ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 58/2014/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 23 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, MỨC HỖ TRỢ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸKHÁM, CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI NGHÈO TỈNH KON TUM

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nướcngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày14 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám,chữa bệnh cho người nghèo;

Căn cứ Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửađổi,bổ sungmột số điều của Quyết địnhsố 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám,chữa bệnh cho người nghèo;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 33/2013/TTLT-BYT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2013 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chínhvề việc hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết địnhsố14/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửađổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo;

Xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờtrình số 1730/TTr-SYT ngày 20 tháng 8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục, mứchỗ trợ và công tác quản lý, sử dụng Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnhKon Tum.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký vàthay thế Quyết định số 18/2003/QĐ-UB ngày 23 tháng 4 năm 2003 củaỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành Quyđịnh khám, chữa bệnh cho người nghèo.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhândân tỉnh; Giám đốc Sở: Y tế, Tài chính; Trưởng Ban quản lý Quỹ khám, chữa bệnhcho người nghèo; Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơnvị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Y tế;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Báo Kon Tum;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh:
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT. VX5.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hùng

QUY ĐỊNH

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC,MỨC HỖ TRỢ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ KHÁM, CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI NGHÈOTỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Quyết định số58/2014/QĐ-UBNDngày 23 tháng 10 năm 2014của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

ChươngI

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đốitượng áp dụng

1. Quy định này quy định về trìnhtự, thủ tục, mức hỗ trợ và công tác quảnlý, sử dụng Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo (sau đây gọi là Quỹ) trên địabàn tỉnh Kon Tum.

2. Quy định này được áp dụng đối với Ban quản lý Quỹ, các tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện và quản lýviệc thực hiện chế độ hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh từ Quỹ khám, chữa bệnh chongười nghèo tỉnh Kon Tum.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. ĐỐI TƯỢNG HỖ TRỢ: MỨC HỖ TRỢ

Điều 2. Đối tượng hỗ trợ

Quy định này áp dụng đối với ngườibệnh có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Kon Tum khám, chữa bệnh tại các cơsở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên và thuộc một trong các đối tượngsau:

1. Người thuộc hộ nghèo theo quyđịnh hiện hành của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn hộ nghèo.

2. Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sốngở xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 1049/QĐ-TT2 ngày 26/6/2014 của Thủtướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn.

3. Người thuộc diện được hưởng trợcấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật và người đang được nuôi dưỡngtại các cơ sở Bảo trợ xã hội của Nhà nước.

4. Người mắc bệnh ung thư, chạythận nhân tạo, mổ tim hoặc các bệnh hiểm nghèo khác gặp khó khăn do chi phícao, không đủ khả năng chi trả viện phí.

Người gặp khó khăn là người thuộcmột trong các trường hợp sau:

a) Người thuộc hộ gia đình có mứcthu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân của hộ giađình nghèo theo quy định của pháp luật.

b) Người thuộc hộ gia đình cán bộ,công chức, viên chức và người lao động mà vợ hoặc chồng hoặc cả vợ và chồng bịtai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp đang hưởng trợ cấp thường xuyên.Trường hợp này phải có sổ hưởng trợ cấp hàng tháng do tổ chức Bảo hiểm xã hội cấp.

c) Người thuộc hộ gia đình mà vợhoặc chồng hoặc cả vợ và chồng là lao động tự do không tham gia bảo hiểm xã hộibị tai nạn, bệnh tật mất khả năng lao động vĩnh viễn hoặc suy giảm khả năng laođộng. Trường hợp này phải có chứng nhận tình trạng sức khỏe, bệnh tật của cơquan y tế có thẩm quyền.

d) Người thuộc hộ gia đình gặp khókhăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật. Trường hợp này phải có xác nhận của Ủyban nhân dân cấp xã về tình hình kinh tế, tài chính của gia đình.

e) Người thuộc hộ gia đình gặp khókhăn về tài chính do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh. Trường hợp này phải có xácnhận của Ủy ban nhân dân cấp xã là đốitượng được trợ cấp đột xuất hoặc được hỗ trợlương thực cứu đói.

Điều 3. Mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ tiền ăn cho các đối tượng thuộc Khoản 1 và 2 Điều 2 Quy định nàykhi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên vớimức hỗ trợ bằng 3% mức lương tối thiểu chung/người bệnh/ngày.

2. Hỗ trợ tiền đi lại từ nhà đến bệnh viện, từ bệnh viện về nhà và chuyểnbệnh viện cho các đối tượng thuộc Khoản 1và 2 Điều 2 Quy định này khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên, các trườnghợp cấp cứu, tử vong hoặc bệnh quá nặng và người nhà có nguyện vọng đưa về nhànhưng không được bảo hiểm Y tế thanh toán.

a) Trường hợp sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở y tếNhà nước: Thanh toán chi phí vận chuyển cả chiều đi và về cho cơ sở y tế chuyên người bệnh theo định mức xăng dầuquy định hiện hành của Ủy ban nhân dântỉnh, nhưng tối đa không vượt quá 0,2 lít xăng/km theo khoảng cách vận chuyển và giá xăng dầu tại thời điểm sử dụng và các chi phí cầu, phà, phí đườngbộ khác (nếu có). Nếu có nhiều hơn một người bệnh cùng được vận chuyển trên mộtphương tiện thì mức thanh toán chỉ được tính như đốivới vận chuyển một người bệnh.

b) Trường hợp không sử dụng phươngtiện vận chuyển của cơ sở y tế Nhà nước: Thanh toán chi phí vận chuyển mộtchiều đi cho người bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng/km cho một chiều đi tínhtheo khoảng cách vận chuyển và giá xăng tại thời điểm sử dụng. Cơ sở y tếchỉ định chuyển bệnh nhân thanh toán chi phí vận chuyển cho người bệnh, sau đóthanh quyết toán với Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo. Khoảng cách tối thiểutừ nhà người bệnh đến bệnh viện làm cơ sởtính chi phí hỗ trợ là 5 km.

3. Hỗ trợ một phần chi phí khámbệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế mà các đối tượng quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều2 Quy định này phải đồng chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và cácvăn bản hướng dẫn Luật đối với phần ngườibệnh phải đồng chi trả từ 100.000 đồng trở lên. Mức hỗ trợ bằng 50% tổng chi phí chi trả từ 100.000 đồng trở lên.

4. Hỗ trợ thanh toán một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ nguồn kinh phíđóng góp của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; các nguồn tài chínhhợp pháp khác của Quỹ (không sử dụngnguồn từ ngân sách nhà nước hỗ trợ Quỹ)cho các đối tượng quy định tại Khoản 4, Điều 2 Quy định này đối với phần ngườibệnh phải chi trả cho cơ sở y tế của Nhà nước từ 1 triệu đồng trở lên cho một đợtkhám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp không có bảo hiểm y tế; mức hỗ trợ bằng 30% tổng chi phí chi trả từ 1 triệuđồng; trở lên, tối đa không quá 10 triệu đồng/đợt điều trị, số lần hỗ trợ không quá 3 lần/năm. Trường hợp có thẻ bảo hiểm y tế thì hỗ trợ như Khoản 3 Điều này.

5.Trườnghợp người bệnh tựlựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (trái tuyến, vượttuyến) hoặc khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu thì thực hiện việc thanh toán chiphí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định pháp luật về bảo hiểm y tế; Quỹ không hỗtrợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với cáctrường hợp này.

Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ

Điều 4. Giấy tờ người bệnh phải xuất trình

1. Thẻ bảo hiểm y tế còn giá trị sử dụng.

2. Trườnghợp không có thẻ bảo hiểm y tế, người bệnh phải xuấttrình một trong các giấy tờ sau:

a) Giấy xác nhận là người thuộc hộnghèo do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú cấp.

b) Bản sao không chứng thực mộttrong các loại giấy tờ như sổ hộ khẩu; Giấy chứng minh nhân dân; Giấy khai sinhhoặc giấy chứng sinh (đối với trẻ em dưới 6 tuổi) hoặc Giấy xác nhận là ngườiđồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã, phường, thị trấn thuộcvùng khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

c) Giấy xác nhận là đối tượng đượchưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật hoặc giấy xác nhậnlà người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở Bảo trợ xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi ngườibệnh cư trú hoặc cơ sở Bảo trợ xã hội của Nhà nước nơi người bệnh được nuôi dưỡngcấp.

3. Đơn xin hỗ trợ chi phí điều trịbệnh hiểm nghèo được Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn nơi người bệnh cư trú xác nhận là người thuộc hộ gia đình cóhoàn cảnh khó khăn không đủ khả năng chi trả viện phí (đối tượng quy định tạiKhoản 4, Điều 3 Quy định này).

4. Đối với các trường hợp người bệnhđiều trị tại các cơ sở y tế của Nhà nước ngoài tỉnh hoặc tuyến Trung ương,ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này, người bệnh phải nộp cho cơsở y tế nơi tiếp nhận hồ sơ bản sao giấy chuyển viện (không chứng thực) và bảngốc giấy ra viện.

Điều 5. Tiếp nhận hồ sơ, chứngtừ và thực hiện chế độ hỗ trợ

1. Đối với các trường hợp điều trịtại các cơ sở y tế của Nhà nước trên địa bàn tỉnh: Cơ sở y tế nơi người bệnhđiều trị có trách nhiệm lập hồ sơ, chứng từ và thực hiện chế độ hỗ trợ ngay trong thời gian người bệnh điều trịhoặc ngay sau khi người bệnh ra viện.

2. Đối với các trường hợp điều trị tại các cơ sở y tế của Nhànước ngoài tỉnh hoặc tuyến Trung ương (thực hiện sau khi người bệnh ra viện):

a) Trung tâm Y tế huyện nơi ngườibệnh cư trú; Bệnh viện Đa khoa tỉnh (đối với người bệnh cư trú trên địa bànthành phố Kon Tum); Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Hồi (đối với người bệnh cưtrú trên địa bàn huyện Ngọc Hồi) có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, chứng từ vàthực hiện chế độ hỗ trợ cho đối tượng.

b) Thời hạn giải quyết hồ sơ,chứng từ và thực hiện chế độ hỗ trợ:Trong vòng 30 ngày, kể từ ngày tiếp nhậnđầy đủ hồ sơ, chứng từ theo Quy định này.

3. Cơ sở y tế nơi tiếp nhận bản sao các loại giấy tờ không có chứng thực cóquyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu (trừ giấy chuyển viện). Ngườiđối chiếu có trách nhiệm ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tínhchính xác của bản sao so với bản chính.

Điều 6. Trình tự, thủ tục hỗtrợ tiền ăn

1. Danh sách nhận tiền do cơ sở ytế lập và được người bệnh/người nhà người bệnh ký hoặc điểm chỉ. Đối với các trườnghợp đặc biệt, người bệnh phải điều trị nội trú dài ngày (từ 15 ngày trở lên)phải có xác nhận của lãnh đạo cơ sở y tếnơi người bệnh điều trị.

2. Cơ sở y tế có thể chi trả bằng mộttrong hai hình thức: Phát tiền hoặc chi cho bếp ăn để nấu ăn cho người bệnh (trường hợp nấu ăn cũng phải có danh sách ký/điểmchỉ xác nhận của người bệnh/người nhà người bệnh).

3. Hóađơn, chứng từ mua hàng theo quy định hiện hành của Nhà nước (đối với trường hợp nấu ăn cho người bệnh).

Điều 7. Trình tự, thủ tục hỗtrợ tiền đi lại

1. Trường hợp sử dụng phương tiệnvận chuyển của cơ sở y tế Nhà nước: Phiếu thanh toán hỗ trợ chi phí vận chuyển do cơ sở y tế lập (có xác nhận của người bệnh hoặc người nhà người bệnh); lệnhđiều xe có xác nhận nơi đến; hóa đơn xăngdầu hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiệnhành của Nhà nước.

2. Trường hợp người bệnh tự túcphương tiện đi lại: Danh sách nhận tiền do cơ sởy tế lập và được người bệnh/người nhà người bệnh ký hoặc điểm chỉ.

Điều 8. Trình tự, thủ tục hỗtrợ một phần chi phí khám, chữa bệnh quy định tại Khoản 3, Điều 3 Quy định này

Phiếu thanh toán chi phí khám,chữa bệnh ngoài phạm vi chi trả của quỹ bảo hiểm y tế do cơ sở y tế lập (có xác nhận của người bệnh hoặcngười nhà người bệnh); bản gốc biên lai thu viện phí và các chứng từ khác cóliên quan chứng minh tổng chi phí khám, chữa bệnh và chi phí đã được cơ quanBảo hiểm xã hội và nguồn khác thanh toán.

Điều 9. Trình tự, thủ tục hỗ trợmột phần chi phí khám, chữa bệnh quy định tại Khoản 4, Điều 3 Quy định này

1. Phiếu thanh toán chi phí điềutrị bệnh hiểm nghèo do cơ sở y tế lập (có xác nhận của người bệnh hoặc ngườinhà người bệnh).

2. Bản gốc biên lai thu viện phívà các chứng từ khác có liên quan chứng minh chi phí khám, chữa bệnh.

Mục 3. QUẢN LÝ QUỸ

Điều 10. Chi quản lý Quỹ

Kinh phí chi quản lý Quỹ được bốtrí trong dự toán chi sự nghiệp y tế hàng năm của Sở Y tế, gồm: Chi cho côngtác tuyên truyền, vận động đóng góp của xã hội cho Quỹ; thông tin liên lạc;công tác phí của các đoàn công tác liên ngành hoặc chuyên ngành do Sở Y tế làcơ quan thường trực Quỹ chủ trì đi kiểm tra,giám sát việc thực hiện chế độ khám, chữa bệnh cho người nghèo tại các cơ sở ytế công lập trên địa bàn tỉnh; hội họp, sơ kết, tổngkết; mua vật tư, văn phòng phẩm, in ấn tàiliệu, biểu mẫu; lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định đối với 01 cánbộ hợp đồng làm kế toán Quỹ; phụ cấp cán bộ kiêm nhiệm theo quy định hiện hành của Nhà nước và các khoản chi phí quản lý khác liên quan đến hoạt động của Ban quản lý Quỹ.

Điều 11. Lập, cấp phát, quảnlý, sử dụng và quyết toán Quỹ

1. Lập dự toán:

a) Đối với kinh phí hỗ trợ khám,chữa bệnh cho đối tượng: Hàng năm, căn cứtình hình thực hiện năm trước (thu, chi Quỹ từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn huyđộng, tài trợ và nguồn kinh phí hợp pháp khác) và khả năng ngân sách của địaphương; Ban quản lý Quỹ xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ chi phí khám, chữabệnh cho các đối tượng gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trìnhHội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

b) Đốivới kinh phí quản lý Quỹ: Hàng năm, căn cứ tình hìnhhoạt động, cụ thể, Ban quản lý Quỹ xây dựng dự toán gửi Sở Tài chính tổng hợp,báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hộiđồng nhân dân tỉnh xem xét bố trí trong dự toán chi sự nghiệp y tế của Sở Y tếphù hợp với khả năng ngân sách địa phương.

c) Trường hợp thiếu hụt Quỹ: Banquản lý Quỹ phối hợp với Sở Tài chính vàcác đơn vị liên quan báo cáo Ủy ban nhândân tỉnh xem xét, xử lý theo quy định.

2. Cấp phát, quản lý và sửdụng Quỹ:

a) Căn cứ dự toán kinh phí chi hỗ trợ khám, chữa bệnh cho các đối tượng đượcgiao hàng năm, Ban quản lý Quỹ thực hiện phân khai dự toán theo quý; Sở Tàichính có trách nhiệm cấp kinh phí theo tiến độ dự toán được giao vào tài khoản của Quỹ mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh.

b) Ban quản lý Quỹ có trách nhiệmcấp tạm ứng kinh phí cho các cơ sở y tế theo từng quý, phù hợp với khả năng của Quỹ (nhu cầu kinh phí do các cơ sở y tếxây dựng theo từng quý).

c) Ban quản lý Quỹ và Giám đốc cáccơ sở y tế chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và thanh quyết toán chi phí hỗ trợ khám, chữa bệnh cho các đối tượng đảmbảo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và Quy định này.

d) Sở Y tế có trách nhiệm quản lý,sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chiquản lý Quỹ; hướng dẫn các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh, Ban quản lý Quỹ quảnlý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho các đốitượng đúng quy định hiện hành của Nhà nước và Quy định này.

3. Quyết toán Quỹ:

a) Quỹ khám, chữa bệnh cho ngườinghèo được quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bảnhướng dẫn thực hiện. Các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh được cấp kinhphí và thực hiện chế độ hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo theo Quy địnhnày hàng quý, năm phải có trách nhiệm lập và gửi báo cáo quyết toán cho Banquản lý Quỹ; Ban quản lý Quỹ tổng hợp gửi Sở Tài chính kiểm trathẩm định theođúng quy định hiện hành.

b) Thời gian lập và gửi báo cáoquyết toán của các đơn vị chậm nhất 25 ngày sau khi kết thúc quý (đối với quyết toán quý); 30 ngày sau khi kếtthúc năm (đối với quyết toán năm).

c) Chứng từ thanh quyết toán chi hỗ trợ cho các đốitượng được lưu trữ tại đơn vị trực tiếp thực hiện chế độ hỗ trợ để phụcvụ cho công tác thanh tra, kiểm tra theoquy định hiện hành của Nhà nước.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Quy định và hướng dẫnbiểu mẫu chứng từ thực hiện chế độ hỗ trợ

Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp vớiSở Tài chính quy định và hướng dẫn cácbiểu mẫu chứng từ thực hiện chế độ hỗ trợtheo quy định tại Khoản 3, Điều 4; Khoản 1 và 2, Điều 6; Khoản 1 và 2, Điều 7;Điều 8; Khoản 1, Điều 9 Quy định này.

Điều 13. Kiểm tra, giám sát

Ban quản lý Quỹ có trách nhiệmphối hợp với các cơ quan chức năng tổ chứckiểm tra, giám sát định kỳ ít nhất 6 tháng một lần và tổ chức kiểm tra đột xuất(trường hợp cần thiết) đối với các cơ sởy tế trực tiếp sử dụng nguồn kinh phí khám, chữa bệnh cho người nghèo.

Điều 14. Điều khoản thi hành

Các thành viên Ban quản lý Quỹ khám,chữa bệnh cho người nghèo; Chủ tịch Ủy bannhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liênquan có trách nhiệm thực hiện đúng Quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu khókhăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịpthời phản ánh về Ban quản lý Quỹ (qua cơ quan thường trực là Sở Y tế) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,quyết định./.