Mục lục bài viết

1. Quyết định 5819/QĐ-UBND đề án trao giấy khai sinh thẻ bảo hiểm y tế hộ khẩu gia đình trẻ em Đà Nẵng

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 5819/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 29 tháng 8 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM THỰC HIỆN TRAO GIẤY KHAI SINH, THẺ BẢO HIỂM Y TẾ, HỘ KHẨU TẠI GIA ĐÌNH TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004;

Căn cứ Luật Cư trú năm 2006 được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú năm 2013;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 được sửa đổi bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế năm 2014;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 1464/STP-HCTP ngày 05 tháng 8 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 . Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án triển khai thí điểm thực hiện trao giấy khai sinh, thẻ bảo hiểm y tế, hộ khẩu tại gia đình trẻ em trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;- Bộ Tư pháp;- Chtịch, các PCT UBND thành phố;- Lưu: VT, NC, STP.

CHỦ TỊCH




Huỳnh Đức Thơ

ĐỀ ÁN

TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM THỰC HIỆN TRAO GIẤY KHAI SINH, THẺ BẢO HIỂM Y TẾ, HỘ KHẨU TẠI GIA ĐÌNH TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
5819/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2016 của UBND thành phố Đà Nẵng)

I. Cơ sở pháp lý và sự cần thiết thực hiện trao giấy khai sinh, thẻ bảo hiểm y tế, hộ khẩu tại gia đình trẻ em

1. Cơ sở pháp lý

Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004;

Luật Hộ tịch năm 2014;

Luật Cư trú năm 2006 được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú năm 2013;

Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 được sửa đổi bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế năm 2014;

Quyết định số 6981/QĐ-UBND ngày 24/9/2015 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết các thủ tục hành chính đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 06 tuổi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (sau đây viết tắt là Quyết định số 6981/QĐ-UBND ).

2. Sự cần thiết thực hiện trao Giấy khai sinh, thẻ bảo hiểm y tế, hộ khẩu tại nhà dân

Trong những năm qua, Thành ủy, UBND thành phố luôn dành sự quan tâm đặc biệt đối với trẻ em, nhất là trẻ em nghèo, trẻ em vùng khó khăn, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt để các em được sống, được hòa nhập và phát triển. Trẻ em là hạnh phúc của gia đình, là tương lai của đất nước. Mỗi trẻ em sinh ra đều phải được đăng ký khai sinh, đây là việc làm có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự ra đời của mỗi đứa trẻ. Giấy khai sinh là bằng chứng pháp lý đầu tiên chứng minh sự tồn tại của một công dân, là cơ sở và là điều kiện để công dân được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp được nhà nước bảo hộ (ví dụ: quyền học tập, quyền cư trú, quyền được chăm sóc y tế, quyền có tài sản....).

Luật Hộ tịch được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 20/11/2014 tại kỳ họp thứ 8 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016. So với quy định pháp luật hộ tịch trước đây. Luật Hộ tịch đã đề cao vai trò hết sức quan trọng của công tác đăng ký hộ tịch, nhất là đăng ký khai sinh, cấp giấy khai sinh và số định danh cá nhân cho người được khai sinh khi đăng ký khai sinh. Luật Hộ tịch đã quy định rõ, cụ thể về nguyên tắc, thẩm quyền, nội dung, thủ tục, thời hạn, ... thực hiện đăng ký khai sinh. Ngoài ra, nhằm thể hiện vai trò trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo thực hiện các quyền cơ bản của công dân đồng thời tạo điều kiện thuận lợi trong công tác đăng ký khai sinh, Luật Hộ tịch, Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã quy định miễn lệ phí đăng ký khai sinh đúng hạn đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Thực hiện Luật Hộ tịch, từ ngày 01/01/2016 đến hết tháng 6 năm 2016, UBND các cấp trên địa bàn thành phố đã đăng ký khai sinh, cấp số định danh cá nhân cho ăng ký tại UBND cấp xã, ợp thuộc thẩm quyền đăng ký tại UBND cấp huyện. Nhìn chung, công tác đăng ký khai sinh, cấp giấy khai sinh và số định danh cá nhân cho người được khai sinh khi đăng ký khai sinh trên địa bàn thành phố được thực hiện đúng theo quy định của Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đặc biệt, thành phố Đà Nẵng là một trong 4 thành phố trực thuộc trung ương (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh) đầu tiên trên cả nước được Bộ Tư pháp chọn thực hiện thí điểm phân hệ đăng ký khai sinh và cấp số định danh cá nhân. Việc quy định rõ ràng, cụ thể thủ tục, thời hạn đăng ký khai sinh, miễn lệ phí đăng ký khai sinh và thực hiện thí điểm phân hệ đăng ký khai sinh và cấp số định danh cá nhân đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho công dân trên địa bàn thành phố khi đăng ký khai sinh.

Bên cạnh đó, từ khi UBND thành phố ban hành và triển khai thực hiện Quyết định số 6981/QĐ-UBND thì việc đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) cho trẻ em dưới 06 tuổi trên địa bàn thành phố đã được thực hiện liên thông với nhau. Theo đó, với quy định thời hạn thực hiện liên thông là 08 (tám) ngày làm việc đối với cả hai nhóm liên thông đã rút ngắn 12 ngày đối với nhóm thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ BHYT; rút ngắn 07 ngày đối với nhóm thủ tục đăng ký khai sinh, cấp thẻ BHYT so với quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Y tế triển khai thực hiện Quyết định số 1299/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ), trong đó: tại UBND cấp xã: 03 ngày (kể cả tiếp nhận hồ sơ, giải quyết đăng ký khai sinh và trả kết quả giải quyết liên thông); tại Công an cấp huyện, Bảo hiểm cấp huyện: 05 ngày. Trường hợp hồ sơ cần hoàn thiện hoặc xác minh theo quy định thì thời hạn giải quyết tại Công an cấp huyện được kéo dài thêm không quá 03 (ba) ngày làm việc, tại Bảo hiểm xã hội cấp huyện được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc. Hiện nay Quyết định này đã được tổ chức triển khai rộng rãi tại 07 quận, huyện trên địa bàn thành phố.

Nhằm tiếp tục quan tâm, chăm sóc trẻ em, triển khai có hiệu quả Luật Hộ tịch, Luật Cư trú và Luật Bảo hiểm y tế, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em tại địa phương, giúp công dân tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại, nâng cao tính phục vụ trong giao dịch hành chính với người dân, ngoài các quy định tạo thuận lợi cho việc đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ BHYT nêu trên thì việc trao giấy Khai sinh, hộ khẩu, thẻ bảo hiểm y tế tại gia đình trẻ em là việc mang tính nhân văn, khẳng định rõ hơn sự quan tâm, trách nhiệm của chính quyền địa phương, các tổ chức, đơn vị trên địa bàn thành phố khi chứng nhận, chào đón một công dân mới ra đời.

II. NỘI DUNG CỤ THỂ

1. Phạm vi thực hiện

Việc trao giấy khai sinh, hộ khẩu, thẻ bảo hiểm y tế tại gia đình trẻ em được áp dụng thống nhất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2. Đối tượng thực hiện

- Tất cả trẻ em được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết việc đăng ký khai sinh lần đầu, đúng hạn theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

- UBND nơi đăng ký khai sinh thực hiện:

+ Trao giấy khai sinh cho gia đình của trẻ em đối với các trường hợp:

* Người đi đăng ký khai sinh không có nhu cầu thực hiện liên thông các thủ tục đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế, hộ khẩu;

* Đăng ký khai sinh thuộc thẩm quyền đăng ký tại UBND cấp huyện;

* Trẻ em được đăng ký khai sinh không thuộc trường hợp đăng ký thường trú tại thành phố Đà Nẵng.

+ Trao giấy khai sinh, hộ khẩu, thẻ bảo hiểm y tế cho gia đình của trẻ em đối với trường hợp người đi đăng ký khai sinh có yêu cầu thực hiện liên thông các thủ tục đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế, hộ khẩu đối với trẻ em hiện đang sinh sống trên địa bàn do UBND nơi đăng ký khai sinh quản lý.

3. Địa điểm thực hiện

Việc trao giấy khai sinh, hộ khẩu, thẻ bảo hiểm y tế được thực hiện tại gia đình của trẻ em.

4. Thời gian thực hiện

a) Trong tháng 9 năm 2016

Thực hiện thí điểm trao giấy khai sinh, hộ khẩu, thẻ bảo hiểm y tế tại gia đình trẻ em cho 05 trường hợp, do lãnh đạo UBND thành phố trao, trong đó:

- 01 trường hợp đăng ký khai sinh thuộc hộ nghèo;

- 01 trường hợp đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài;

- 01 trường hợp đăng ký khai sinh thuộc hộ gia đình chính sách;

- 01 trường hợp đăng ký khai sinh thuộc diện phụ nữ đơn thân sinh con;

- 01 trường hợp đăng ký khai sinh thuộc đối tượng dân tộc thiểu số.

Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với UBND các cấp để lựa chọn các gia đình và chuẩn bị việc trao giấy khai sinh, hộ khẩu, thẻ bảo hiểm y tế tại gia đình trẻ em.

b) Từ ngày 01 tháng 10 năm 2016 trở về sau: Thực hiện trao giấy khai sinh, hộ khẩu, thẻ bảo hiểm y tế tại gia đình trẻ em trên toàn thành phố.

5. Cơ quan trao giấy khai sinh, thẻ bảo hiểm y tế, hộ khẩu:

a) Đối với 05 trường hợp thí điểm được nêu tại điểm a, mục 4 nêu trên:

- Đại diện lãnh đạo UBND thành phố;

- Đại diện lãnh đạo Sở Tư pháp;

- Đại diện lãnh đạo Sở Nội vụ;

- Đại diện Lãnh đạo Công an thành phố;

- Đại diện Bảo hiểm xã hội thành phố;

- Đại diện lãnh đạo cơ quan đăng ký khai sinh (UBND quận/huyện hoặc UBND phường/xã);

- Đại diện tổ chức, cá nhân tài trợ (nếu có).

b) Đối với các trường hợp thực hiện từ ngày 01/10/2016

- Trường hợp cấp Giấy khai sinh thuộc thẩm quyền đăng ký của UBND quận, huyện:

+ Đại diện UBND quận, huyện;

+ Đại diện tổ chức chính trị xã hội;

+ Tổ trưởng tổ dân phố/Trưởng thôn ở phường/xã;

+ Đại diện tổ chức, cá nhân tài trợ (nếu có).

- Trường hợp cấp Giấy khai sinh thuộc thẩm quyền đăng ký của UBND cấp xã:

+ Đại diện UBND cấp xã;

+ Đại diện tổ chức chính trị xã hội;

+ Tổ trưởng tổ dân phố/Trưởng thôn ở phường/xã;

+ Đại diện tổ chức, cá nhân tài trợ (nếu có).

6. Tổ chức trao giấy khai sinh, hộ khẩu, thẻ bảo hiểm y tế

- Thời gian: Việc trao giấy khai sinh, hộ khẩu, thẻ bảo hiểm y tế tại gia đình trẻ em được tổ chức thực hiện trong thời gian không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính đăng ký khai sinh, thường trú, thẻ BHYT. Trường hợp công dân chỉ thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh thì tổ chức trao Giấy khai sinh trong thời gian không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày UBND các cấp ký Giấy khai sinh (trừ trường hợp gia đình trẻ em có yêu cầu khác về thời gian trao).

- Trình tự: Sau khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ BHYT, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm liên hệ với người nộp hồ sơ thông báo về thời gian cụ thể trao giấy khai sinh, hộ khẩu, thẻ bảo hiểm y tế tại gia đình trẻ em để công dân chuẩn bị.

- Gia đình của trẻ em cử người đại diện để nhận giấy khai sinh hoặc giấy khai sinh, hộ khẩu, thẻ bảo hiểm y tế (đối với trường hợp người đi đăng ký khai sinh có yêu cầu thực hiện liên thông các thủ tục đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế, hộ khẩu).

Trường hợp người đi đăng ký khai sinh từ chối việc trao giấy khai sinh, hộ khẩu, thẻ bảo hiểm y tế tại gia đình của trẻ em thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn công dân nhận kết quả thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND nơi đăng ký khai sinh theo quy định.

7. Lộ trình thực hiện

- Từ tháng 9 năm 2016 đến hết năm 2017 thực hiện thí điểm việc trao giấy khai sinh, hộ khẩu, thẻ bảo hiểm y tế tại gia đình trẻ em trên toàn thành phố.

- Cuối năm 2017 thực hiện sơ kết Đề án. Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện, UBND thành phố xem xét trình Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết về tổ chức trao giấy khai sinh, hộ khẩu và thẻ bảo hiểm y tế tại gia đình trẻ em để có cơ sở pháp lý cho việc thực hiện và bố trí kinh phí thực hiện thường xuyên cho các năm tiếp theo.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phân công thực hiện

a) Trách nhiệm của Sở Tư pháp

- Giao Sở Tư pháp làm đầu mối, tham mưu UBND xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Đề án trao giấy khai sinh, hộ khẩu, thẻ bảo hiểm y tế tại gia đình trẻ em trên địa bàn thành phố;

- Tổ chức sơ kết, tổng kết và báo cáo Chủ tịch UBND thành phố quá trình triển khai, kết quả thực hiện Đề án này.

b) Trách nhiệm của Sở Nội vụ, Công an thành phố, Bảo hiểm xã hội thành phố.

Phối hợp triển khai Đề án; phối hợp sơ kết, tổng kết và báo cáo Chủ tịch UBND thành phố quá trình triển khai, kết quả thực hiện Đề án này.

c) Trách nhiệm của Sở Tài chính

Thẩm định trình UBND thành phố phê duyệt kinh phí thực hiện Đề án từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định; giúp UBND thành phố quản lý nguồn kinh phí được tổ chức, cá nhân hỗ trợ để thực hiện Đề án.

d) Trách nhiệm của Sở Thông tin truyền thông, Báo Đà Nẵng, Đài phát thanh truyền hình Đà Nẵng

Chủ động phối hợp với Sở Tư pháp, UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện thông tin, tuyên truyền về việc trao giấy khai sinh, hộ khẩu, thẻ bảo hiểm y tế tại gia đình trẻ em để người dân biết, thực hiện.

đ) Trách nhiệm của UBND các quận, huyện, xã, phường

- Tổ chức triển khai Đề án này trên địa bàn mình quản lý;

- Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

- Kịp thời phản ánh những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện trao giấy khai sinh, hộ khẩu, thẻ bảo hiểm y tế tại gia đình trẻ em để được hướng dẫn giải quyết.

2. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện Đề án từ nguồn ngân sách nhà nước và đóng góp của các tổ chức và cá nhân, cụ thể như sau:

a) Nguồn ngân sách nhà nước: đảm bảo kinh phí chi hỗ trợ công tác phí cho cơ quan thực hiện trao giấy khai sinh, hộ khẩu, thẻ bảo hiểm y tế tại gia đình trẻ em: 20.000 đồng/trường hợp; riêng các xã miền núi thuộc huyện Hòa Vang: 30.000 đồng/trường hợp.

Năm 2016, căn cứ vào nhiệm vụ được giao tại Đề án này, các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng dự toán kinh phí thực hiện trao Giấy khai sinh, Hộ khẩu, Thẻ bảo hiểm y tế tại nhà dân. Năm 2017, các cơ quan, đơn vị, địa phương lập dự toán cùng với dự toán chi ngân sách năm gửi Sở Tài chính tổng hợp trình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Nguồn kinh phí hỗ trợ từ tổ chức, cá nhân:

Thực hiện chi các nội dung sau: mua hoa, thiệp chúc mừng, tặng Sổ tiết kiệm cho trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ gia đình chính sách đặc biệt khó khăn, mẹ đơn thân sinh con...

Giao cho Sở Tài chính quản lý nguồn kinh phí được tổ chức, cá nhân hỗ trợ; chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND thành phố vận động hỗ trợ và xây dựng quy chế quản lý các khoản chi có liên quan đến nguồn kinh phí do tổ chức, cá nhân hỗ trợ.

3. Trong quá trình thực hiện Đề án này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân báo cáo về UBND thành phố (thông qua Sở Tư pháp) để được hướng dẫn, điều chỉnh kịp thời./.

>> Xem thêm:  Xin cấp lại chứng minh nhân dân đã hết hạn thì làm ở đâu ? Thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân ?

2. Quyết định về việc tăng cường công tác đăng ký, quản lý hộ khẩu

>> Xem thêm:  Cá nhân mua nhà chung cư có được cấp sổ hộ khẩu tại nơi ở mới không ?

QUYẾT ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ SỐ 167-C P NGÀY 18 THÁNG 9 NĂM 1976 VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁCĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ HỘ KHẨU

Trong thời gian qua,dưới sự chỉ đạo của Uỷ ban hành chính các cấp, công tác đăng ký, quản lý hộkhẩu đã phát huy được tác dụng trong việc thu thập những tài liệu cơ bản vềnhân khẩu và lao động, làm cơ sở cho công tác thống kế dân số phục vụ việc xâydựng và thực hiện các chính sách, các kế hoạch của Đảng, nhà nước, phục vụ việcquản lý kinh tế và quản lý xã hội về mọi mặt.

Tuy nhiên, công tácđăng ký, quản lý hộ khẩu cũng còn nhiều thiếu sót sơ hở. Tình trạng khá phổbiến là nhiều người đăng ký một nơi, nhưng lại ở một nơi khác, đặc biệt cónhiều người đã đi khỏi thành phố, thị xã và đã đến những nơi khác làm ăn sinhsống nhưng vẫn giữ hộ khẩu ở thành phố, thị xã...Ngược lại có nhiều người cầnthiết cho yêu cầu sản xuất và công tác của cơ quan, xí nghiệp đã được đặt cơ sởtrong thành phố, thị xã lại không được đăng ký hoặc có nhiều người không đượcđăng ký hộ khẩu ở thành phố, thị xã nhưng vẫn cứ ở lỳ. Tất cả những tình trạngnói trên đã gây rất nhiều khó khăn cho công tác quản lý chung về mọi mặt củaNhà nước.

Sở dĩ có tình trạngtrên đây, một phần do những điều quy định trong điều lệ đăng ký, quản lý hộkhẩu chưa được chấp hành nghiêm chỉnh, công tác đăng ký, quản lý hộ khẩu tiếnhành chưa được chặt chẽ, mặt khác cũng có có một số vấn đề về việc thi hành chủtrương hạn chế, giảm bớt dân số thành phố chưa được quy định cụ thể.

Để chấm dứt tình trạngtrên đây, đáp ứng yêu cầu của tình hình mới, đưa công tác đăng ký, quản lý hộkhẩu vào nền nếp. Thủ tướng Chính phủ quyết định:

1- Mọi công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam vàmọi người nước ngoài (trừ Đoàn Ngoại giao) đều phải được đăng ký nhân khẩuthường trú trong một hộ gia đình, hoặc một hộ tập thể nhất định tại nơi ởthường xuyên của mình. Cấm những người được đăng ký nhân khẩu thường trú ở nơinày nhưng lại thường xuyên ở nơi khác.

Những người không thuộc biên chế của quân đội và công an đếnở thường xuyên hoặc tạm trú trong cơ quan doanh trại của quân đội và công anđều phải đăng ký hộ khẩu theo quy định chung.

Những công nhân, nhân viên quốc phòng và công an nhân dân ănở chung tại khu vực tập thể của cơ quan, doanh trại, xí nghiệp thuộc quân độivà công quan quản lý thì không tiền hành đăng ký, quản lý hộ khẩu mà do Bộ Quốcphòng và Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn đăng ký và trực tiếp quản lý.

2- Những cán bộ công nhân viên, viên chức, học sinh đã đượcđăng ký hộ khẩu thường trú ở thành phố, thị xã, nhưng nay đã đi theo cơ quan,xí nghiệp trường học của mình chuyển đến địa điểm khác thì phải chuyển hẳn hộkhẩu thường trú đến nơi đang ăn, ở thường xuyên đến công tác, sản xuất, họctập.

Những cán bộ, công nhân viên, học sinh đã có quyết địnhthuyên chuyển hẳn đến tỉnh, thành phố khác công tác, sản xuất, học tập thì phảichuyển hộ khẩu thường trú đến nơi đang ăn ở thường xuyên để công tác, sản xuất,học tập.

3- Đối với thành phố Hà Nội, để thực hiện chủ trương giảmbớt dân số thành phố, đồng thời bảo đảm công tác, sản xuất cho những cơ quan,xí nghiệp, trường học đã được phép đặt trụ sở tại Hà Nội, Hội đồng Chính phủquyết định bỏ điểm quy định tỷ lệ cho người ở các nơi khác đến cư trú ở thànhphố hàng năm là môtj phần trăm (1%) so với dân số ghi ở biện pháp thứ hai trongnghị quyết số 103-C P ngày 8-7-1963 của Hội đồng Chính phủ về việc giảm bớt dânsố thành phố Hà Nội và quy định những tiêu chuẩn cụ thể dưới dây để làm căn cứđăng ký hộ khẩu thường trú cho những người mới đến.

Người của các cơ quan, xí nghiệp đã được đặt trụ sở tại HàNội:

a) Những người do cơ quan, xí nghiệp,trường học nhận theo kếhoạch Nhà nước phân phối học sinh tốt nghiệp ở các trường đại học, trung học,trường nghiệp vụ, trường công nhân kỹ thuật trong nước hoặc ngoài nước.

b) Những cán bộ, công nhân viên do cơ quan, xí nghiệp,trườnghọc cử đi học, đi công tác trở về biên chế cơ quan, xí nghiệp, trường học củamình.

c) Những cán bộ, công nhân viên trong ngành, điều động ở cácđịa phương khác đến để thay thế cho những cán bộ, công nhân viên trong ngành,điều động ở các địa phương khác đến để thay thế cho những cán bộ, công nhânviên đã điều động, thuyên chuyển đi công tác ở nơi khác hoặc nghỉ hưu, mất sức,hoặc bị kỷ lụât thải hồi, buộc thôi việc hoặc bổ sung biên chế.

d) Những người là lao động thông thường được Uỷ ban nhân dânthành phố Hà Nội thoả thuận với các cơ quan, xí nghiệp,trường học tuyển ở cáctỉnh.

Để đảm bảo thực hiện tốt những quy định trên, hàng năm cáccơ quan, xí nghiệp,trường học phải làm kế hoạch bổ sung lao động với Uỷ bannhân dân thành phố Hà Nội để cùng với Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội bàn bạctrước. Đối với những công nhân, viên chức, học sinh đến công tác và học tập cóthời hạn thì chỉ cho đăng ký hộ khẩu tạm trú cho đến khi hoàn thành nhiệm vụ.

Người của các hộ đã được đăng ký hộ khẩu thường trú tại HàNội.

a) Những ông, bà già hết tuổi lao động hoặc mất sức laođộng, ở nông thôn và các thành phố, thị xã khác không có cơ sở để nương tựa,xin chuyển đến ở với bố, (vì mẹ chết hoặc đã lý dị với bố) hoặc mẹ là nhân khẩuthưòng trú cuả thành phố Hà Nội.

c) Những người trước đây đã thường trú ở thành phố Hà Nộirồi đi bộ đội, đi công tác ở các cơ quan, xí nghiệp, công trường... ở các tỉnh,thành phố khác nay được về hưu, phục viên thôi việc vì sức khoẻ kém, nếu khôngcó bố hoặc mẹ, vợ hoặc chồng, con ở các tỉnh và thành phố khác, xin đăng ký hộkhẩu thường trú trở lại để ở với gia đình (bố, mẹ, vợ, hoặc chồng, con) là nhânkhẩu thường trú của thành phố Hà Nội.

d) Kiều bào mới về nước được Ban Việt kiều trung ương quyếtđịnh phân phối về thành phố Hà Nội.

e) Những học sinh ởcác trường phổ thông công, nông nghiệp do ngành công an quản lý, được Bộ Nội vụcấp giấy cho về ở với bố mẹ là nhân khẩu thường trú cuả thành phố Hà Nội và lànơi đăng ký hộ khẩu thường trú cũ của học sinh đó trước khi đi trường.

g) Những người tù hết hạn tập trung cải tạo, không thuộcdiện cấm cư trú ở thành phố theo quyết định số 123? CP ngày 8-7-1966 của Hộiđồng Chính phủ, là nhân khẩu thường trú của thành phố Hà Nội dtrước khi đi tù,được Bộ Nội vụ cấp giấy cho về ở với bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con có nghề nghiệplàm ăn chính đáng, là nhân khẩu thường trú của thành phố.

4- Việc hạn chế tăng dân số đối với những thành phố, thị xãkhác cũng căn cứ vào điểm 3 của quyết định này để vận dụng thi hành cho thíchhợp.

5- Những điều quy định trong các văn bản trước đây về việcđăng ký, quản lý hộ khẩu trái với những quy định nói trong văn bản này đều bãibỏ.

6- Ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ nghiên cứu hướng dẫn Uỷ ban nhândân các cấp thi hành quyết định này, bảo đảm công tác quản lý hộ khẩu được chặtchẽ và thuận thiện cho nhân dân.

3. Quyết định 392/QĐ.UB năm 1994 quy định về đăng ký và quản lý hộ khẩu trong phạm vị tỉnh An Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 392/QĐ-UB

Long Xuyên, ngày 09 tháng 7 năm 1994

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ KHẨU TRONG PHẠMVI TỈNH AG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổchức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 30/6/1989;

Căn cứ Nghịđịnh 04/HĐBT ngày 7/1/1988 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành điều lệ đăng ký vàquản lý hộ khẩu và Thông tư 05-TT/BNV ngày 4/6/1988 của Bộ Nội vụ hướng dẫnthực hiện Nghị định trên;

Căn cứ Nghịquyết kỳ họp thứ 18 HĐND Tỉnh An giang (khóa IV) về một số yêu cầu trong quảnlý Nhà nước, quản lý xã hội của tỉnh;

Xét đề nghị củaGiám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Công an Tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về đăng ký vàquản lý hộ khẩu trong phạm vi Tỉnh An giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đâytrái với nội dung quy định trong Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Giám đốc Công an Tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốcthực hiện Quyết định này.

Điều 4. Các ông Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành,Đoàn thể trong tỉnh, Chủ tịch UBND các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụđược giao có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Phú Hội

BẢN QUY ĐỊNH

VỀ ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ KHẨU TRONG PHẠM VI TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo quyết định số 392/QĐ-UB ngày 9/7/1994 của UBND Tỉnh AnGiang)

Để cải tiến mộtbước thủ tục hành chính, giảm bớt phiền hà cho nhân dân trong thực hiện việcđăng ký và quản lý hộ khẩu. Nay UBND Tỉnh An giang quy định cụ thể việc đăngký, quản lý hộ khẩu trong tỉnh như sau:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều1. Đăng ký và quản lý hộ khẩu là biện pháp quan trọngcủa Nhà nước để quản lý xã hội, bảo vệ an ninh quốc gia, gìn giữ trật tự antoàn xã hội, xác định việc cư trú hợp pháp để thực hiện quyền và nghĩa vụ củacông dân.

Điều2. Mọi công dân đều được quyền và có trách nhiệmđăng ký hộ khẩu thường trú tại nơi ở thường xuyên của mình, không được đăng kýhộ khẩu ở hai nơi hoặc đăng ký hộ khẩu ở nơi này nhưng lại ở nơi khác.

a)Mỗi người từ 15 tuổi trở lên phải tự khai một bản khai nhân khẩu đầy đủ, chínhxác theo mẫu thống nhất do Bộ Nội vụ phát hành.

b)Hộ gia đình: gồm những người có quan hệ về gia đình hoặc thân thuộc cùng sốngchung một hộ, một phòng, có 1 người làm chủ hộ.

c)Nhà tập thể: gồm những người của các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chứcxã hội… (gọi chung là cơ quan và tổ chức) mà ở chung một nhà, một phòng tập thểthì đăng ký là nhân khẩu tập thể, có 1 đại diện được cử ra để đôn đốc những ngườiở trong nhà tập thể chấp hành những quy định về đăng ký, quản lý hộ khẩu.

Điều3.

a)Cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập thể trong doanh trạiquân đội, nhà tập thể công an thì không thuộc đối tượng đăng ký và quản lý theoquy định này.

b)Những sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp của Quân đội, Công an hàng ngày ngoài giờlàm việc về sinh sống với cha mẹ, vợ chồng, con, cùng trong một huyện, thị xãthì được đăng ký hộ khẩu thường trú cùng với hộ gia đình. Việc đăng ký phảiđược sự đồng ý của các Tổng cục, Vụ, Viện, Trường hoặc cấp tương đương, Quânkhu, Quân đoàn, Quân chủng, BCH Quân sự Tỉnh, Giám đốc Công an Tỉnh, BCH Quânsự huyện, thị, Trưởng Công an huyện, thị.

c)Những người không phải là bộ đội, công an mà ở trong doanh trại quân đội, nhàtập thể công an đều phải thực hiện việc đăng ký, quản lý hộ khẩu theo quy địnhnày.

Điều4. Khi có sự thay đổi về hộ khẩu thì đương sự hoặcchủ hộ phải trực tiếp đến cơ quan đăng ký, quản lý hộ khẩu để báo và làm cácthủ tục theo quy định.

ChươngII

TRÌNH TỰ VÀ THỦTỤC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ

Điều5. Đăng ký chuyển đi.

1. Chuyểnđi trong phạm vi một huyện, thị xã: Đương sự mang hộ khẩu gia đình (nếu có) vàgiấy báo thay đổi nơi thường trú (theo mẫu thống nhất do cơ quan công an quyđịnh) đến công an xã, thị trấn đăng ký làm thủ tục chuyển đi (riêng các phườngnội ô thị xã đăng ký trực tiếp tại công an thị xã).

2.Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, thị, đương sự mang hộ khẩu và giấy báo thay đổinơi thường trú đến công an xã, phường, thị trấn đăng ký để được giới thiệu đếncông an huyện, thị làm thủ tục chuyển đi.

3.Các trường hợp đi bộ đội, công an, xuất cảnh ra cư trú ở nước ngoài, đi côngtác, lao động, học tập dài hạn ở nước ngoài thì chủ hộ hoặc người trong hộ đếncông an xã, thị trấn để xin xóa tên trong sổ hộ khẩu.

4.Các trường hợp đương sự chấp hành án phạt tù giam, tập trung cải tạo, đi trườngphổ thông công nông nghiệp, lao động bắt buộc ở các trường, trung tâm xã hội…chủ hộ hoặc người trong hộ đến công an xã, thị trấn để xin xóa tên trong hộkhẩu.

-Các trường hợp quy định ở điểm 3, 4 nói trên, nếu thường trú ở các phường nội ôthị xã thì trực tiếp đến công an thị xã xin xóa tên.

5.Sau khi chuyển đến nơi ở mới, nếu có yêu cầu chính đáng cần trở lại nơi ở cũthì cơ quan đăng ký, quản lý hộ khẩu phải có trách nhiệm đăng ký lại cho đươngsự.

-Cơ quan đăng ký, quản lý hộ khẩu có trách nhiệm tiếp nhận giải quyết trong thờihạn 03 ngày, kể từ ngày nhận thủ tục. Khi được cấp giấy chứng nhận chuyển đisau 5 ngày đối với thị xã, 7 ngày đối với nông thôn, chủ hộ hoặc người trong hộphải đến công an xã, thị trấn hoặc công an huyện, thị xã nơi chuyển đến để đăngký. Cán bộ, chiến sĩ trực tiếp làm công tác hộ khẩu phải có thái độ nhiệt tìnhhướng dẫn giúp dân về thủ tục, nghiêm cấm mọi biểu hiện cửa quyền, hách dịchgây phiền hà nhân dân.

Điều6. Đăng ký chuyển đến.

A.CHUYỂN ĐẾN NỘI Ô THỊ XÃ LONG XUYÊN – CHÂU ĐỐC.

-Tiêu chuẩn:

1.Cán bộ, công nhân, nhân viên bao gồm cả công nhân, nhân viên quốc phòng, côngnhân của công an, học sinh tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp và dạy nghề được cấp có thẩm quyền ra quyết định điều động hoặctuyển dụng vào biên chế của cơ quan, xí nghiệp theo quy chế điều động tuyểndụng.

2.Cán bộ, công nhân viên công tác ở các tỉnh giáp ranh thường xuyên về ở với vợ,chồng là nhân khẩu thường trú ở thị xã.

3.Những người đã là nhân khẩu thường trú ở nội ô thị xã đi NVQS, đi công tác, đilao động đi học tập ở nơi khác kể cả trong và ngoài nước đã làm xong nhiệm vụhoặc nghỉ hưu, phục viên, nghỉ mất sức, được xuất ngũ, thôi việc.

4. Nhữngngười già yếu, hết tuổi lao động đến ở với vợ hoặc chồng, con là nhân khẩuthường trú để nương tựa.

5.Những người dưới 18 tuổi chưa tự lập được, những người bị bệnh tật không còn khảnăng tự lập được, không có người nuôi dưỡng về ở với cha, mẹ, ông, bà hoặc anh,chị em ruột là nhân khẩu thường trú.

6.Những người đến ở với vợ hoặc chồng là nhân khẩu thường trú.

7.Những người đã là nhân khẩu thường trú ở nội ô thị xã bị bắt buộc lao động tậptrung, đi trường phổ thông công nông nghiệp, đi tập trung cải tạo, thi hành ánphạt tù giam đã hết hạn mà không thuộc diện phải thi hành lệnh cấm cư trú, đượccơ quan có thẩm quyền cấp giấy cho về.

8.Những người có nhà cửa hợp pháp trong nội ô thị xã.

9.Những trường hợp được UBND Tỉnh xét duyệt cho phép đăng ký hộ khẩu vào nội ôthị xã.

-Thủ tục:

- Đơnxin chuyển đến.

- Giấybáo thay đổi nơi thường trú.

-Sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận đăng ký nhân khẩu tập thể.

- Cácloại giấy tờ khác có liên quan: quyết định xuất ngũ, về hưu, nghỉ việc, ratrường, điều động, giấy chứng nhận kết hôn, giấy chứng nhận sở hữu nhà, giấy ratrại, lệnh tha.

Saukhi có đủ thủ tục nêu trên, đương sự trực tiếp đến công an phường nơi xinchuyển đến để được xác nhận và chuyển lên công an thị xã giải quyết. Các trườnghợp khác do UBND Tỉnh giải quyết thì công an thị xã xác nhận chuyển lên UBNDTỉnh quyết định.

-Thẩm quyền:

+Trưởng công an thị xã Long xuyên, Châu Đốc được quyền xem xét cho đăng ký vào nộiô thị xã 8 trường hợp nói trên, các trường hợp khác do UBND Tỉnh quyết định.

+Thời gian giải quyết cho mỗi trường hợp không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đơn.

B.CHUYỂN ĐẾN CÁC XÃ BIÊN GIỚI:

-Đối tượng:

1. Nhữngngười đến khu vực biên giới để xây dựng kinh tế theo quy hoạch chung của tỉnh.

2. Nhữngngười đến khu vực biên giới để sinh sống cùng cha, mẹ, vợ, chồng, con có hộkhẩu ở khu vực biên giới.

3. Cánbộ, công nhân viên của cá cơ quan, đơn vị kinh tế, tổ chức xã hội, lực lượng vũtrang đã đăng ký hộ khẩu ở khu vực biên giới, nay nghỉ hưu, thôi việc… muốn ởlại thường trú ở khu vực biên giới.

-Thủ tục:

- Đơnxin cư trú ở khu vực biên giới (được công an xã, thị trấn nơi đến xác nhận đúngđiều kiện, hoàn cảnh như 1 trong 3 trường hợp theo đối tượng trên).

- Vănbản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quy hoạch, xây dựng vùng kinh tế mớitại xã biên giới xin đến.

-Các giấy tờ khác có liên quan như: quyết định nghỉ hưu, nghỉ việc, phục viên…

Thẩmquyền:

1. Giámđốc công an tỉnh xét duyệt cấp giấy phép cho đăng ký cư trú ở khu vực biên giớiđối với những trường hợp đối tượng xin đến là người ngoài tỉnh.

2.Trưởng công an các huyện, thị xã biên giới xét duyệt cấp giấy phép cho đăng kýcư trú ở khu vực biên giới đối với những trường hợp đối tượng xin đến là ngườitrong tỉnh.

- Thờigian giải quyết cho mỗi trường hợp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ.

C.CHUYỂN ĐẾN CÁC NƠI KHÁC TRONG TỈNH:

Thủtục:

-Giấy báo thay đổi nơi thường trú (không cần có sự đồng ý của cơ quan đăng kýquản lý hộ khẩu nơi đến).

- Giấychứng nhận chuyển đi.

- Sổhộ khẩu thường trú (nếu có).

Thẩmquyền:

1. Trưởngcông an xã, thị trấn: giải quyết các trường hợp chuyển đến trong phạm vi 1huyện, thị xã.

2. Trưởngcông an huyện, thị giải quyết các trường hợp chuyển đến ngoài phạm vi huyện,thị xã.

Thờigian giải quyết mỗi trường hợp không quá 5 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Điều7. Đăng ký hộ khẩu cho trẻ em mới sinh.

- Trongthời hạn 30 ngày, kể từ ngày có giấy khai sinh, chủ hộ hoặc người trong hộ manghộ khẩu gia đình (nếu có) và giấy khai sinh đứa trẻ đến công an xã, thị trấn đểđăng ký hộ khẩu cho đứa trẻ đó (các phường nội ô thị xã đăng ký trực tiếp côngan thị xã).

- Cơquan tiếp nhận có trách nhiệm đăng ký không quá 2 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Điều8. Xóa tên trong hộ khẩu cho người chết.

- Trongthời hạn 30 ngày, chủ hộ hoặc người trong hộ đến công an xã, thị trấn báo đểxóa tên trong hộ khẩu cho người đã chết (các phường nội ô thị xã đến trực tiếpcông an thị xã).

- Thủtục gồm: Sổ hộ khẩu, giấy chứng tử.

Điều9. Điều chỉnh sổ hộ khẩu sau khi có sự cải chính vềhộ tịch.

- Nhữngthay đổi về tên, họ, chữ lót, ngày, tháng, năm sinh. Sau khi đã hoàn thành thủtục cải chính về hộ tịch thì đương sự trực tiếp đến công an xã, thị trấn đăngký đề nghị điều chỉnh trong sổ hộ khẩu (các phường nội ô trực tiếp đến công anthị xã).

- Thủtục:

+ Sổhộ khẩu gia đình (nếu có)

+ Quyếtđịnh bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh, cải chính hộ tịch.

- Cơquan tiếp nhận có trách nhiệm giải quyết không quá 3 ngày, kể từ ngày nhận hồsơ.

Điều10. Đăng ký tách hộ.

-Thủ tục:

+ Làmgiấy báo trực tiếp đến công an xã, thị trấn nêu rõ lý do tách hộ, cử người làmchủ hộ mới (các phường nội ô trực tiếp đến công an thị xã).

+ Sổhộ khẩu gia đình.

-Cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm giải quyết tách hộ cho mỗi trường hợp thờigian không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn.

Việccho tách hộ không nhất thiết đương sự phải có nhà riêng mới cho tách, khi thấyhọ có đủ điều kiện độc lập về kinh tế thì giải quyết cho tách hộ theo yêu cầu.Trường hợp vẫn cùng ngụ chung một nhà thì cần ghi rõ tầng lầu, căn phòng (nếucó).

Điều11. Đăng ký hợp hộ.

- Khimuốn sát nhập 2 hay nhiều hộ thành 1 hộ thì các chủ hộ cùng đứng đơn, nêu rõ lýdo, cử người chủ hộ, kèm sổ hộ khẩu (nếu có) đến công an xã, thị trấn xem xétgiải quyết (các phường nội ô trực tiếp đến công an thị xã).

- Cơquan có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết không quá 10 ngày, kể từ ngày nhậnđơn.

- Cáchộ xin sát nhập ở các xã, phường, thị trấn khác nhau, thực hiện theo thủ tụcxin chuyển đi, chuyển đến.

Điều12. Đăng ký tạm trú.

Nhữngngười từ 15 tuổi trở lên đến ở nơi khác ngoài phạm vi huyện, thị nơi đăng kýthường trú của mình đều phải đăng ký tạm trú, cụ thể như:

a) Tạmtrú ở nhà trọ, khách sạn thì người quản lý nhà trọ, khách sạn phải khai báo vớicơ quan đăng ký quản lý hộ khẩu sở tại.

b) Tạmtrú trong các nhà khách, nhà tập thể của cơ quan, đơn vị Nhà nước, tổ chức xã hộithì báo cho Ban bảo vệ trực tiếp quản lý nhà khách, nhà ở tập thể đó.

c) Tạmtrú ở các hộ gia đình thì người tạm trú hoặc đại diện gia đình báo cho tổtrưởng dân phố hoặc tổ trưởng tự quản nơi tạm trú.

d) Nhữngngười là cha, mẹ, vợ, chồng, con đến tạm trú nhà nhau cũng phải khai báo đăngký tạm trú nhưng chỉ khai báo một lần trong năm.

- Việckhai báo tạm trú phải được ghi tên vào sổ đăng ký tạm trú.

- Thờigian tạm trú không quá 6 tháng, hết hạn mà vẫn còn tạm trú thì khai báo lại.

Thủtục: Người tạm trú chỉ cần xuất trình giấy CMDNhoặc các giấy tờ tùy thân khác. Riêng tạm trú ở khu vực biên giới phải có giấyphép đến khu vực biên giới.

Điều13. Đăng ký tạm vắng.

Nhữngngười từ 15 tuổi trở lên đi vắng ngoài phạm vi huyện, thị nơi đăng ký thườngtrú của mình thì phải khai báo tạm vắng theo quy định.

a)Hộ gia đình: Người đi vắng hoặc chủ hộ phải báo cho tổ trưởng dân phố hoặc tổtrưởng tự quản nơi thường trú biết.

b)Nhà tập thể: Người đi vắng phải báo cho Ban bảo vệ hoặc người có trách nhiệmtrực tiếp quản lý nhà tập thể.

-Thời gian tạm vắng không quá 6 tháng, trường hợp vắng quá 6 tháng không có lýdo rõ ràng thì cơ quan đăng ký hộ khẩu nơi thường trú có quyền xóa tên trong hộkhẩu. Khi đương sự trở về tùy từng trường hợp cụ thể xét cho đăng ký trở lại.

-Cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước đi công tác, học tập hoặc đi chữa bệnhtrong thời gian nói trên cũng phải khai báo tạm vắng.

Điều14. Việc xác nhận vào đơn và giấy báo các thay đổivề hộ khẩu, đăng ký chuyển đi, chuyển đến… tại Chương II của bản quy định nàydo công an xã, phường, thị trấn trở lên xác nhận.

ChươngIII

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều15. Nghiêm cấm các ngành, các cấp trong tỉnh tự đặtra những thủ tục, quy định trái với những quy định trong quyết định này về cácNĐ có liên quan đến việc đăng ký, quản lý hộ khẩu.

Điều16. Giám đốc Công an tỉnh căn cứ vào nội dung quy địnhnày để hướng dẫn kiểm tra công an các cấp thực hiện việc đăng ký và quản lý hộkhẩu được thống nhất trong tỉnh.

-Tiêu chuẩn, thủ tục có liên quan đến đăng ký, quản lý hộ khẩu phải được niêmyết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan công an để cán bộ, nhân dân biếtthực hiện.

-Công an tỉnh có quyền đình chỉ việc thi hành các thủ tục, quy định trái với nộidung quy định này và báo cáo UBND Tỉnh ra quyết định bãi bỏ.

Điều17. Các cơ quan thông tin đại chúng chịu tráchnhiệm tổ chức, tuyên truyền toàn văn nội dung quy định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

>> Xem thêm:  Chuyển hộ khẩu cùng phường, quận thì có phải xin giấy chuyển hộ khẩu không ?

4. Quyết định 68/2009/QĐ-UBND điều chỉnh tăng tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu lệ phí hộ khẩu, lệ phí chứng minh nhân dân do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 68/2009/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 28 tháng 12 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

ĐIỀUCHỈNH TĂNG TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ LẠI CHO ĐƠN VỊ THU LỆ PHÍ HỘ KHẨU, LỆ PHÍCHỨNG MINH NHÂN DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủQuy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thựchiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày25/5/2006 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày24/7/2002;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn vềphí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăngcường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chínhsách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Hội đồngnhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 18 về điều chỉnh tăng tỷ lệ phầntrăm (%) để lại cho đơn vị thu lệ phí hộ khẩu, lệ phí chứng minh nhân dân;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Điều chỉnh khoản1 và khoản 3, Điều 8, mục B, Chương II, Quy định kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 06/9/2007 của UBND tỉnh về việc Quy định mức thu, chế độthu nộp, quản lý và sử dụng Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân, cụthể như sau:

1. Cơ quan thu lệ phí được đểlại 100% (Một trăm phần trăm) tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phí choviệc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ quy định, cụ thể như sau: (Nộidung chi đúng theo quy định tại điểm a, b, c, d của khoản 1, Điều 8, mục B,Chương II, Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 06/9/2007 của UBND tỉnh về việcQuy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu,chứng minh nhân dân).

3. Bỏ khoản 3, Điều 8, mục B,Chương II, Quy định kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 06/9/2007 củaUBND tỉnh về việc Quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng Lệ phíhộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Giao Giám đốc SởTài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan triển khai, hướngdẫn thực hiện đúng theo quy định.

Điều 4. Chánh Văn phòngỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Khobạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thủ trưởng cácđơn vị quản lý thu, sử dụng lệ phí và đối tượng nộp lệ phí có trách nhiệm thihành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Hùng Việt

>> Xem thêm:  Quy định về chuyển hộ khẩu thường trú ? Đăng ký khai sinh cho con ở đâu ?

5. Quyết định 126/2007/QĐ-UBND về việc lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 126/2007/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC THU LỆ PHÍ HỘ KHẨU, CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việcxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việcxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sungThông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệncác quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn vềphí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phốtrực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND ngày 13/07/2007 của Hội đồng nhân dân Thànhphố Hà Nội Khóa XIII Kỳ họp thứ 9;
Xét đề nghị của Liên ngành Công an TPHN - Tài chính - Cục thuế TPHN tại Tờ trìnhsố 52/CATP /TT9PC13,PH13 ngày 25/05/2007 và Liên ngành Cục thuế TPHN - Tài chính- Kho bạc Nhà nước Hà Nội tại Tờ trình số 6906 TTrLN/CTHN-STC-KBHN ngày07/06/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng nộp lệphí

1. Đối tượng nộp lệ phí hộ khẩu:

Công dân Việt Nam thường trú và tạm trú trên địa bàn thành phố Hà Nội khi thực hiện đăng ký và quản lý hộkhẩu với cơ quan Công an thì phải nộp lệ phí theo quy định, trừ các đối tượng khôngphải nộp sau đây:

a) Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệtsĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.

b) Thương binh, con dưới 18 tuổicủa thương binh.

c) Công dân hoàn thành nghĩa vụ quânsự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại.

2. Đối tượng nộp lệ phí chứngminh nhân dân:

Công dân Việt Nam thường trú trên địa bàn thành phố Hà Nội được cơ quan Công an cấp mới, đổi, cấp lạichứng minh nhân dân thì phải nộp lệ phí theo quy định, trừ các đối tượng khôngphải nộp sau đây:

a) Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệtsĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.

b) Thương binh, con dưới 18 tuổicủa thương binh.

Điều 2. Mức thu lệ phí

Số
TT

Danh mục lệ phí

Đơn vị

Mức thu

CATP và các quận

Công an cấp huyện

I

Lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu

1

Đăng ký thường trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp Sổ hộ khẩu

đ/lần đăng ký

10.000

5.000

2

Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu

đ/lần đăng ký

15.000

7.500

- Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà

đ/lần cấp

8.000

4.000

3

Cấp mới, cấp lại, đổi Sổ tạm trú

đ/lần cấp

10.000

5.000

4

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; Xóa tên trong sổ hộ khẩu)

đ/lần cấp

5.000

2.500

II

Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (Không bao gồm tiền ảnh của người được cấp CMND)

1

Cấp mới CMND

đ/lần cấp

5.000

2.500

2

Cấp đổi, cấp lại CMND

đ/lần cấp

6.000

3.000

Điều 3. Đơn vị thu lệphí

1. Công an Thành phố Hà Nội.

2. Công an các Quận, Huyện

Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệmniêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu lệ phí về tên lệ phí, mức thulệ phí, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền lệ phí phải cấpchứng từ thu lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định.

Điều 4. Quản lý, sử dụng tiềnlệ phí thu được

1. Công an Thành phố và Công an cácquận nộp Ngân sách Nhà nước 65% và được để lại 35% trên tổng số lệ phí thu được

2. Công an các huyện nộp Ngân sáchNhà nước 30% và được để lại 70% trên tổng số lệ phí thu được

3. Việc quản lý, sử dụng số tiềnlệ phí được để lại của các đơn vị thu phí phải thực hiện theo đúng hướng dẫn tạiThông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày25/05/2006 của Bộ Tài chính.

Điều 5. Chứng từ thu lệ phí

Sử dụng biên lai thu phí, lệ phído Cơ quan thuế ban hành.

Điều 6. Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lýtheo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thànhphố; Giám đốc các Sở: Tài chính; Công an Thành phố Hà Nội; Kho bạc Nhà nước HàNội; Cục Thuế Thành phố Hà Nội; Công an các Quận, Huyện; Các tổ chức và cá nhânliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- TT Thành ủy, TT HĐND TP; (Để
- Bộ Tài chính; báo
- Đ/c CT UBND TP; cáo)
- Các đ/c PCT UBND TP;
- UBND các quận, huyện;
- CPVP, các Phòng CV;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Mạnh Hiển

>> Xem thêm:  Thủ tục cắt khẩu sau khi vợ chồng ly hôn ? Đang ly thân có thể tách khẩu không ?

6. Quyết định 318/QĐ-UBND năm 2014 bãi bỏ Chỉ thị 17/2002/CT-UBND về chỉnh sửa giấy tờ, hộ tịch, hộ khẩu, văn bằng của công dân do tỉnh Ninh Thuận ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 318/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 13 tháng 02 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BÃI BỎCHỈ THỊ SỐ 17/2002/CT-UBND NGÀY 20 THÁNG 3 NĂM 2002 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀVIỆC CHỈNH SỬA CÁC GIẤY TỜ, HỘ TỊCH, HỘ KHẨU, VĂN BẰNG CỦA CÔNG DÂN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộtịch;

Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa vănbản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thihành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tưpháp tại Tờ trình số 111/TTr-STP ngày 20 tháng 01 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Bãi bỏ Chỉ thị số17/2002/CT-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chỉnhsửa các giấy tờ, hộ tịch, hộ khẩu, văn bằng của công dân.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Công an tỉnh, Chủtịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Võ Đại

>> Xem thêm:  Mẫu phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu mới nhất năm 2021 ? Các giấy tờ cần thiết để chuyển hộ khẩu ?

7. Quyết định 15/2000/QĐ-CTUBBT về mức thu và tỷ lệ trích chi phí về lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu trên địa bàn tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 15/2000/QĐ-CTUBBT

Phan thiết, ngày 21 tháng 3 năm 2000

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ TỶ LỆ TRÍCH CHI PHÍ VỀ LỆPHÍ ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNHTHUẬN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân (sửa đổi) đãđược Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Nghị định số 51/CP ngày 10/5/1997 của Chính phủ về việc đăng ký vàquản lý hộ khẩu;
- Căn cứ Quyết định số 163/1999/QĐ-BTC ngày 27/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Tàichính ban hành mức thu lệ phí về đăng ký và quản lý hộ khẩu.
- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Công an Tỉnh vàCục trưởng Cục Thuế Tỉnh tại Công văn số 354 /LS ngày 23/02/2000.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:Nay quy định việcthực hiện mức thu lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu áp dụng trên địa bàn Tỉnh theo đúng Quyết định số 163/1999/QĐ-BTC ngày 27/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Tàichính (theo biểu kèm quyết định này).

Điều 2:Đối tượng nộp lệ phíđăng ký và quản lý hộ khẩu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/CP ngày10/5/1997 của Chính phủ, trừ trường hợp không phải nộp sau đây:

-Bố, mẹ, vợ (chồng) của liệt sĩ, con chưa đến tuổi thành niên của liệt sĩ.

-Thương binh, con chưa đến tuổi thành niên của thương binh.

-Công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về.

Điều 3:Cơ quan Công an trựctiếp giải quyết công việc đăng ký và quản lý hộ khẩu đồng thời thực hiện tổchức thu lệ phí có trách nhiệm kê khai, nhận và thanh toán biên lai với cơ quanThuế địa phương nơi thu lệ phí theo quy định tại Thông tư số 54/1999/ TT-BTCngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước. Định kỳlập báo cáo số thu phí, lệ phí, số nộp ngân sách với cơ quan Thuế và cơ quanTài chính tại địa phương. Cuối năm lập báo cáo quyết toán tình hình thu, nộpngân sách và tình hình sử dụng kinh ph1 được trích để lại với cơ quan Tài chínhtheo đúng chế độ tài chính hiện hành.

Điều 4: Toàn bộ số thu lệ phíđăng ký và quản lý hộ khẩu sau khi trừ khoản trích để lại chi phí cho việc tổchức thu đều phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu lệ phítại xã nộp vào ngân sách xã, cơ quan thu lệ phí tại huyện, thành phố nộp vàongân sách huyện, thành phố, cơ quan thu lệ phí tại tỉnh nộp vào ngân sách tỉnh.

Cơquan trực tiếp thu lệ phí được trích lại một phần số tiền lệ phí thực tế thuđược trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để chi phí cho công tác tổ chức thu,tùy vào khu vực địa bàn theo phụ lục kèm Quyết định này, tỷ lệ trích như sau:

-Cơ quan thu lệ phí tại các phường nội thành thuộc thành phố Phan Thiết đượctrích 35% (ba mươi lăm phần trăm) số tiền lệ phí thu được.

-Cơ quan thu lệ phí tại các xã miền núi, hải đảo được trích toàn bộ 100% (Mộttrăm phần trăm) số tiền lệ phí thực tế thu được.

-Cơ quan thu lệ phí tại các khu vực khác ngoài các khu vực nêu trên được trích70% (bảy mươi phần trăm) số tiền lệ phí thu được.

Điều 5: Quyết định này đượcthực hiện kể từ ngày ký ban hành. Giao cho Sở Tài chính - Vật giá, Công anTỉnh, Cục Thuế Tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn và triển khai thực hiện quyếtđịnh này.

Điều 6: Các ông Chánh Vănphòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Công an Tỉnh, Cụctrưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyếtđịnh này./.

Nơi nhận:
- Như điều 6
- T/T Tỉnh ủy (để báo cáo)
- T/T HĐND Tỉnh (để báo cáo)
- CT, PCT UBND Tỉnh
- Viện KSND Tỉnh
- Thanh tra Tỉnh
- Sở Tư pháp
- Chánh/PVP UBND Tỉnh
- Lưu VP, PPLT,NC

KT/CHỦ TỊCH UBND TỈNH BÌNH THUẬN
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Tú Hoàng

BIỂU MỨC THU

LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ KHẨU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2000/QĐ-CTUBBT , ngày 21/3/2000 của Chủtịch UBND Tỉnh Bình Thuận

Số TT

Danh mục lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu

Các phường nội thành của t/p Phan Thiết

Các xã miền núi, hải đảo

Các khu vực còn lại

1

Điều chỉnh trong sổ hộ khẩu (hộ khẩu gia đình và hộ khẩu tập thể):

- Đính chính về họ tên, ngày, tháng, năm sinh,...

Đồng/lần đính chính

4.000

1.000

2.000

- Đăng ký hộ khẩu cho trẻ em mới sinh

Đồng/ lần đăng ký

4.000

1.000

2.000

- Điều chỉnh tạm vắng cho những trường hợp xuất cảnh từ 12 tháng trở lên

Đồng/lần điều chỉnh

10.000

2.000

5.000

2

Đăng ký chuyển đến:

- Chuyển đến (cả hộ hoặc một người) không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể

Đồng/lần đăng ký

10.000

2.000

5.000

- Chuyển đến, lập hộ mới và được cấp sổ hộ khẩu gia đình (bao gồm cả cấp lại)

Đồng/lần đăng ký

15.000

4.000

8.000

- Chuyển đến và được cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (bao gồm cả cấp lại)

Đồng/lần cấp

10.000

4.000

6.000

3

- Cấp sổ đăng ký tạm trú có thời hạn

Đồng/lần cấp

10.000

2.000

5.000

- Cấp giấy tạm trú có thời hạn

Đồng/lần cấp

5.000

2.000

3.000

- Gia hạn tạm trú có thời hạn

Đồng/lần gia hạn

3.000

1.000

2.000

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN CHIA THEO CÁC KHUVỰC ĐỂ TRÍCH TỶ LỆ % TRÊN SỐ THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ KHẨU

I/- Các phường nội thành thuộc thành phố Phan Thiết (tỷ lệ trích 35%trên số lệ phí thu được) bao gồm:

ThanhHải, Phú Thủy, Phú Trinh, Bình Hưng, Hưng Long, Đức Thắng, Đức Nghĩa, Đức Long,Lạc Đạo và Mũi Né.

II/- Các Xã miền núi, hải đảo (tỷ lệ trích 100% trên số lệ phí thu được)gồm:

1)Huyện Tuy Phong (4 xã): Vĩnh hảo, Phú Lạc, Phan Dũng và Phong Phú

2)Huyện Bắc Bình (10 xã): Phan Hòa, Phan Hiệp, Phan Thanh, Phan Điền, Phan Sơn,Phan Lâm, Phan Tiến, Hồng Phong, Hòa Thắng và Bình An

3)Huyện Hàm Thuận Bắc (10 xã): Hàm Phú, Hàm Chính, Hàm Liêm, Thuận Hòa, ThuậnMinh, Hồng Liêm, Hồng Sơn, Đông Giang, Đông Tiến và La Dạ

4)Huyện Hàm Thuận Nam (7 xã): Hàm Minh, Hàm Thạnh, Hàm Cần, Tân Lập, Tân Thuận,Thuận Quý và Mỹ Thạnh

5)Huyện Hàm Tân (4 xã): Tân Nghĩa, Tân Hà, Tân Thắng và Tân Xuân

6)Huyện Đức Linh (8 xã): Đức Hạnh, Đức Chính, Trà Tân, Tân Hà, Nam Chính, Vũ Hòa,Sùng Nhơn và Đa Kai

7)Huyện Tánh Linh (13 xã): Măng Tố, Suối Kiết, Gia Huynh, Đức Thuận, Đức Bình,Đức Phú, Đức Tân, Nghị Đức, Gia An, Huy Khiêm, Bắc Ruộng, Đồng Kho và La Ngâu

8)Huyện Phú Quý (toàn bộ 3 xã): Tam Thanh, Ngũ Phụng và Long Hải

III/- Các khu vực khác (tỷ lệ trích 35% trên số lệ phí thu được): các xã, thị trấn còn lại

>> Xem thêm:  Cách điền phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu như thế nào ?

8. Quyết định 163/1999/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành biểu mức thu lệ phí về đăng ký và quản lý hộ khẩu

>> Xem thêm:  Người đang hưởng lương hưu mất thì thân nhân có được trợ cấp không ?

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘTRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 163/1999/QĐ /BTC
NGÀY 27 THÁNG 12 NĂM 1999 BAN HÀNH BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ
VỀ ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ KHẨU

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lýNhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;

- Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máycủa Bộ Tài chính;

- Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhànước;

- Căn cứ Nghị định số 51/CP ngày 10/5/1997 của Chính phủ về việc đăng ký và quản lý hộ khẩu;

Sau khi có sự thốngnhất ý kiến của Bộ Công an (công văn số 1262 CV/V11 (P2) ngày 29/9/1999);

Theo đề nghị của Tổngcục trưởng Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết địnhnày Biểu mức thu lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu áp dụng thống nhất trong cảnước.

Điều 2:Tổ chức, cá nhân thực hiện việcđăng ký và quản lý hộ khẩu theo quy định tại Nghị định số 51/CP ngày 10/5/1997của Chính phủ về việc đăng ký và quản lý hộ khẩu phải nộp lệ phí theo mức thuquy định tại Quyết định này; trừ các trường hợp không phải nộp sau đây:

1. Bố, mẹ, vợ (chống) của liệt sĩ, con chưa đến tuổi thànhniên của liệt sỹ.

2. Thương binh, con chưa đến tuổi thành niên của thươngbinh.

3. Công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về.

Điều 3:Cơ quan thu lệ phí về đăng kývà quản lý hộ khẩu có trách nhiệm kê khai việc thu lệ phí với cơ quan Thuế địaphương nơi thu lệ phí theo quy định tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Cơ quan thu lệ phí hộ khẩu được trích lại một phần số tiềnlệ phí thực tế thu được trước khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước để chi phícho công tác tổ chức thu lệ phí theo quy định tại điểm 5.b, mục III Thông tư số54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính với tỷ lệ sau đây:

1. Cơ quan thu lệ phí tại các quận của thành phố trực thuộcTrung ương hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh được trích 35% (Bamươi lăm phần trăm) số tiền lệ phí thu được.

2. Cơ quan thu lệ phí tại các xã, thị trấn miền núi, biêngiới, hải đảo được trích toàn bộ (100%) số tiền lệ phí thực tế thu được.

3. Cơ quan thu lệ phí tại khu vực khác ngoài các khu vực nêutại điểm 1, điểm 2 Điều này được trích 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền lệ phíthu được.

Điều 4:Quyết định này thay thế chế độthu, nộp và quản lý lệ phí về đăng ký và quản lý hộ khẩu tại Thông tư số 03/1998/TT-BTC ngày 8/1/1998 của Bộ Tài chính và có hiệu lực thi hành sau 15ngày kể từ ngày ký.


BIỂUMỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ KHẨU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 163/1999/QĐ/BTC
ngày 27 tháng 12 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT

Danh mục lệ phí

Đơnvịtính

Mức thu

Các quận của thành phố trực thuộc trung ương hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh

Xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo

Khu vực khác

1

Điều chỉnh trong sổ hộ khẩu (hộ khẩu gia đình và hộ khẩu tập thể):

- Đính chính về họ tên, ngày, tháng, năm sinh,....

Đồng/lần đính chính

4.000

1.000

2.000

- Đăng ký hộ khẩu cho trẻ em mới sinh

Đồng/lần đăng ký

4.000

1.000

2.000

- Điều chỉnh tạm vắng cho những trường hợp xuất cảnh từ 12 tháng trở lên

Đồng/lần điều chỉnh

10.000

2.000

5.000

2

Đăng ký chuyển đến:

- Chuyển đến (cả hộ hoặc một người) không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể.

Đống/lần đăng ký

10.000

2.000

5.000

- Chuyển đến, lập hộ mới và được cấp sổ hộ khẩu gia đình (bao gồm cả cấp lại)

Đồng/ lần đăng ký

15.000

4.000

8.000

- Chuyển đến và được cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (bao gồm cả cấp lại)

Đồng/lầncấp

10.000

4.000

6.000

3

- Cấp sổ đăng ký tạm trú có thời hạn

Đồng/lầncấp

10.000

2.000

5.000

- Cấp giấy tạm trú có thời hạn

Đồng/lần cấp

5.000

2.000

3.000

- Gia hạn tạm trú có thời hạn

Đồng/lần gia hạn

3.000

1.000

2.000

9. Quyết định về việc đăng ký hộ khẩu, cung cấp lương thực, thực phẩm cho cán bộ, công nhân xây dựng điều chuyển từ nơi thừa sang nơi thiếu

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục cắt hộ khẩu và các giấy tờ cần có để tiến hành thủ tục chuyển hộ khẩu ?

QUYẾT ĐỊNH

CỦA CHỦTỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 101-CT
NGÀY 19 - 4 - 1982 VỀ VIỆC ĐĂNG KÝ HỘ KHẨU,
CUNG CẤP LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM CHO CÁN BỘ, CÔNG NHÂN
XÂY DỰNG ĐIỀU CHUYỂN TỪ NƠI THỪA SANG NƠI THIẾU

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Để sử dụng hợp lý lựclượng lao động xây dựng của Nhà nước;

Theo đề nghị của Bộtrưởng Bộ xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH

1. Bộ xây dựng, các ngành ở trung ương và Uỷ ban nhân dâncác tỉnh, thành phố đang quản lý công tác xây dựng cơ bản, phải có kế hoạchđiều chỉnh lực lượng cán bộ, công nhân xây dựng của Nhà nước từ nơi thừa sangnơi thiếu.

Sau khi điều chỉnh số cán bộ, công nhân xây dựng hiện cótrong biên chế Nhà nước, nếu những công trình trọng điểm còn thiếu lao động đểhoàn thành chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao, thì trước hết phải tuyển chọn trongsố người đang thiếu việc làm ở khu vực Nhà nước (kể cả lực lượng tốt nghiệp ratrường đào tạo).

Trường hợp thật cần thiết, mới sử dụng thêm lực lượng laođộng ngoài xã hội ở địa phương làm theo hợp đồng có thời hạn, Riêng đối vớicông trình trọng điểm lớn như thuỷ điện sông Đà, nhiệt điện Phả Lại ... ngoàilực lượng trong biên chế đến tăng cường, nếu thiếu lao động để bảo đảm tiến độthi công và được Nhà nước cho chỉ tiêu tuyển lao động ngoài xã hội thì số laođộng được tuyển đó cũng coi là lực lượng tăng cường cho công trình.

Đối với công nhân đào đường hầm, khoan nổ, lái xe cơ giớinặng thì cho tuyển số bộ đội hết nghĩa vụ về địa phương để bổ sung cho kịp yêucầu phát triển của ngành.

2. Nguồn lao động làm công tác xây dựng trong biên chế Nhànước được điều chuyển đến làm việc ở công trình xây dựng tại địa phương nào thìUỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi đó có trách nhiệm giải quyết kịp thời cácthủ tục đăng ký hộ khẩu và cấp phát lương thực, thực phẩm theo những quy địnhhiện hành.

Trường hợp địa phương không đủ khả năng cung ứng đủ lươngthực, thực phẩm, vẫn phải làm các thủ tục đăng ký hộ khẩu, rồi báo cáo lêntrung ương giải quyết để không trở ngại đến tiến độ thi công các công trình.

3. Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Uỷ ban Xây dựng cơbản Nhà nước, Bộ trưởng các Bộ Xây dựng, Nội vụ, Lao động, Lương thực, Nộithương, Tài chính, Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước, thủ trưởng các ngành quảnlý công tác xây dựng cơ bản và chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương có nhiệm vụ thi hành Quyết định này.

10. Quyết định 44/2008/QĐ-UBND ban hành thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân; lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 44/2008/QĐ-UBND

Thành phố Cao Lãnh, ngày 03 tháng 10 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH THU LỆ PHÍ CẤPCHỨNG MINH NHÂN DÂN; LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNGTHÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm2007 của Thủ tướng Chínhphủ về việc tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật vềphí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính vềviệc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 củaBộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệphí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chínhhướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 93/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2007 của Hội đồngnhân dân tỉnh về việc thông qua khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với lệ phíđăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo; bãi bỏ một số phí, lệphí, quỹ xây dựng trường học; miễn thu một số nội dung lệ phí hộ tịch, hộ khẩu,chứng minh nhân dân và lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Quy định thu lệ phí cấpchứng minh nhân dân; lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu trên địa bàn tỉnh ĐồngTháp.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giao Sở Tài chínhcó trách nhiệm triển khai và theo dõi việc thực hiện Quyết định này. Quyết địnhnày thay thế Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 2 năm 2007 của Uỷ bannhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về thu lệ phí cấp giấy chứng minh nhândân; lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; thay thếđiểm b, khoản 2, Điều 1, Quyết định số 65/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ một số phí, lệ phí và quỹ xây dựngtrường học; miễn thu một số nội dung lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhândân và lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các sở ban, ngành,đoàn thể Tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3; - VPCP (I,II);
- Bộ Tài chính, Bộ Công an;
- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;
- TT/TU,TT.HĐND Tỉnh;
- CT & các PCT/UBND Tỉnh;
- LĐVP/UBND Tỉnh;
- Lưu VT, NC (TH,PPLT)KH.

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNCHỦ TỊCH




Trương Ngọc Hân

QUY ĐỊNH

VỀ THU LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂNDÂN; LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 44/2008/QĐ-UBND ngày 03/10/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Lệ phí chứng minh nhân dân là khoản thu đối với ngườiđược cơ quan Công an cấp đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân.

2. Lệ phí hộ khẩu là khoản thu đối với người thực hiện đăngký và quản lý hộ khẩu với cơ quan Công an theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên được cơ quan Côngan cấp cấp đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân phải nộp lệ phí cấp chứng minh nhândân.

2. Tổ chức, cá nhân khi thực hiện việc đăng ký và quản lý hộkhẩu với cơ quan Công an phải nộp lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu.

Điều 3. Đối tượng miễn

1. Đối với các trường hợp cấp mới lần đầu, bao gồm cả trườnghợp cấp chứng minh nhân dân do hết hạn sử dụng; bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) củaliệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thươngbinh thì được miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân.

2. Trường hợp bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dânhoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trởlại; Bà mẹ Việt nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; cấpmới sổ hộ khẩu (kể cả trường hợp tách sổ hộ khẩu), hoặc đính chính các thay đổisổ hộ khẩu, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể do Nhà nước thay đổi địa giớihành chính, đường phố, số nhà trong sổ hộ khẩu.

Chương II

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ

Điều 4. Mức thu

STT

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu tại các phường

Mức thu các khu vực khác

I

Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền chụp ảnh của người được cấp)

Cấp lại, cấp đổi

đồng/lần cấp

6.000

3.000

II

Lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu

1

- Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể. Kể cả đăng ký hộ khẩu cho trẻ em mới sinh, đăng ký cho những trường hợp về lại điạ chỉ cũ và các trường hợp hợp hộ.

Đồng/lần cấp

10.000

5.000

2

Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình.

- Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà.

Đồng/lần cấp

Đồng/lần cấp

15.000

8.000

8.000

4.000

3

Cấp lại, đổi giấy chứng nhận hộ khẩu tập thể.

- Riêng cấp đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể theo yêu cầu do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà.

Đồng/lần cấp

Đồng/lần cấp

10.000

5.000

5.000

3.000

4

Cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình.

Đồng/lần cấp

10.000

5.000

5

Gia hạn tạm trú có thời hạn.

Đồng/lần cấp

3.000

2.000

6

Cấp lại, đổi giấy tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu.

Đồng/lần cấp

5.000

3.000

7

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; xoá tên trong sổ hộ khẩu).

Đồng/lần cấp

5.000

3.000

8

Các yêu cầu khác về đăng ký, quản lý hộ khẩu.

Đồng/lần thực hiện

10.000

5.000

Điều 5. Chứng từ thu lệ phí

Đơn vị thu lệ phí phải sử dụng biên lai thu lệ phí do cơquan thuế in ấn, phát hành và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biênlai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Khi thu lệ phí phải cấp biên lai thu lệ phí cho đối tượngnộp lệ phí; nghiêm cấm việc thu lệ phí không sử dụng biên lai hoặc biên laikhông đúng quy định.

Điều 6. Quản lý và sử dụng tiền lệ phí

1. Việc quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được thực hiệntheo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhPháp lệnh phí và lệ phí; khoản 5, Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 57/2002/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; Thông tư số63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệncác quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính.

Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “Tạm giữ tiền phí, lệphí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiềnlệ phí thu được. Định kỳ hàng tháng, phải gủi số tiền lệ phí đã thu được vàotài khoản “Tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thunày theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.

2. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân; Lệ phí đăng ký, quản lýhộ khẩu là lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước, số tiền lệ phí thu được trích nhưsau:

a) Đơn vị thu tại các phường nội thành của thành phố thuộcTỉnh: trích 35% trên số tiền thu lệ phí để lại cho đơn vị tổ chức thu lệ phí,phần 65% còn lại nộp vào Ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành.

b) Đơn vị thu tại các xã, thị trấn khu vực biên giới: trích100% trên số tiền thu lệ phí để lại cho đơn vị tổ chức thu lệ phí.

c) Đơn vị thu tại các khu vực khác: trích 70% trên số tiềnthu lệ phí để lại cho đơn vị tổ chức thu lệ phí, phần 30% còn lại nộp vào Ngânsách nhà nước theo phân cấp hiện hành.

Điều 7. Chế độ tài chính kế toán

1. Đơn vị tổ chức thu lệ phí phải mở sổ sách, chứng từ kếtoán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền lệ phí thu được theo đúng quy định vềchế độ kế toán, thống kê hiện hành của Nhà nước.

2. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu lệ phí phải lập dự toán thuchi gởi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đốivới tổ chức thu là Ủy ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan Tài chính, cơ quanThuế cấp trên), Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định.

3. Định kỳ, phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng sốtiền lệ phí thu được theo quy định của Nhà nước đối với từng loại lệ phí;trường hợp thu các loại phí, lệ phí khác nhau phải theo dõi hạch toán và quyếttoán riêng đối với từng loại lệ phí.

4. Đối với tiền lệ phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, saukhi quyết toán đúng chế độ, tiền lệ phí chưa sử dụng hết trong năm được phépchuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định.

5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định củapháp luật.

6. Thực hiện công khai mức thu, miễn lệ phí tại nơi thu lệphí.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Giám đốc Công an Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu lệ phí theoquy định.

Điều 9. Cơ quan Thuế địa phương nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấpbiên lai thu lệ phí cho đơn vị thu; kiểm tra đôn đốc các đơn vị thu lệ phí thựchiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền lệ phí theo đúng chếđộ quy định.

Điều 10. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc thu lệ phí đúng quyđịnh. Định kỳ 6 tháng, năm tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp,quản lý, sử dụng lệ phí trên địa bàn tỉnh; theo dõi mức thu lệ phí, tỷ lệ nộpngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị (nếu có) đề xuất trình Ủy ban nhân dântỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp theo quy định./.

>> Xem thêm:  Thêm ngày tháng sinh vào hộ khẩu và chứng minh nhân dân thực hiện như thế nào ?

11. Quyết định 39/2011/QĐ-UBND chế độ trợ cấp, mức học bổng, khen thưởng đối với học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú tại An Giang đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, trung học phổ thông trong nước và nước ngoài.

Chế độ trợ cấp, mức học bổng, khen thưởng đối với học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú tại An Giang đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, trung học phổ thông trong nước và nước ngoài.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2011/QĐ-UBND

An Giang, ngày 09 tháng 9 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP; MỨC HỌC BỔNG, KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN CÓ HỘ KHẨU THƯỜNG TRÚ TẠI TỈNH AN GIANG ĐANG THEO HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, CAO ĐẲNG NGHỀ, TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP, TRUNG CẤP NGHỀ, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh, về chế độ trợ cấp; mức học bổng, khen thưởng đối với học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú tại tỉnh An Giang đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, trung học phổ thông trong nước và nước ngoài,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành chế độ trợ cấp; mức học bổng, khen thưởng đối với học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú tại tỉnh An Giang đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, trung học phổ thông trong nước và nước ngoài như sau:

1. Trợ cấp đối với học sinh, sinh viên người dân tộc:

Học sinh, sinh viên người dân tộc Chăm, Khmer đang học ở các trường đại học, dự bị đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề trong và ngoài tỉnh được tỉnh trợ cấp thêm 140.000 đồng/tháng và được hưởng 10 tháng/năm.

2. Hỗ trợ học bổng:

Sinh viên đang theo học đại học, cao đẳng hệ chính quy có điểm học lực từ loại giỏi trở lên và điểm rèn luyện xếp loại tốt cả năm, được tỉnh hỗ trợ học bổng một lần vào cuối năm học (ngoài chế độ học bổng của trường), như sau:

a) Sinh viên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề công lập và ngoài công lập; học sinh đang theo học hệ dự bị đại học ngoài tỉnh:

- Loại xuất sắc: 2.000.000 đồng.

- Loại giỏi: 1.500.000 đồng.

b) Sinh viên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề công lập và ngoài công lập trong tỉnh:

- Loại xuất sắc: 1.500.000 đồng.

- Loại giỏi: 1.000.000 đồng.

3. Khen thưởng:

a) Học sinh, sinh viên đang học tại các trường trong và ngoài tỉnh khi đạt kết quả cao trong các kỳ thi thì được tặng bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (mức tiền thưởng theo quy định) và được thưởng thêm như sau:

- Đỗ thủ khoa trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông của tỉnh: 2.000.000 đồng.

- Đạt loại giỏi khi tốt nghiệp đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề hệ chính quy: 1.500.000 đồng.

- Đạt giải văn hóa trong các kỳ thi cấp quốc gia, giải thi tay nghề cấp quốc gia:

+ Giải nhất: 1.000.000 đồng.

+ Giải nhì: 700.000 đồng.

+ Giải ba: 500.000 đồng.

+ Giải khuyến khích: 300.000 đồng.

b) Sinh viên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề ở nước ngoài:

- Cuối năm học được nhà trường xếp điểm học lực từ loại giỏi trở lên, được thưởng như sau:

+ Loại xuất sắc: 2.000.000 đồng.

+ Loại giỏi: 1.500.000 đồng.

- Đạt loại giỏi khi tốt nghiệp được tặng bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (mức tiền thưởng theo quy định) và được thưởng thêm 2.000.000 đồng.

4. Trợ cấp đặc biệt khó khăn:

Các học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề trong và ngoài tỉnh gặp khó khăn đột xuất (như: thiên tai, hỏa hoạn, tại nạn, ốm đau...) có xác nhận của trường đang học và của địa phương, được trợ cấp với mức tối đa là 750.000 đồng/học sinh, sinh viên/quý và được xét cấp không quá hai lần trong năm học.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội thực hiện các thủ tục tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và tiền thưởng cho các đối tượng sau từ nguồn kinh phí khen thưởng của tỉnh:

a) Học sinh, sinh viên đang học trong nước:

- Đỗ thủ khoa trong kỳ thi tốt nghiệp THPT trong tỉnh;

- Đạt giải văn hóa và thi tay nghề trong các kỳ thi cấp quốc gia;

- Đạt loại giỏi khi tốt nghiệp đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề.

b) Học sinh, sinh viên đang đi học nước ngoài:

- Đạt loại giỏi khi tốt nghiệp đại học, cao đẳng, cao đẳng Nghề.

2. Các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề trong tỉnh hỗ trợ học bổng cho học sinh, sinh viên có kết quả học tập cuối năm đạt loại giỏi trở lên và điểm rèn luyện được xếp loại tốt của đơn vị mình từ nguồn kinh phí được bố trí trong dự toán hàng năm.

3. Các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề trong tỉnh thực hiện trợ cấp cho các học sinh, sinh viên người dân tộc Chăm, Khmer của đơn vị mình từ nguồn kinh phí được bố trí trong dự toán hàng năm.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp được phân bổ hàng năm để chi hỗ trợ học bổng, trợ cấp và khen thưởng cho các đối tượng theo phân cấp quản lý như sau:

a) Học sinh, sinh viên học trong nước:

- Hỗ trợ học bổng, khen thưởng cho học sinh, sinh viên đang học tại các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề ngoài tỉnh;

- Trợ cấp cho các học sinh, sinh viên người dân tộc Chăm, Khmer của tỉnh đang học tại các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề ngoài tỉnh;

- Trợ cấp đặc biệt khó khăn cho học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú thuộc tỉnh An Giang đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề trong và ngoài tỉnh (xét cấp hàng quý).

b) Học sinh, sinh viên đi học nước ngoài:

Khen thưởng cho các học sinh, sinh viên có kết quả học tập cuối năm đạt loại giỏi trở lên.

5. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề trong tỉnh, tùy theo nhiệm vụ được phân công, xây dựng các thủ tục hành chính thuộc quyền giải quyết của đơn vị mình, để thực hiện các chế độ trợ cấp, học bổng, khen thưởng cho học sinh, sinh viên theo quy định tại Điều 1, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định ban hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ: Tài chính, GD&ĐT, LĐTB&XH;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- TT: TU, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị, thành phố;
- Báo AG, Đài PTTH AG, Phân xã AG, Website tỉnh;

- Lãnh đạo Văn phòng;
- Phòng, Trung tâm: VHXH, TH, CB-TH;

- Lưu VT.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hồ Việt Hiệp

>> Xem thêm:  Phải làm gì khi địa chỉ ghi trên sổ đỏ và sổ hộ khẩu không giống nhau ?

12. Quyết định 30/2007/QĐ-UBND mức thu tỷ lệ phân bổ số thu quản lý lệ phí đăng ký hộ khẩu Kon Tum

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2007/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 20 tháng 6 năm 2007.

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU, TỶ LỆ PHÂN BỔ SỐ THU, QUẢN LÝ, SỬDỤNG, THANH TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ HỘ KHẨU TRÊN ĐỊABÀN TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứLuật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứPháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứNghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 củaChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP quy địnhchi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứThông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệncác quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ;Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phívà lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương;

Căn cứNghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 27/3/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh KonTum khóa IX - Kỳ họp chuyên đề về việc điều chỉnh và ban hành mới các loại phí,lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Xét đềnghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1074/TC-QLNS ngày 18/6/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổsố thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán lệ phí đăng ký, quản lý hộ khẩutrên địa bàn tỉnh Kon Tum, như sau:

1. Đốitượng thu: Là công dân Việt Namđược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về đăng ký và quảnlý hộ khẩu theo quy định của pháp luật. Trừ các đối tượng sau, khi đăngký và quản lý hộ khẩu không phải nộp lệ phí:

- Bố, mẹ,vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, condưới 18 tuổi của thương binh.

- Công dânhoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trởlại.

- Công dânthuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban dân tộc.

2. Mứcthu lệ phí:

2.1. Tạicác phường của thị xã thuộc tỉnh:

TT

Công việc thực hiện

Mức thu (đồng)

1

2

3

1

Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể

10.000

2

Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình

15.000

3

Cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà

8.000

4

Cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể

10.000

5

Cấp đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà

5.000

6

Cấp mới, cấp lại giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình

10.000

7

Gia hạn tạm trú có thời hạn

3.000

8

Cấp mới, cấp lại, đổi giấy tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu

5.000

9

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà; Xoá tên trong sổ hộ khẩu)

5.000

2.2. Tại các khuvực khác: Đối với việc đăng ký và quản lýhộ khẩu tại các xã, thị trấn miền núi, biên giới và các khu vực khác, mức thuáp dụng bằng 50% mức thu quy định đối với việc đăng ký và quản lý hộ khẩu tạicác phường thuộc thị xã, thành phố.

3. Phân bổ số thulệ phí:

- Nộp ngân sách 30%(số thu do cơ quan của tỉnh thu thì nộp ngân sách tỉnh; cơ quan của huyện, thịxã thu thì nộp ngân sách huyện, thị xã);

- Số thu để lại đơn vịđược giao nhiệm vụ thu lệ phí: 70%;

4. In ấn, quản lý,sử dụng và quyết toán biên lai thu lệ phí: Đơnvị được giao nhiệm vụ thu lệ phí phối hợp với cơ quan thuế để được hướng dẫn inấn, phát hành, sử dụng và thanh quyết toán biên lai theo quy định hiện hành.

5. Quản lý, sử dụngvà thanh quyết toán tiền lệ phí thu được:

- Đơn vị được giaonhiệm vụ thu lệ phí có trách nhiệm kê khai, nộp số thu phí và lệ phí quy địnhvào ngân sách theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

- Số thu được trích đểlại cho đơn vị thu lệ phí được chi như sau:

+ Chi in(mua) biểu, mẫu, sổ sách.

+ Chi muavật tư văn phòng phẩm, điện thoại, điện, nước, công tác phí theo quy định.

+ Các khoảnchi khác phục vụ trực tiếp giải quyết các công việc về đăng ký và quản lý hộkhẩu.

+ Trích lậpquỹ khen thưởng và phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí. Mứctrích lập hai quỹ bình quân một năm cho một người tối đa không quá 3 (ba) thánglương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn số thu năm trước và bằng 2 (hai)tháng lương nếu số thu năm nay bằng hoặc thấp hơn số thu năm trước.

+ Nếu sốthu cuối năm sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụngtheo quy định.

6. Côngtác quyết toán:

Kết thúcquý, năm tài chính các đơn vị có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu, chigửi cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định hiện hành.

7. Côngkhai chế độ thu phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng, xử lý vi phạm:

Thực hiệntheo Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 củaChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP quy địnhchi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính và cácquy định của nhà nước hiện hành.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các qui định về chế độthu lệ phí đăng ký, quản lý hộ khẩu trên địa bàn tỉnh trước đây trái với quyếtđịnh này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốcSở Tài chính; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởngCục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơnvị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Cục KTVB QPPL-Bộ Tư pháp (b/c);
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Sở Tư pháp;
- Công báo UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Quang Vinh

>> Xem thêm:  Mẫu giấy chấp thuận cho đăng ký thường trú mới nhất năm 2021

13. Quyết định 24/2010/QĐ-UBND về chính sách đối với hộ gia đình và lao động có hộ khẩu thường trú tại 16 xã nghèo theo Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đến năm 2015 do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁC HỘ GIA ĐÌNH VÀ LAO ĐỘNG CÓ HỘ KHẨU THƯỜNG TRÚ TẠI 16 XÃ NGHÈO THEO CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2015.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 24/2010/QĐ-UBND

Đà Lạt, ngày 26 tháng 7 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁC HỘ GIA ĐÌNH VÀ LAO ĐỘNG CÓ HỘ KHẨU THƯỜNG TRÚ TẠI 16 XÃ NGHÈO THEO CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2015.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị quyết số 30a/ 2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;
Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BNN ngày 26/02/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản theo Nghị quyết số 30a/ 2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 792/TTr-LĐTBXH ngày 28/5/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành một số chính sách đối với các hộ gia đình và lao động có hộ khẩu thường trú tại 16 xã nghèo theo chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:

1. Khoán bảo vệ rừng và giao, khoán đất lâm nghiệp để trồng rừng sản xuất:

a) Hộ gia đình và cộng đồng dân cư nhận khoán hoặc được giao khoán chăm sóc, bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên là rừng sản xuất có trữ lượng giàu, trung bình nhưng đang đóng cửa rừng được hưởng tiền khoán bảo vệ với mức 200.000 đồng/ha/năm.

b) Hộ gia đình và cộng đồng dân cư được hỗ trợ một lần 05 triệu đồng/ha để tận dụng tạo đất sản xuất trong khu vực diện tích đất rừng nhận khoán, chăm sóc bảo vệ rừng nếu đủ điều kiện sản xuất lương thực và phù hợp với qui chế quản lý bảo vệ rừng.

c) Hộ gia đình được giao, khoán đất lâm nghiệp (theo Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 28/02/2005 của Chính phủ về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh) để trồng rừng sản xuất, trồng cây cao su trên diện tích được giao, khoán được hỗ trợ một lần để mua cây giống, phân bón và công chăm sóc với mức 05 triệu đồng/ha (nhưng không quá 02 ha, tương đương với 10 triệu đồng/hộ). Hộ gia đình được hưởng tòan bộ sản phẩm trên diện tích được giao.

d) Đối với diện tích đất quy hoạch cho nông nghiệp nhưng không có khả năng trồng cây nông nghiệp (đất xấu, cằn cỗi, độ đốc cao) chuyển sang trồng cây lâm nghiệp thì hộ gia đình được hỗ trợ thêm một lần như định mức trồng rừng sản xuất.

đ) Chi phí lập hồ sơ giao, khóan chăm sóc bảo vệ rừng, giao đất trồng rừng cho hộ gia đình, cộng đồng dân cư: các huyện sử dụng ngân sách sự nghiệp quản lý, bảo vệ rừng đã được tỉnh phân bổ trong kế hoạch hàng năm.

2. Hỗ trợ khai hoang, phục hóa, thâm canh, chuyển đổi cây trồng:

Hộ gia đình có đất sản xuất dưới 01 ha được hỗ trợ kinh phí khai hoang, phục hóa để đủ 01 ha đất sản xuất nông nghiệp (kể cả diện tích đã có và diện tích khai hoang phục hóa mới) để đưa vào trồng lúa nước, hoa màu, cây công nghiệp, cây thức ăn gia súc được hỗ trợ 01 lần với mức hỗ trợ như sau:

a) Mức hỗ trợ khai hoang để đưa vào trồng lúa nước, hoa màu, cây công nghiệp, cây thức ăn gia súc là 10 triệu đồng/ha;

Đất khai hoang là đất đã được quy hoạch cho sản xuất nông nghiệp nhưng đến trước thời điểm lập phương án khai hoang chưa giao cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng.

b) Mức hỗ trợ phục hóa đất để đưa vào trồng lúa nước, hoa màu, cây công nghiệp, cây thức ăn gia súc là 05 triệu đồng/ha;

Đất phục hóa là đất được quy hoạch để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, đã có thời gian được sử dụng để sản xuất nông nghiệp nhưng sau đó, diện tích trên không được sản xuất nên đã bị hoang hóa trở lại.

(Các hộ gia đình chỉ được hưởng một trong hai chính sách quy định tại điểm a, b nêu trên).

3. Chuyển đổi cây trồng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất để mua cây trồng và phân bón trên đất sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ một lần 05 triệu đồng/ha cho 01 hộ (diện tích được hỗ trợ không quá 02 ha).

4.Hộ gia đình không có đất sản xuất nông nghiệp hoặc không nhận khoán chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng được hỗ trợ một lần 10 triệu đồng/hộ để chuyển đổi ngành nghề hoặc mua giống vật nuôi.

5. Hỗ trợ học nghề và xuất khẩu lao động:

a) Hỗ trợ học nghề:

- Hình thức học nghề được hỗ trợ: Học tại các lớp dạy nghề do các đơn vị dạy nghề tổ chức tại xã nghèo và có thời gian đào tạo từ 01 tuần đến 3 tháng (ít nhất có 30 giờ đào tạo/tuần), trong đó không dưới 70% số giờ dạy thực hành;

- Các ngành nghề do UBND xã lựa chọn và theo nhu cầu của lao động địa phương nhằm tăng năng suất, hiệu quả của cây trồng, vật nuôi, trồng rừng hoặc tạo thêm việc làm mới, ngành nghề mới tại chỗ.

- Mức hỗ trợ:

+ Người học nghề được hỗ trợ 100.000 đồng/người/tuần;

+ Đơn vị dạy nghề được thanh toán 100.000 đồng/tuần/học viên được kiểm tra đạt tay nghề theo nội dung chương trình đào tạo.

b) Hỗ trợ xuất khẩu lao động:

- Người lao động được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội với mức vay bằng các khoản chi phí theo quy định của Công ty xuất khẩu lao động nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng (theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 12/5/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng).

- Người học nghề, học ngọai ngữ, giáo dục định hướng tại các lớp dạy nghề phục vụ xuất khẩu lao động do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Công ty xuất khẩu lao động, các đơn vị dạy nghề tổ chức được hỗ trợ 100% học phí nhưng không quá 500.000 đồng/người/tháng và thời gian hỗ trợ không quá 6 tháng.

- Được hỗ trợ 100% lệ phí khám sức khỏe, làm hộ chiếu, lý lịch tư pháp theo quy định.

6. Ngoài các khoản hỗ trợ nêu trên, hộ nghèo và lao động thuộc hộ nghèo ở 16 xã nghèo được hỗ trợ thêm các khoản:

a) Được Ngân sách tỉnh hỗ trợ 01 lần lãi suất vay vốn của dư nợ tối đa là 05triệu đồng/hộ tại Ngân hàng Chính sách xã hội trong thời gian 2 năm để mua gia súc, gia cầm hoặc nuôi trồng thủy sản.

b) Bộ đội, công an xuất ngũ, con của người có công với cách mạng, người lao động, người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi tham gia học nghề, học ngoại ngữ, giáo dục định hướng tại các lớp dạy nghề phục vụ xuất khẩu lao động do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Công ty xuất khẩu lao động, các đơn vị dạy nghề tổ chức được hỗ trợ thêm một lần:

- Tiền ăn, ở với mức 1.000.000 đồng/tháng trong thời gian tham gia các khoá học trên nhưng không quá 6 tháng/người;

- Tiền mua đồng phục học nghề: 400.000 đồng/người;

- Tiền tàu xe (cả đi và về) một lần từ nơi cư trú đến nơi đào tạo với mức 400.000 đồng/người nếu lớp học tổ chức ngoài tỉnh; mức 200.000 đồng/người nếu lớp học tổ chức trong tỉnh.

c) Hộ nghèo không có điều kiện phát triển trồng trọt, chăn nuôi, không được giao khoán chăm sóc, bảo vệ rừng: nếu có nhu cầu đầu tư sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ nông nghiệp, các ngành nghề phục vụ sản xuất, sinh hoạt của nhân dân địa phương được hỗ trợ toàn bộ lãi suất vay vốn với mức vay tối đa 05 triệu đồng/hộ tại Ngân hàng Chính sách xã hội trong thời gian 02 năm.

d) Hộ nghèo được hỗ trợ làm nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 18/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, được vay tối đa 08 triệu đồng/hộ với lãi suất 3%/năm tại Ngân hàng Chính sách xã hội và được khai thác gỗ tận dụng (cây ngã đổ, cây chết đứng) tại địa bàn cư trú (nếu có) tối đa là 5m3 gỗ tròn/hộ.

Điều 2. Trách nhiệm của các sở, ngành và chính quyền các cấp.

a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hộităng cường phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhằm tránh thất thoát và nâng cao hiệu quả nguồn kinh phí được hỗ trợ.

b) Sở Tài chính hướng dẫn các địa phương cơ chế thanh quyết toán nguồn kinh phí được hỗ trợ.

c) UBND các huyện, thành phố quyết định nội dung hỗ trợ cụ thể và mức hỗ trợ đối với các hộ gia đình và lao động có hộ khẩu thường trú tại 16 xã nghèo do tỉnh đầu tư; đồng thời, vận dụng để quy định chính sách và mức hỗ trợ đối với các hộ gia đình, lao động có hộ khẩu thường trú tại các thôn, khu phố nghèo do huyện, thành phố đầu tư.

d) Việc bình xét hộ gia đình hưởng các chính sách hỗ trợ tại Quyết định này phải thực hiện công khai từ các thôn trên cơ sở nhu cầu, khả năng thực tế về lao động, đất đai của từng hộ, đảm bảo sự công bằng, tránh tình trạng một hộ được hưởng nhiều chính sách, có hộ không hưởng chính sách nào nhằm đảm bảo các hộ nghèo đều được hỗ trợ thoát nghèo.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Qui định số 4873/UBND ngày 08/7/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng về một số chính sách đối với hộ gia đình, người lao động có hộ khẩu thường trú tại 16 xã nghèo do tỉnh đầu tư theo chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững; bãi bỏ điểm a, khoản 2, mục II của Kế hoạch số 6365/KH-UBND ngày 01/9/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2009 - 2015.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Lâm Đồng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc; Chủ tịch UBND 16 xã nghèo và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Huỳnh Đức Hòa

>> Xem thêm:  Quy định mới nhất về thủ tục chuyển hộ khẩu về thành phố Hà Nội ?

14. Quyết định số 77/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính : Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu.

Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2002

THÔNG TƯ

Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng minh

nhân dân và lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu

_______________________

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 3/2/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 51/CP ngày 10/5/1997 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ khẩu;

Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu như sau:

I- ĐỐI TƯỢNG THU VÀ MỨC THU

1. Đối tượng thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu như sau:

a) Công dân Việt nam khi được cơ quan Công an cấp mới, đổi, cấp lại chứng minh nhân dân thì phải nộp lệ phí theo qui định tại Thông tư này; trừ các đối tượng không phải nộp sau đây:

- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.

- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.

- Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban dân tộc.

b) Công dân Việt Nam khi thực hiện đăng ký và quản lý hộ khẩu với cơ quan Công an thì phải nộp lệ phí theo qui định tại Thông tư này; trừ các đối tượng không phải nộp sau đây:

- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.

- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại.

- Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban dân tộc.

2. Mức thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân và mức thu lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu được quy định cụ thể tại biểu phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

II- TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG

1. Cơ quan Công an thu lệ phí theo qui định tại Thông tư này phải thực hiện:

a) Niêm yết công khai mức thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân, lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu tại trụ sở cơ quan nơi thu lệ phí.

b) Khi thu tiền lệ phí phải cấp cho người nộp tiền biên lai thu lệ phí do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành. Biên lai thu lệ phí nhận tại cơ quan thuế địa phương nơi cơ quan công an đóng trụ sở và được quản lý, sử dụng theo qui định của Bộ Tài chính.

c) Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền lệ phí theo qui định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các qui định pháp luật về phí và lệ phí.

2. Cơ quan Công an trực tiếp thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân, lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu được trích để lại một phần tiền lệ phí theo tỷ lệ (%) trên tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phí cho việc thu lệ phí như sau:

a) Cơ quan Công an quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương, phường nội thành của thành phố trực thuộc tỉnh được trích 35% (ba mươi lăm phần trăm).

b) Cơ quan Công an tại các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo được trích toàn bộ (100%).

c) Cơ quan Công an tại khu vực khác ngoài các khu vực nêu tại tiết a, tiết b trên đây được trích 70% (bảy mươi phần trăm).

3. Số tiền được trích để lại theo tỷ lệ (%) quy định tại điểm 2 trên đây được sử dụng để chi phí cho việc thu lệ phí theo các nội dung cụ thể sau đây:

- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu lệ phí như: in (mua) mẫu, biểu, sổ sách.

- Chi mua văn phòng phẩm, điện thoại, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

- Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí. Mức trích 2 quỹ khen thưởng, phúc lợi bình quân 1 năm, một người tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn năm trước.

Công an tỉnh, thành phố được điều chuyển số tiền lệ phí được trích để lại giữa các quận, huyện để đảm bảo chi cho công tác thu lệ phí và phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ qui định, quyết toán năm nếu không sử dụng hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo qui định.

4. Tổng số tiền lệ phí thu được, sau khi trừ số được trích để lại theo tỷ lệ (%) qui định tại điểm 2 trên đây, số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương), chương, loại, khoản tương ứng, mục 046 Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành theo thủ tục và thời hạn quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành pháp luật về phí, lệ phí.

III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các qui định trước đây về lệ phí cấp chứng minh nhân dân, lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu trái với Thông tư này đều hết hiệu lực thi hành.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.

Biểu mức thu lệ phí

cấp chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký và quản lý hộkhẩu

(Ban hành kèm theo Thông tư số:.77/2002/TT-BTC

ngày 10 tháng 9 năm 2002 của Bộ Tài chính)

Số TT

Danh mục lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu

Các quận của Thành phố trực thuộc trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh

Xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo.

Khu vực khác

1

2

3

4

5

6

I

Lệ phí cấp chứng minh nhân dân(không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân).

1

Cấp mới

Đ/lần cấp

5.000

2.000

3.000

2

Cấp lại; Đổi

Đ/lần cấp

6.000

3.000

4.000

II

Lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu:

1

Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể.

Đ/lần đăng ký

10.000

2.000

5.000

2

Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình

Đ/lần đăng ký

15.000

4.000

8.000

- Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước đổi thay địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà.

Đ/lần cấp

8.000

3.000

5.000

1

2

3

4

5

6

3

Cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể

Đ/lần đăng ký

10.000

4.000

6.000

- Riêng cấp đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà.

5.000

2.000

3.000

4

Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình

Đ/lần cấp

10.000

4.000

6.000

5

Gia hạn tạm trú có thời hạn

Đ/lần cấp

3.000

1.000

2.000

6

Cấp mới, cấp lại, đổi giấy tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu.

Đ/lần cấp

5.000

2.000

3.000

7

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: (Nhưng không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; Xoá tên trong sổ hộ khẩu.

Đ/lần cấp

5.000

2.000

3.000

KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng

(Đã ký)

Trương Chí Trung

>> Xem thêm:  Nhập hộ khẩu của con vào hộ khẩu cha như thế nào ?