhân (Báo cáo thành tích phải có nhận xét, đánh giá, xác nhậnthành tích của Thủ trưởng cấp trên quản lý trực tiếp của tập thể, cá nhân đềnghị khen thưởng và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo thành tích đó).

d) Văn bản hiệp y củacấp quản lý ngành và cấp quản lý địa phương theo quy định.

đ) Đối với hồ sơ đề nghị xét công nhận danh hiệuChiến sĩ thi đua cấp thành phố và Chiến sĩ thi đua toàn quốc, phải có báo cáo vềnội dung các đề tài, sáng kiến, kinh nghiệm, các giải pháp trong công tác và quảnlý đem lại hiệu quả thiết thực được Hội đồng xét công nhận sáng kiến cấp Bộ,ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác nhận;

e) Xác nhận của cơ quan tài chính theo quy định(đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước, khi trình cáchình thức khen thưởng cấp nhà nước cho đơn vị và Thủ trưởng đơn vị).

3. Thời gian nộp hồ sơ và giải quyết khen thưởng

a) Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phốxét khen thưởng được gửi về Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) (02 bộ hồsơ); sau khi nhận đủ hồ sơ, đúng thủ tục, trong 10 ngày làm việc Ban Thi đua -Khen thưởng (Sở Nội vụ) tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, banhành quyết định khen thưởng; trường hợp không được Ủy ban nhân dân thành phố chấpthuận hoặc không đủ điều kiện khen thưởng, Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ)có văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ cho cơ quan, đơn vị đề nghị biết.

Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố xétkhen thưởng thành tích tổng kết năm được giải quyết chậm nhất trước ngày 30 tháng 4 năm sau, do đó các cơ quan đơn vị gửi vềBan Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) trước ngày 15 tháng 4 năm sau; riêngngành giáo dục và đào tạo gửi hồ sơ về Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ)trước ngày 15 tháng 9 của năm.

b) Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước:

Thời điểm trình hồ sơ đề nghị các hình thứckhen thưởng thường xuyên cấp Nhà nước gửi về Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố: chậm nhất ngày 30 tháng4 hàng năm (đối với ngành Giáo dục - Đào tạo trước ngày 30 tháng 8 hàng năm).

Hồ sơ đề nghị khen thưởng Huân chương, Bằng khencủa Thủ tướng Chính phủ, gửi về Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) 03 bộ hồsơ;

Trường hợp cá nhân, tập thể được đề nghị khenthưởng do có sáng kiến, phát minh, sáng chế, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật,công nghệ và trong các lĩnh vực khác phải có xác nhận của cơ quan quản lý có thẩmquyền.

Hồ sơ đề nghị CờThi đua của Chính phủ, gửi về Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) trước ngày15 tháng 3 năm sau, riêng ngành giáo dục và đào tạo gửi về Ban Thi đua - Khenthưởng (Sở Nội vụ) trước ngày 30 tháng 8 (gồm 03 bộ hồ sơ).

Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ phong tặngdanh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, gửi về Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nộivụ) trước ngày 15 tháng 3 năm sau, riêng ngành giáo dục và đào tạo gửi về BanThi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) trước ngày 30 tháng 8 (gồm 05 bộ hồ sơ).

Hồ sơ đề nghị phong tặng danh hiệu “Anh hùng Laođộng” gửi về Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) (gồm 30 bộ hồ sơ), gửi trước3 bộ hồ sơ để Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố thẩm định, xin ý kiến Hội đồngThi đua - Khen thưởng thành phố.

c) Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giảnđược thực hiện đối với những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, đột xuấtnhư học sinh giỏi, vận động viên đạt giải trong các kỳ thi, các gương dũng cảm,quên mình cứu người, cứu tài sản, bắt cướp... Các cơ quan chuyên môn làm côngtác thi đua - khen thưởng có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ, trình cấp có thẩmquyền khen thưởng kịp thời. Hồ sơ gồm: Tờ trình, Bản tóm tắt thành tích của cơquan, đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích, công trạng để đềnghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản (03 bộ).

d) Cơ quan làm công tác thi đua - khen thưởngcác cấp có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành về qui trình, thủ tục, tínhchính xác của hồ sơ, thẩm định tiêu chuẩn khen thưởng của các đối tượng trìnhkhen thưởng.

4. Thông báo kết quả khen thưởng

a) Các tập thể, cá nhân đủ tiêu chuẩn, điều kiệnkhen thưởng và đã được cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng, trong thờigian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định khen thưởng, cơ quan thẩmđịnh hồ sơ phải thông báo cho đơn vị trình khen biết.

b) Các tập thể, cá nhân không đủ tiêu chuẩn, điềukiện khen thưởng, trong thời gian 5 ngày làm việc (kể từ ngày cấp có thẩm quyềnquyết định đồng ý với cơ quan thẩm định), cơ quan thẩm định phải thông báo bằngvăn bản cho cơ quan, đơn vị trình khen thưởng biết.

5. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vịthuộc thành phố, Ủy ban nhân dân quận - huyện có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ khenthưởng của cấp mình và cấp cơ sở để thuận tiện cho việc tra cứu hồ sơ, giải quyếtđơn, thư khiếu nại hoặc xác nhận các đối tượng được khen thưởng khi có yêu cầu.

Chương V

QUỸ THI ĐUA - KHENTHƯỞNG VÀ CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG

Điều 11. Nguồn kinh phí, mứcthưởng và chế độ ưu đãi

Nguồn kinh phí, mức thưởng và chế độ ưu đãi của Ủyban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Ủy ban nhân dân cácphường, xã, thị trấn và các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố được thực hiện theoquy định của Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, Thông tư số02/2011/TT-BNV ngày 24tháng 01 năm2011 của Bộ Nội vụ và Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24tháng5 năm 2011 của Bộ Tài chính. Sở Tài chính phối hợp với BanThi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xemxét giải quyết, đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác, động viên khen thưởng kịp thời và phù hợp với tìnhhình ngân sách chung của thành phố.

Không chi tiền thưởng đối với các tập thể, cánhân người nước ngoài, các tổ chức quốc tế; các tập thể, cá nhân được Ủy bannhân dân thành phố tặng Bằng khen về thành tích đóng góp, ủng hộ trong các cuộcvận động ủng hộ đồng bào bị thiên tai, địch họa, ủng hộ đóng góp công tác từthiện xã hội...

Điều 12. Nguyên tắc phân cấpchi kinh phí khen thưởng

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp nào ra quyếtđịnh khen thưởng đồng thời chịu trách nhiệm thực hiện chi tiền thưởng theo quyđịnh từ nguồn tiền thưởng do cấp mình quản lý.

Điều 13. Quản lý và sử dụngquỹ thi đua, khen thưởng

1. Quỹ thi đua, khen thưởng của cấp nào do cơ quan Thi đua - Khen thưởngcấp đó quản lý; nguồn trích, tỉ lệ, mức trích trên cơ sở dự toán kế hoạch vàquyết toán vào số chi thực tế theo quy định hiện hành.

2.Việc sử dụng Quỹthi đua, khen thưởng được thực hiện theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chínhphủ và Thông tư số 71/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Ngoài các mức thưởngquy định tại Thông tư số 71/2011/TT-BTCcủa Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân thành phố sử dụngquỹ khen thưởng của mình để thưởng cho các đối tượng: học sinh giỏi, vận độngviên đạt các giải cao trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế; giáo viên, huấn luyệnviên đào tạo học sinh và vận động viên đạt giải; các đề tài, tác phẩm côngtrình đạt giải thưởng cấp thành phố; các gương “Người tốt, việc tốt” tiêu biểu;các gương có những hành động dũng cảm như: cứu người, bắt cướp, tấn công các loạitội phạm bảo vệ tài sản của Nhà nước và của nhân dân, các gương điển hình trongcác phong trào quần chúng như phong trào những người con hiếu thảo, điển hìnhvượt khó... được Ủy ban nhân dân thành phố tặng Bằng khen. Mức thưởng do các Sở,ban, ngành, đoàn thể thành phố, Ủy ban nhân dân các quận - huyện phối hợp vớiBan Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) và Sở Tài chính đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết địnhcho từng trường hợp cụ thể.

Quận, huyện, Sở,ngành có thể vận dụng chi thưởng đột xuất tùy theo thành tích cụ thể, mức thưởngdo Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng quận, huyện, Sở, ngành quyết địnhtrên cơ sở cân đối từ nguồn quỹ khen thưởng được trích của quận, huyện, Sở,ngành.

Chương VI

CÔNG TÁC THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN, TỔ CHỨC CÔNGBỐ, TRAO TẶNG CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG VÀ NHÂN ĐIỂN HÌNH TIÊN TIẾN

Điều 14.Công tác thông tintuyên truyền nhân điển hình tiến tiến phải được quán triệt sâu sắc và được tổchức thực hiện thường xuyên nhằm góp phần thúc đẩy phong trào thi đua được pháttriển sâu rộng.

Điều15. Ban Thi đua -Khen thưởng (Sở Nội vụ) phối hợp với Ban Tuyên giáo Thành ủy, Sở Văn hóa, Thểthao và Du lịch và các cơ quan thông tin, báo, đài tổ chức thông tintuyên truyền, giới thiệu, biểu dương những nhân tố tích cực, những gươngngười tốt, việc tốt tiêu biểu, những điển hình tiêu biểu trong các phong tràothi đua, phong trào hành động cách mạng của quần chúng và các trường hợp đượckhen thưởng.

Điều16. Tổ chức nghi thứctrao tặng, đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng caophải đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, hiệu quả, có tác dụng động viên, giáo dụcnêu gương, tránh phô trương hình thức, lãng phí. Lễ công bố và trao tặng cáchình thức khen thưởng thực hiện theo Nghị định số 154/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng8 năm 2004 của Chính phủ về nghi thức Nhà nước trong tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm;trao tặng và đón nhận danh hiệu vinh dự nhà nước, Huân chương, Huy chương, Cờthi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và theo Chỉ thị số45-CT/TW ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Chính trị về đổi mới, nâng cao hiệu quảtổ chức các ngày kỷ niệm, nghi thức trao tặng, đón nhận các danh hiệu vinh dựNhà nước và các hình thức khen thưởng cao. Không tổ chức lễ trao tặng, đón nhậndanh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng cấp cao riêng mà kết hợptổ chức cùng với các lễ kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống của ngành, địaphương, đơn vị; Việc tổ chức tôn vinh danh hiệu vàtrao giải thưởng cho cá nhân, tổ chức được thực hiện theo quy định của Thủ tướngChính phủ.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Ban Thi đua - Khenthưởng (Sở Nội vụ) giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lýNhà nước về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố.

Điều 18. Các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địabàn thành phố căn cứ hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương và vận dụng Quy địnhnày để thực hiện tốt công tác thi đua - khen thưởng và tổ chức xây dựng cácphong trào thi đua, phong trào nhân điển hình tiên tiến ở cơ quan, đơn vị mình.

Điều 19. Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, các cơquan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy bannhân dân các quận - huyện căn cứ Quy định này để xây dựng những quy định cụ thể,phù hợp với ngành và địa phương mình./.