ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 58/2014/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 09 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CƯỚC VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG XE Ô TÔTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phú quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Sở Giao thôngvận tải tại Tờ trình số /TTr-SGTVT ngày /11/2014, ý kiến của Sở Tài chính tạivăn bản số 2417/STC-QLGCS ngày 15/10/2014, Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 192/BC-STP ngày 21/11/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này Quy định giá cước và phương pháp tính cước vận chuyển hànghóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Quyết định nàycó hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 17/6/2011 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành giá cước vận chuyển hàng hóabằng ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 3. Chánh Văn phòngUBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố;các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



Lê Viết Chữ

QUY ĐỊNH

GIÁCƯỚC VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHQUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo quyết định số 58/2014/QĐ-UBND ngày 09/12/2014 của UBNDtỉnh Quảng Ngãi)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh

Quy định nàyquy định giá và phương pháp tính cước vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô trên địabàn tỉnh Quảng Ngãi cho các trường hợp sau:

1. Xác địnhgiá cước vận chuyển hàng hóa do Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sảnxuất kinh doanh không qua hình thức đấu thầu, đấu giá được thanh toán toàn bộhoặc một phần từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

Trường hợpthực hiện cơ chế đấu thầu đối với giá cước vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô thìáp dụng theo giá cước trúng thầu nhưng tối đa không được cao hơn đơn giá cướcquy định tại Quy định này.

2. Làm căn cứlập dự toán kinh phí trợ giá, trợ cước hàng năm cho các mặt hàng thuộc danh mụcđược trợ giá, trợ cước thực hiện chính sách vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bàodân tộc thiểu số theo quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Làm cơ sởđể lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt chi phí vận chuyển vật liệu xây dựng, thiếtbị, máy móc thi công trong dự toán xây dựng công trình để xác định giá xây dựngcông trình.

4. Làm cơ sởđể các tổ chức, cá nhân tham khảo trong quá trình thương thảo, ký kết hợp đồnggiá cước vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô đối với những hàng hóa ngoài cáctrường hợp nêu trên.

Điều 2. Đốitượng áp dụng

Quy định nàyđược áp dụng với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vận chuyểnhàng hóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 3.Nguyên tắc áp dụng

1. Giá cướcvận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô theo Quy định này là giá cước tối đa, đã baogồm thuế giá trị gia tăng.

2. Trường hợpvận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải sử dụng phương tiện đặc chủng thìáp dụng theo các quy định riêng của cấp có thẩm quyền.

Chương II

MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4.Trọng lượng, khoảng cách và đơn vị tính cước

1. Trọng lượnghàng hóa tính cước

a) Là trọnglượng hàng hóa thực tế vận chuyển kể cả bao bì (trừ trọng lượng vật liệu kê,chèn lót, chằng buộc).

b) Hàng hóachứa trong Công-ten-nơ: Trọng lượng tính cước là trọng tải đăng ký củaCông-ten-nơ.

2. Khoảng cáchtính cước

a) Khoảng cáchtính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển có hàng.

b) Khoảng cáchvận chuyển từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng có nhiều tuyến vận chuyển khácnhau thì khoảng cách tính cước là khoảng cách tuyến ngắn nhất.

Trường hợptrên tuyến đường ngắn nhất không đảm bảo an toàn cho phương tiện và hàng hóathì khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển, nhưng hai bên phảixác nhận vào hợp đồng vận chuyển, hoặc chứng từ hợp lệ khác.

c) Khoảng cáchtính cước tối thiểu là 01 Km.

d) Quy trònkhoảng cách tính cước: Số lẻ dưới 0,5 Km không tính, từ 0,5 Km đến dưới 01 Kmđược tính là 01 Km.

3. Đơn vị tínhcước

a) Đơn vịtrọng lượng tính cước là Tấn (viết tắt là T).

b) Đơn vịkhoảng cách tính cước là Kilômet (viết tắt là Km). c) Đơn vị tính cước làđồng/tấn.kilômét (viết tắt đồng/T.Km).

Điều 5.Phân loại bậc hàng tính cước

Hàng hóa vậnchuyển bằng xe ô tô được phân loại thành 4 bậc hàng như sau:

1. Hàng bậc 1gồm: Đất, cát, sỏi, đá xay, gạch các loại.

2. Hàng bậc 2gồm: Ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than cácloại, các loại quặng, sơn các loại, tranh, tre, nứa, lá, bương, vầu, hóp, sành,sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chấn song...),các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây,cuộn, ống (trừ ống nước),....).

3. Hàng bậc 3gồm: Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân độngvật), xăng dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y,sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc,thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa);hàng hóa chứa trong Công-ten-nơ (áp dụng cho tất cả các loại hàng hóa chứatrong Công-ten- nơ).

4. Hàng bậc 4gồm: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, cácloại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thủy tinh, xăng dầu chứabằng phi.

5. Trường hợpvận chuyển các mặt hàng không có tên trong danh mục 4 bậc hàng nêu trên thì chủhàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng tương đương để xếp vàobậc hàng thích hợp khi tính cước vận chuyển.

Điều 6.Loại đường để tính cước

Loại đườngtính cước được chia thành 06 (sáu) loại theo quy định của cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền như sau:

1. Đường quốclộ: Áp dụng theo quyết định xếp loại đường để tính cước vận tải do Bộ trưởng BộGiao thông vận tải ban hành.

2. Đối vớiđường tỉnh: Áp dụng theo quyết định xếp loại đường để tính cước vận tải do Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành.

3. Đối vớiđường huyện, đường xã: Áp dụng theo quyết định xếp loại đường để tính cước vậntải do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ban hành.

4. Đối vớiđường chưa được cấp có thẩm quyền xếp loại thì áp dụng loại đường để tính cướcvận chuyển theo loại đường đã được xếp loại tiếp giáp, nối với đường đó hoặctrên cùng một chặng đường vận chuyển.

Chương III

ĐƠN GIÁ CƯỚC, PHƯƠNG PHÁP TÍNH CƯỚC VÀ MỘTSỐ TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC TĂNG THÊM HOẶC GIẢM TRỪ CƯỚC

Điều 7. Đơngiá cước vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô

1. Đơn giácước cơ bản đối với hàng bậc 1 vận chuyển trên 06 loại đường trên 41 cự ly:

Đơn vị tính: đồng/tấn.km

Loại đường

Cự ly
(Km)

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

Loại 5

Loại 6

1

14.950

17.790

26.152

37.919

54.913

79.724

2

8.213

9.773

14.367

20.831

30.206

43.798

3

5.863

6.977

10.256

14.872

21.563

31.267

4

4.762

5.667

8.330

12.078

17.514

25.396

5

4.143

4.929

7.247

10.508

15.235

22.092

6

3.715

4.421

6.498

9.422

13.661

19.810

7

3.398

4.042

5.942

8.616

12.495

18.117

8

3.149

3.747

5.508

7.987

11.580

16.792

9

2.943

3.502

5.148

7.464

10.823

15.693

10

2.773

3.299

4.851

7.034

10.198

14.787

11

2.624

3.122

4.589

6.655

9.651

13.994

12

2.488

2.961

4.351

6.310

9.148

13.266

13

2.351

2.797

4.112

5.962

8.644

12.535

14

2.224

2.648

3.891

5.642

8.181

11.863

15

2.109

2.508

3.687

5.348

7.753

11.243

16

2.003

2.383

3.504

5.081

7.368

10.682

17

1.927

2.291

3.369

4.885

7.082

10.270

18

1.860

2.213

3.253

4.717

6.840

9.918

19

1.792

2.131

3.132

4.542

6.587

9.551

20

1.716

2.042

3.001

4.351

6.310

9.150

21

1.633

1.943

2.856

4.141

6.005

8.708

22

1.556

1.851

2.721

3.946

5.721

8.296

23

1.487

1.768

2.599

3.770

5.465

7.925

24

1.424

1.694

2.492

3.612

5.237

7.595

25

1.239

1.623

2.386

3.461

5.017

7.275

26

1.310

1.558

2.290

3.321

4.815

6.982

27

1.254

1.450

2.192

3.179

4.610

6.684

28

1.200

1.428

2.099

3.043

4.413

6.399

29

1.148

1.367

2.009

2.913

4.223

6.125

30

1.102

1.311

1.928

2.795

4.052

5.876

31 - 35

1.058

1.258

1.850

2.684

3.891

5.642

36 - 40

1.019

1.212

1.782

2.585

3.747

5.434

41 - 45

987

1.173

1.725

2.501

3.628

5.259

46 - 50

956

1.139

1.673

2.426

3.518

5.100

51 - 55

930

1.105

1.626

2.357

3.417

4.956

56 - 60

905

1.076

1.581

2.293

3.325

4.822

61 - 70

881

1.048

1.541

2.236

3.241

4.699

71 - 80

862

1.025

1.506

2.184

3.167

4.591

81 - 90

842

1.002

1.473

2.137

3.097

4.491

91 - 100

827

983

1.445

2.095

3.039

4.406

Từ 101 trở đi

812

966

1.420

2.059

2.984

4.328

2. Đơn giá cước cơ bản đối vớihàng bậc 2 được tính bằng đơn giá cước hàng bậc 1 x 1,1.

3. Đơn giá cước cơ bản đối vớihàng bậc 3 được tính bằng đơn giá cước hàng bậc 1 x 1,3.

4. Đơn giá cước cơ bản đối vớihàng bậc 4 được tính bằng đơn giá cước hàng bậc 1 x 1,4.

Điều 8. Phương pháp tính cướccơ bản

1. Cách tính giá cước vận chuyểnđối với hàng bậc 1 như sau:

a) Trường hợp vận chuyển hàngtrên loại đường nào ở cự ly nào thì áp dụng đơn giá cước cho loại đường và cựly đó để tính cước vận chuyển. Cách tính như sau: Giá cước vận chuyển hàng(đồng)= cự ly (km) x đơn giá cước ở cự ly theo loại đường và bậc hàng(đồng/tấn.km) x khối lượng hàng vận chuyển (tấn).

Ví dụ: tính cướcvận chuyển 10 tấn hàng bậc 1, cự ly 20 km, trên đường loại 1: Áp dụng đơn giácước ở cự ly 20 km, hàng bậc 1, đường loại 1 là 1.716 đồng/tấn.km. Giá cước vậnchuyển hàng là: 1.716 đồng/tấn.km x 20 km x 10 tấn = 343.200 đồng.

b) Trường hợp vận chuyển hàngtrên chặng đường gồm nhiều loại đường khác nhau thì xác định đơn giá cước củatoàn chặng đường, ứng với từng loại đường và khoảng cách thực tế từng chặng đườngđể tính cước rồi cộng lại.

Ví dụ: Giá cướcvận chuyển 10 tấn hàng bậc 1, khoảng cách vận chuyển 50 km (trong đó: 20 kmđường loại 1; 20 km đường loại 3; 10 km đường loại 5) như sau:

- Áp dụng đơn giá cước ở cự ly50 km, hàng bậc 1, đường loại 1 để tính giá cước cho 20 km đường loại 1: 956đồng/tấn.km x 20 km x 10 tấn = 192.000 đồng;

- Áp dụng đơn giá cước ở cự ly50 km, hàng bậc 1, đường loại 3 để tính giá cước cho 20 km đường loại 3: 1.673đồng/tấn.km x 20 km x 10 tấn = 334.600 đồng;

- Áp dụng đơn giá cước ở cự ly50 km, hàng bậc 1, đường loại 5 để tính giá cước cho 10 km đường loại 5: 3.518đồng/tấn.km x 10 km x 10 tấn = 351.800 đồng.

Tổng cộng giá cước vận chuyểntoàn chặng là: 192.000 đồng + 334.600 đồng + 351.800 = 878.400 đồng.

2. Vận chuyển hàng bậc 2, bậc3, bậc 4 áp dụng tính cước theo hàng bậc 1 sau đó nhân với hệ số đơn giá tăngthêm quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Điều 7 Quy định này.

3. Vận chuyển nhiều bậc hàngtrên nhiều loại đường thì chia ra theo từng bậc hàng và từng loại đường để tínhcước vận chuyển.

4. Trường hợp vận chuyển hànghóa có quy định tăng thêm hoặc giảm trừ cước theo quy định tại Điều 9 của Quyđịnh này thì sau khi tính cước cơ bản xong, tiếp tục nhân với hệ số tăng thêmhoặc hệ số giảm trừ để được cước vận chuyển toàn chặng.

Điều 9. Một số trường hợp đượctăng thêm hoặc giảm trừ cước so với mức cước cơ bản

1. Cước vận chuyển hàng hóatrên các tuyến đường thuộc địa bàn các huyện miền núi (trừ các tuyến đường quốclộ và đường tỉnh) như: Ba Tơ, Minh Long, Sơn Hà, Sơn Tây, Trà Bồng và Tây Tràđược cộng thêm 20% mức cước cơ bản.

2. Cước vận chuyển hàng hóabằng phương tiện có thiết bị xếp dỡ được tính cộng thêm như sau:

a) Hàng hóa vận chuyển bằngphương tiện có thiết bị tự đỗ (xe ben), phương tiện có thiết bị nâng hạ (xe gắncần cẩu) được cộng thêm 15% mức cước cơ bản.

b) Hàng hóa vận chuyển bằngphương tiện có thiết bị hút xả (xe Stec) được cộng thêm 20% mức cước cơ bản.

3. Trường hợp một chủ hàng vừacó hàng hóa đi vừa có hàng hóa về trong một vòng quay phương tiện thì được giảm10% cước vận chuyển cả chiều đi và chiều về.

Điều 10. Cước vận chuyển hàngthiếu tải

1. Hàng hóa vận chuyển chỉ xếpđược dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng80% trọng tải đăng ký của phương tiện.

2. Hàng hóa vận chuyển chỉ xếpđược từ 50% đến dưới 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tínhcước bằng 90% trọng tải đăng ký của phương tiện.

3. Hàng hóa vận chuyển chỉ xếpđược từ 90% trở lên trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cướcbằng trọng lượng hàng hóa thực chở.

Điều 11. Phụ phí tính cước

1. Phụ phí được tính cước gồm:

a) Chi phí chèn lót, chằng buộchàng hóa (bao gồm nhân công, vật liệu, dụng cụ); chi phí huy động phương tiện;chi phí chờ đợi; chi phí vệ sinh phương tiện;

b) Các loại chi phí khác ngoàicước vận chuyển hàng hóa theo quy định tại Điều 7 của Quy định này;

c) Chủ phương tiện vận tải chịutrách nhiệm cung cấp vật liệu, dụng cụ, nhân lực để thực hiện các công việcchèn lót, chằng buộc hàng hóa.

2. Phụ phí do chủ hàng và chủphương tiện (bên vận tải) tự thỏa thuận và phải được ghi vào hợp đồng vận chuyển.

3. Trường hợp trên chặng đường vậnchuyển có thu phí cầu, đường, phà thì chủ hàng phải thanh toán tiền phí cầu,đường, phà cho chủ phương tiện theo đơn giá Nhà nước quy định hoặc theo hóa đơnthu phí cầu, đường, phà mà chủ phương tiện phải nộp trên chặng đường vận chuyển.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của cácsở, ngành, địa phương

1. Sở Giao thông vận tải chủtrì phối hợp với các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố hướngdẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc lập, thẩm định, phê duyệtdự toán kinh phí cước và phương pháp tính cước vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tôtrên địa bàn tỉnh theo Quy định này.

2. Sở Tài chính chủ trì phốihợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hànhcác quy định của pháp luật về giá và các quy định tại Quy định này.

3. Các sở, ngành, địa phương cótrách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải trong việc triểnkhai và tổ chức thực hiện Quy định này.

Điều 13. Điều khoản chuyểntiếp

Đối với khối lượng hàng hóa đãký hợp đồng vận chuyển trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành nhưng chưathực hiện việc vận chuyển thì áp dụng giá cước theo Quy định này.

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung

Quy định này được sửa đổi, bổsung trong các trường hợp:

1. Khi có sự biến động lớn vềgiá cả trên thị trường làm phát sinh tăng hoặc giảm chi phí vận chuyển hàng hóabằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh từ 15% trở lên;

2. Quá trình thực hiện Quy địnhnày trong thực tế có phát sinh khó khăn, vướng mắc được các sở, ngành, địaphương và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh, kiến nghị,đề nghị sửa đổi, bổ sung.

Sở Giao thông vận tải có tráchnhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu, trình UBND tỉnhsửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.