ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 587/QĐ-UBND

Long An, ngày 13 tháng 02 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT, PHẠM VI CHỨC NĂNGQUẢN LÝ CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục hành chính;Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của các nghị định liên quan đến thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTPngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chínhvà báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Thanh tra tỉnhtại Tờ trình số 13/TTr-TTr ngày 08/01/2015 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Côngvăn số 1522/STP-KSTTHC ngày 17/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này 02 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyềngiải quyết, phạm vi chức năng quản lý của UBND cấp xã, bao gồm:

- Thủ tục giải quyết khiếu nại lầnđầu;

- Thủ tục giải quyết tố cáo.

(Tham khảo, tải về tại trangđiện tử Cải cách thủ tục hành chính: www.cctthc.longan.gov.vn )

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tưpháp, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhquyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
- CT.UBND tỉnh;
- Phòng KSTTHC (Sở Tư pháp);
- Phòng NC-NC;
- Lưu: VT.Oanh
QD_TTHC_TT_T01 _

CHỦ TỊCH




Đỗ Hữu Lâm

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT, PHẠMVI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

(Ban hành kèmtheo Quyết định số 587/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An)

Phần I

DANH MỤC TTHC ĐƯỢCSỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT, PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦAUBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

STT

Số hồ sơ
TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung

Lĩnh vực giải quyết khiếu nại, tố cáo: 03

1

T-LAN-

248765-TT

Giải quyết khiếu nại lần đầu (quyết định hành chính, hành vi hành chính)

+ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại.

2

T-LAN-

248766-TT

Giải quyết tố cáo

+ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo.

Phần II

NỘI DUNG CỦA TTHCTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT, PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊABÀN TỈNH LONG AN

I. Thủ tục giải quyết khiếu nại

1. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu tại cấpxã

- Trình tự thực hiện:

* Bước 1: Tiếp nhận đơn khiếu nại

Nếu khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của chủtịch UBND cấp xã theo Điều 17 Luật Khiếu nại, người khiếu nại phải gửi đơn vàcác tài liệu liên quan (nếu có) cho cơ quan có thẩm quyền.

* Bước 2: Thụ lý giải quyết khiếu nại

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơnthuộc thẩm quyền giải quyết của mình, cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyếtvà thông báo về việc thụ lý giải quyết; trường hợp không thụ lý để giải quyếtthì nêu rõ lý do.

* Bước 3: Xác minh nội dung khiếu nại

Trong thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu theoquy định tại Điều 28 Luật Khiếu nại, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm:

+ Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hànhchính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếunại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay.

+ Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếunại thì tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơquan thanh tra nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác minhnội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại.

Việc xác minh nội dung khiếu nại được thực hiệntheo quy định tại Điều 29 Luật Khiếu nại, Mục 2, chương II của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giảiquyết khiếu nại hành chính.

* Bước 4: Tổ chức đối thoại

Đại diện cơ quan giải quyết trực tiếp gặp gỡ, đốithoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liênquan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêucầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại, thông báo bằng văn bảnvới người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan,cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc gặp gỡ, đốithoại.

Khi đối thoại, đại diện cơ quan có thẩm quyền nêurõ nội dung cần đối thoại; kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham giađối thoại có quyền phát biểu ý kiến, đưa ra những bằng chứng liên quan đến vụviệc khiếu nại và yêu cầu của mình.

Việc đối thoại được lập thành biên bản; biên bảnghi rõ ý kiến của những người tham gia; kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểmchỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉxác nhận thì phải ghi rõ lý do, biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếunại. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.

* Bước 5: Ra quyết định giải quyết khiếu nại.

Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định giải quyết khiếunại bằng văn bản và trong thời hạn 3 ngày làm việc và gửi quyết định giải quyếtkhiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụliên quan, cơ quan quản lý cấp trên.

- Cách thức thực hiện: gửi trực tiếp hoặc theođường bưu điện.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lờikhiếu nại;

+ Tài liệu, chứng cứ do các bêncung cấp;

+ Biên bản kiểm tra, xác minh, kếtluận, kết quả giám định (nếu có);

+ Biên bản tổ chức đối thoại (nếucó);

+ Quyết định giải quyết khiếu nại;

+ Các tài liệu khác có liên quan.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết:

Theo Điều 28 Luật Khiếu nại:

Thời hạn giải quyết khiếu nại lầnđầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phứctạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từngày thụ lý để giải quyết. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thì thời hạngiải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giảiquyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưngkhông quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

- Đối tượng thực hiện TTHC: tổchức, cá nhân.

- Cơ quan thực hiện TTHC:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh: Chủ tịch UBND cấp xã, phường, thị trấn.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện:UBND xã, phường, thị trấn.

- Kết quả thực hiện TTHC: quyếtđịnh giải quyết khiếu nại lần đầu.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơnkhiếu nại, giấy ủy quyền khiếu nại và các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thôngtư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quytrình giải quyết khiếu nại hành chính.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiệnTTHC:

Theo Điều 2, Điều 8 và Điều 11Luật Khiếu nại:

+ Người khiếu nại phải là người cóquyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hànhvi hành chính mà mình khiếu nại.

+ Người khiếu nại phải là người cónăng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợpthông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phảitheo quy định tại Điều 12, Điều 16 Luật Khiếu nại.

+ Người khiếu nại phải làm đơnkhiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn, thờihiệu theo quy định của Luật Khiếu nại,

+ Việc khiếu nại chưa có quyếtđịnh giải quyết lần hai.

+ Việc khiếu nại chưa được tòa ánthụ lý để giải quyết.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

Luật Khiếu nại, Nghị định số75/2012/NĐ-CP ngày 3/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều củaLuật Khiếu nại, Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chínhphủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

……,ngày……tháng……năm

ĐƠNKHIẾU NẠI

Kính gửi:…………………………………………………………………………………….(1)

Họ và tên: ………………………………………….(2);Mã số hồ sơ: …………… ……(3)

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………….

Khiếu nại:……………………………………………………………………………………(4)

Nội dung khiếu nại: …………………………………………………………………………(5)

……………………………………………………………………………………………………

(Tài liệu, chứng từ kèm theo - nếucó)

NGƯỜI KHIẾU NẠI
(Ký và ghi rõ họ tên)

_______________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyềngiải quyết khiếu nại.

(2) Họ tên của người khiếu nại,

- Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chứcthì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện.

- Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõtheo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.

(3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nạighi.

(4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyếtđịnh, hành vi hành chính của ai?

(5) Nội dung khiếu nại

- Ghi tóm tắt sự việc dẫn đếnkhiếu nại;

- Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có)

CỘNG HÒA XÃ HỘICHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………, ngày……..tháng……năm……

GIẤY ỦY QUYỀNKHIẾU NẠI

Họ và tên người ủy quyền: ………………………………………………………………...(1)

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………….(2)

Số CMND:………………………………………………………………..Cấp ngày……........

tháng………năm…………………………………………………………………………………

Nơi cấp: ………………………………………………………………………………………….

Họ và tên người được ủy quyền:……………………………………………………………..

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………

Số CMND:……………………………………………………………….Cấp ngày ……….....

tháng…………….năm ……………………………………………………………………………

Nơi cấp: ……………………………………………………………………………………………

Nội dung ủy quyền: …………………………………………………………………………(3)

Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người được ủyquyền có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung ủy quyền.

Xác nhận của UNND
xã phường, thị trấn nơi
người ủy quyền cư trú
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

NGƯỜI ỦY QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên)

_______________

(1) Nếu người ủy quyền là người đại diện cho cơquan, tổ chức ủy quyền cho người khác để khiếu nại thì phải ghi rõ chức vụ củangười ủy quyền.

(2) Nơi người ủy quyền khiếu nại cư trú, trường hợplà cơ quan, tổ chức ủy quyền thì phải ghi rõ địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó.

(3) Ủy quyền toàn bộ để khiếu nại hay ủy quyền mộtsố nội dung (Trường hợp ủy quyền một số nội dung thì phải ghi rõ nội dung ủyquyền).

II. Thủ tục giải quyết tố cáo

1. Giải quyết tố cáo tại cấp xã

- Trình tự thực hiện:

* Bước 1: Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo:khi nhận được tố cáo thì người giải quyết tố cáo có trách nhiệm phân loại và xửlý như sau:

+ Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủtịch UBND cấp xã thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo,phải kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ của người tố cáo và quyết định việc thụlý hoặc không thụ lý giải quyết tố cáo, đồng thời thông báo cho người tố cáobiết lý do việc không thụ lý, nếu có yêu cầu; trường hợp phải kiểm tra, xácminh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm tra, xác minh có thể dài hơn nhưngkhông quá 15 ngày;

+ Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết củaUBND xã thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo,người tiếp nhận phải chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩmquyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo, nếu có yêu cầu. Trường hợpngười tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận tố cáo hướng dẫn người tốcáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

* Bước 2: Thụ lý, xác minh nội dung tố cáo:Chủ tịch UBND xã ban hành quyết định thụ lý giải quyết tố cáo (sau đây gọi tắtlà quyết định thụ lý). Việc thay đổi, bổ sung nội dung quyết định thụ lý phảithực hiện bằng quyết định của người giải quyết tố cáo. Trong trường hợp ngườigiải quyết tố cáo tiến hành xác minh thì trong quyết định thụ lý phải thành lậpĐoàn xác minh tố cáo hoặc Tổ xác minh tố cáo (sau đây gọi chung là Tổ xác minh)có từ hai người trở lên, trong đó giao cho một người làm Trưởng đoàn xác minhhoặc Tổ trưởng Tổ xác minh (sau đây gọi chung là Tổ trưởng Tổ xác minh). Trongquá trình xác minh, Tổ xác minh phải làm việc với người bị tố cáo, người tố cáo;thu thập các tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo báo cáo kết quả xácminh...(Theo quy định tại các điều từ Điều 12 - Điều 20 của Thông tư 06/2013/TT-TTCPcủa Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo).

* Bước 3: Kết luận nội dung tố cáo: căn cứbáo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, các thông tin, tài liệu, chứng cứ cóliên quan, đối chiếu với các quy định của pháp luật, chủ tịch UBND xã ban hànhkết luận nội dung tố cáo.

* Bước 4: Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo:ngay sau khi có kết luận về nội dung tố cáo, chủ tịch UBND xã phải căn cứ kếtquả xác minh, kết luận nội dung tố cáo để xử lý theo quy định tại điều 24 Thôngtư 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013.

* Bước 5: Công khai kết luận nội dung tố cáo,quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo và thông báo kết quả giải quyết tố cáocho người tố cáo.

Theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ:

+ Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm công khaikết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo theo quyđịnh tại Điều 11 Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 3/10/2012 của Chính phủ.

+ Trong trường hợp người tố cáo có yêu cầu thìngười giải quyết tố cáo thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo,trừ những thông tin thuộc bí mật Nhà nước. Việc thông báo kết quả giải quyết tốcáo được thực hiện bằng một trong hai hình thức sau:

● Gửi kết luận nội dung tố cáo, quyết định, văn bảnxử lý tố cáo.

● Gửi văn bản thông báo kết quả giải quyết tố cáotheo Mẫu số 19-TC ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013của Thanh tra Chính phủ, trong đó phải nêu được kết quả xác minh, kết luận nộidung tố cáo, nội dung quyết định, văn bản xử lý tố cáo.

- Cách thức thực hiện:

+ Tố cáo trực tiếp;

+ Gửi đơn tố cáo qua đường bưu điện.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ giải quyết tố cáo gồm:

+ Nhóm 1 gồm các văn bản, tài liệu sau: đơn tố cáohoặc biên bản ghi nội dung tố cáo trực tiếp; quyết định thụ lý, quyết địnhthành lập tổ xác minh; kế hoạch xác minh tố cáo; báo cáo kết quả thẩm tra, xácminh nội dung tố cáo; kết luận nội dung tố cáo; các văn bản thông báo, xử lý,kiến nghị xử lý tố cáo.

+ Nhóm 2 gồm các văn bản, tài liệu sau: các biênbản làm việc; văn bản, tài liệu, chứng cứ thu thập được; văn bản giải trình củangười bị tố cáo; các tài liệu khác có liên quan đến nội dung tố cáo.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết:

Theo quy định tại Điều 21 Luật Tố cáo: thời hạngiải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụviệc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyếttố cáo. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể giahạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thìkhông quá 60 ngày.

- Đối tượng thực hiện TTHC: tổ chức, cá nhân.

- Cơ quan thực hiện TTHC:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịchUBND xã, phường, thị trấn.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND xã,phường, thị trấn.

- Kết quả thực hiện TTHC: kết luận nội dung tố cáovà quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn tố cáo và các mẫu văn bản ban hành trong quátrình giải quyết tố cáo được quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 Luật Tố cáo:người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết tố cáo trong các trường hợp sau đây:

+ Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết màngười tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới;

+ Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tinngười tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạmpháp luật;

+ Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giảiquyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm phápluật, người vi phạm.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

Luật Tố cáo; Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày3/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo; Thông tư06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giảiquyết tố cáo.

CỘNG HÒA XÃ HỘICHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…….,ngày….….tháng……..năm……

ĐƠN TỐ CÁO

Kínhgửi:……………………………………………………………………(1)

Tên tôilà:…………………………………………………………………………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………

Tôi làm đơn này tố cáo hành vi viphạm pháp luật của: …………..………………………

…………………………………………………………………………………………………(2)

Nay tôi đề nghị:………………………………………………………………………………(3)

…………………………………………………………………………………………………...

Tôi xin cam đoan những nội dung tốcáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáosai.

NGƯỜI TỐ CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)

_______________

(1) Tên cơ quan tiếp nhận tố cáo.

(2) Họ tên, chức vụ và hành vi vi phạm pháp luậtcủa người bị tố cáo.

(3 ) Người, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáoxác minh, kết luận và xử lý- người có hành vi vi phạm theo quy định của phápluật.