ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 58/2014/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 09 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CẤP GIẤYPHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quảng cáo ngày 21 tháng6 năm 2012;

Căn cứ Luật Di sản Văn hóa số 28/2001/QH10 ;

Căn cứ Luật số 32/2009/QH12 , ngày18/6/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản Văn hóa số 28/2001/QH10 ;

Căn cứ Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôngiáo số 21/2004/PL-UBTVQH11 ngày 18 tháng 6 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chếxuất và khu kinh tế;

Căn cứ Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khucông nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

Căn cứ Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày06 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về một số nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tụchành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để cảithiện môi trường kinh doanh;

Căn cứ Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 10 năm 2012 hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xâydựng;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT /BXD-BTTTT, ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thôngtin và Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trìnhtrạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xâydựng tại Tờ trình 1026/TTr-SXD ngày 29 tháng 8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy định về việc cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày, kể từ ngày ký và thay thế các nội dung về cấp giấy phép xây dựng quy địnhtại Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 của UBND tỉnh vềviệc ban hành quy định phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng côngtrình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng4 năm 2010 về sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 49/2009/QĐ-UBND .

Điều 3. Giao Giám đốc Sở Xây dựng tổ chứctriển khai và hướng dẫn cho các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện Quyếtđịnh này.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốccác Sở: Xây dựng, Nội vụ, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyềnthông, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, thủ trưởng các cơ quan có liênquan, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thảo

QUYĐỊNH

VỀ VIỆC CẤP GIẤY PHÉP XÂYDỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2014/QĐ-UBND , ngày 09 tháng 10 năm 2014của Ủy ban Nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định một số nộidung về cấp giấy phép xây dựng và tổ chức thực hiện cấp giấy phép xây dựng trênđịa bàn tỉnh Tây Ninh.

2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với tổchức, cá nhân trong nước và nước ngoài là chủ đầu tư xây dựng công trình, tổchức, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnhTây Ninh.

Điều 2. Nguyên tắc chung

1. Miễn giấy phép xây dựng:

Trước khi khởi công xây dựng côngtrình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các côngtrình quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng và các trường hợp sau:

a) Công trình xây dựng thuộc dự ánkhu công nghiệp, khu chế xuất có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được cơ quannhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quyđịnh.

b) Nhà ở thuộc dự án phát triển đôthị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 07 tầng và có tổng diện tích sàndưới 500m2 có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt.

c) Đối với trường hợp được miễn cấpgiấy phép xây dựng, trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư cótrách nhiệm gửi thông báo khởi công và một bộ hồ sơ dự án đầu tư xây dựng côngtrình đến UBND cấp xã hoặc Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh đối với công trình xâydựng thuộc phạm vi khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu (gọichung là khu kinh tế).

2. Cấp công trình xác định theoThông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiếtmột số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

3. Khu vực vùng sâu, vùng xa trênđịa bàn tỉnh Tây Ninh được xác định đối với các xã thuộc danh sách các xã đặcbiệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình135 ban hành kèm theo Quyết định số 2405/QĐ-TTg ban hành ngày 10/12/2013 củaThủ tướng Chính phủ.

Chương II

THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉPXÂY DỰNG

Điều3. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng

1. UBND tỉnh ủy quyền choSở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình:

a) Công trình cấp đặc biệt, cấp I,cấp II (không phân biệt nguồn vốn).

b) Công trình tôn giáo (kể cả cáchạng mục công trình phụ trợ); công trình tín ngưỡng (kể cả các hạng mục côngtrình phụ trợ).

c) Công trình di tích lịch sử - vănhóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng; công trình trùngtu, tôn tạo.

d) Công trình quảng cáo.

đ) Công trình xây dựng và nhà ởriêng lẻ trên các trục đường phố chính đô thị có lộ giới từ 30 m trở lên, thuộcphạm vi thành phố Tây Ninh, thị trấn Hòa Thành, gồm:

- Thành phố Tây Ninh: Đường 30 tháng4, đường Hoàng Lê Kha, đường Bời Lời (ĐT 790), đường Điện Biên Phủ, đườngNguyễn Trọng Cát.

- Thị trấn Hòa Thành: Đường Phạm VănĐồng, đường Lý Thường Kiệt, đường Hùng Vương, đường Phạm Hùng, đường Tôn ĐứcThắng.

Công trình xây dựng và nhà ở riênglẻ thuộc phạm vi quy hoạch phân khu Khu Trung tâm hành chính mới tỉnh Tây Ninh.

e) Công trình thuộc dự án có vốn đầutư trực tiếp nước ngoài trừ công trình thuộc phạm vi khu kinh tế.

g) Các công trình khác trên địa bàn tỉnh,bao gồm:

- Công trình xây dựng, công trìnhthuộc dự án xây dựng thuộc phạm vi cụm công nghiệp.

- Công trình công nghiệp, công trìnhthuộc dự án xây dựng không thuộc phạm vi khu kinh tế.

- Công trình xây dựng thuộc phạm vikhu di tích và danh thắng Núi Bà.

- Công trình xây dựng sử dụng nguồnvốn ngoài ngân sách Nhà nước (không phân biệt cấp công trình) trong các lĩnhvực: Y tế, giáo dục, thương mại (trung tâm thương mại, siêu thị, chợ trungtâm), hạ tầng kỹ thuật (nhà máy xử lý nước thải, nhà máy xử lý chất thải rắn,nghĩa trang đô thị).

h) Cấp giấy phép di dời cho tất cảcông trình trên địa bàn tỉnh.

2. UBND tỉnh ủy quyền cho Ban Quảnlý khu kinh tế tỉnh cấp giấy phép công trình xây dựng thuộc phạm vi khu kinhtế, trừ các công trình xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. UBND huyện, thành phố cấp giấyphép xây dựng đối với các công trình xây dựng còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đôthị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý trừ các đối tượng quy định tạikhoản 1 và 2 Điều này.

4. UBND các xã cấp giấy phép xâydựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn có quy hoạch xây dựng xãnông thôn mới được duyệt và tại những khu vực theo quy định của UBND huyện,thành phố khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính domình quản lý.

5. Thẩm quyền phá dỡ công trình xâydựng và nhà ở riêng lẻ:

a) Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnhquyết định phá dỡ một phần công trình hay toàn bộ công trình đối với các côngtrình xây dựng sai với giấy phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng đốivới các đối tượng theo quy định phải có giấy phép xây dựng thuộc phạm vi, thẩmquyền cấp giấy phép xây dựng của Ban Quản lý Khu kinh tế.

b) UBND huyện, thành phố quyết địnhphá dỡ công trình để giải phóng mặt bằng theo quy hoạch xây dựng và để thựchiện các dự án đầu tư xây dựng; phá dỡ các công trình phải cưỡng chế phá dỡtheo quy định của pháp luật thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; phá dỡcác công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ xây dựng sai với quy hoạch chi tiếtxây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, xây dựng sai với giấyphép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng (đối với các đối tượng theo quyđịnh phải có giấy phép xây dựng) thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

ChươngIII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀUKHOẢN THI HÀNH

Điều 4. Sở Xây dựng

1. Tổ chức thực hiện việc cấp giấyphép theo nội dung khoản 1 Điều 3 Quy định này và các văn bản quy phạm phápluật có liên quan.

2. Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo BanQuản lý Khu kinh tế, UBND huyện, thành phố lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiếntrúc để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng.

3. Hướng dẫn lập danh mục khu vực,tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, Quy chếquản lý kiến trúc, đô thị; khu vực, tuyến phố trong đô thị phải lập đồ án thiếtkế đô thị trên địa bàn tỉnh.

4. Hướng dẫn công tác cấp giấy phépxây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng; hướng dẫn tổ chức lập,thẩm định, phê duyệt đồ án thiết kế đô thị, Quy chế quản lý quy hoạch, kiếntrúc đô thị làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng.

5. Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc độtxuất công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép tại cáccơ quan cấp giấy phép xây dựng.

6. Tổng hợp, xử lý hoặc đề xuất xửlý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức cấp giấy phép xây dựng theođề nghị các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

7. Báo cáo định kỳ (6 tháng, năm)công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng trên địa bàn về UBND tỉnhvà Bộ Xây dựng.

Điều 5. Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh

1. Tổ chức thực hiện việc cấp giấyphép theo nội dung khoản 2 Điều 3 Quy định này và các văn bản quy phạm phápluật có liên quan.

2. Tiếp nhận văn bản thông báo khởicông và một bộ hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình đối với những công trìnhkhông phải xin cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi khu kinh tế để theo dõi,kiểm tra.

3. Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc độtxuất công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý hoạt động xây dựng theo giấyphép xây dựng thuộc phạm vi quản lý.

Kiểm tra thường xuyên các dự án đầutư xây dựng tại khu kinh tế trên địa bàn tỉnh. Khi phát hiện vi phạm xây dựng,phải thông báo đến Thanh tra xây dựng hoặc cơ quan quản lý trật tự xây dựng cóthẩm quyền để kịp thời xử lý vi phạm theo quy định.

4. Tổng hợp, xử lý hoặc đề xuất xửlý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình cấp giấy phép xây dựng theo đề nghịcủa tổ chức, cá nhân trong khu kinh tế.

5. Báo cáo định kỳ (6 tháng, năm) vềcông tác cấp giấy phép xây dựng tại các khu kinh tế thuộc phạm vi quản lý về SởXây dựng tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

Điều 6. Ủy ban Nhân dân huyện, thànhphố

1. Tổ chức thực hiện việc cấp giấyphép xây dựng theo nội dung khoản 3 Điều 3 Quy định này và các văn bản quy phạmpháp luật có liên quan.

2. Lập danh mục khu vực, tuyến phốtrong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, xác định những khuvực, tuyến phố yêu cầu phải có Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặcthiết kế đô thị thuộc phạm vi quản lý.

3. Lập Quy chế quản lý quy hoạch,kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị thuộc phạm vi quản lý để đảm bảo điềukiện cấp giấy phép xây dựng.

4. Ban hành quy định các khu vựcchưa có quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới khi xây dựng phải có giấy phép xâydựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý làm căn cứ cấp giấy phép xâydựng.

5. Hướng dẫn công tác cấp giấy phépxây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng cho UBND xã.

6. Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc độtxuất công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép tại cáccơ quan cấp giấy phép xây dựng.

7. Tổng hợp, xử lý hoặc đề xuất xửlý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức cấp giấy phép xây dựng theođề nghị các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

8. Báo cáo định kỳ (6 tháng, năm)công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng trên địa bàn quản lý về SởXây dựng tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

Điều 7. Ủy ban Nhân dân xã

1. Tổ chức thực hiện việc cấp giấyphép xây dựng theo nội dung khoản 4 Điều 3 Quy định này và các văn bản quy phạmpháp luật có liên quan.

2. Kiểm tra, theo dõi việc thực hiệntheo giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng trên địa bàn. Ngăn chặn và xử lýkịp thời các hành vi vi phạm về xây dựng theo quy định của pháp luật.

3. Báo cáo định kỳ (quý, 6 tháng,năm) công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng trên địa bàn cho UBNDhuyện, thành phố.

4. UBND cấp xã tiếp nhận văn bảnthông báo khởi công và một bộ hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình của chủđầu tư đối với những công trình không phải xin cấp giấy phép xây dựng hoặc bảnsao giấy phép xây dựng đối với các trường hợp UBND cấp xã không trực tiếp cấpgiấy phép xây dựng, thuộc phạm vi quản lý để theo dõi, kiểm tra.

Điều 8. Các sở, ban, ngành

1. Sở Nội vụ

a) Ban hành hướng dẫn các cơ quancấp phép xây dựng tổ chức thực hiện lưu trữ hồ sơ cấp giấy phép xây dựng theoquy định của pháp luật về lưu trữ.

b) Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ: Cóý kiến bằng văn bản đối với hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng các công trình tôngiáo theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 6 Nghị định số 64/2012/NĐ-CP .

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Có ý kiến bằng văn bản đối với cáccông trình tượng đài, tranh hoành tráng, quảng cáo, công trình trùng tu, tôntạo theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 64/2012/NĐ-CP .

3. Sở Thông tin và Truyền thông

Có ý kiến bằng văn bản đối với cáccông trình xây dựng, lắp đặt trạm thu, phát sóng viễn thông tin di động trênđịa bàn tỉnh.

Điều9. Điều khoản thi hành

1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệmtriển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện Quyđịnh này nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, đề nghị các tổ chức, cá nhân cóliên quan phản ảnh kịp thời về Sở Xây dựng để hướng dẫn giải quyết. Trường hợpvượt thẩm quyền, Sở Xây dựng tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sungcho phù hợp./.