ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
*****

Số: 59/2007/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
******

Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆCPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT (TỶ LỆ 1/500) CỤM CÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG TẠI HUYỆNSÓC SƠN, HÀ NỘI – GIAI ĐOẠN I
(Địa điểm tại xã Mai Đình, huyện Sóc Sơn, Hà Nội)

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh thủ đô Hà Nội và Nghị định số 92/2005/NĐ-CP ngày 12/7/2005 củaChính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thủ đô;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạchxây dựng;
Căn cứ Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 24/2001/QĐ-UB ngày 09/5/2001 của UBND thành phố Hà Nội phêduyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Sóc Sơn (tỷ lệ 1/10.000);
Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-UB ngày 05/01/2001 của UBND thành phố Hà Nội vềviệc phê duyệt dự án Quy hoạch phát triển Công nghiệp thành phố Hà Nội, giaiđoạn 2001-2010;
Căn cứ Quyết định số 5191/QĐ-UB ngày 29/08/2003 của UBND thành phố Hà Nội vềviệc phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án xây dựng Cụm công nghiệp tậptrung tại huyện Sóc Sơn – Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 24/2005/QĐ-UB ngày 18/02/2005 của UBND thành phố Hà Nội vềviệc ban hành quy định tạm thời về trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư hạtầng kỹ thuật; dự án xây dựng công trình, nhà xưởng trong các cụm công nghiệptrên địa bàn Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 25/2006/QĐ-UB ngày 10/3/2006 của UBND thành phố Hà Nội vềviệc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Cụm công nghiệp tập trung tại Huyện Sóc Sơn –Hà Nội (tỷ lệ 1/2000) – tại Điều 2: Công ty Đầu tư Xây dựng Hà Nội triển khailập Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) và Dự án đầu tư xây dựng tại khu vực Cụmcông nghiệp (CN2) – Giai đoạn I;
Căn cứ Quyết định số 136/2006/QĐ-UBND ngày 04/8/2006 của UBND thành phố Hà Nộivề việc phê duyệt Nhiệm vụ thiết kế Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) xây dựngCụm công nghiệp tập trung tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội – Giai đoạn I;
Căn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ Xây dựng về quy địnhlập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc Thành phố Hà Nội tại tờtrình số 645/TTr-QHKT ngày 16/5/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chitiết Cụm công nghiệp tập trung tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội – Giai đoạn I, tỷ lệ1/500 (Cụm CN2), do Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng Phát triển đô thị HàNội lập, hoàn thành tháng 11/2006 với các nội dung như sau:

1/ Vị trí, ranh giới và quymô:

1.1. Vị trí, ranh giới:

Khu đất nghiên cứu Quy hoạch chi tiếtCụm công nghiệp tập trung tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội – Giai đoạn I, tỷ lệ 1/500(Cụm CN2) thuộc địa bàn xã Mai Đình, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, được giớihạn như sau:

+ Phía Tây Bắc : đến hếtphạm vi mở đường 131.

+ Phía Tây Nam : đến hết phạm vi mởđường quy hoạch (ở phía Đông Bắc các thôn: Lạc Nông, Ấp Cút).

+ Phía ĐôngNam : đến hết phạm vi mở đườngquy hoạch (ở phía Tây Bắc các thôn Hương Đình Đông, Hương Đình Đoài).

+ Phía Đông Bắc : đến hết phạm vi mở đường quy hoạch và mương tưới Đồng Quan

1.2. Quy mô đất đai: 63,263ha.

2/ Mục tiêu:

- Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựnghuyện Sóc Sơn và quy hoạch chi tiết Cụm công nghiệp tập trung tại huyện Sóc Sơn- Hà Nội (tỷ lệ 1/2000) đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số25/2006/QĐ-UB ngày 10/3/2006;

- Thực hiện Nghị Quyết của Ban thườngvụ Thành ủy Hà Nội số 16/NQ-TU ngày 21/05/2004 và Kế hoạch số 61/KH-UB ngày25/8/2004 của UBND Thành phố về một số chủ trương, giải pháp phát triển KT-XHhuyện Sóc Sơn giai đoạn 2004-2010; Xây dựng Cụm Công nghiệp tập trung (Giaiđoạn I) đồng bộ về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đóng góp vào việc phát triển kinh tế- xã hội của địa phương và Thành phố; Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng:Công nghiệp – Dịch vụ - Nông nghiệp;

- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệptrên địa bàn Thành phố và huyện Sóc Sơn phát triển sản xuất, kinh doanh ổn địnhlâu dài, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, tạo điều kiện giải quyết lao độngviệc làm tại địa phương;

- Quy hoạch sử dụng quỹ đất phát triểnCụm công nghiệp tập trung (Giai đoạn I) với các chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúcvà hạ tầng kỹ thuật cụ thể cho từng ô đất và tổ chức không gian kiến trúc cảnhquan đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phù hợp Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Xâydựng (ở tỷ lệ đồ án 1/500);

- Xây dựng Điều lệ quản lý xây dựngtheo quy hoạch làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp và là cơ sở pháplý để các cơ quan, chính quyền địa phương quản lý xây dựng theo quy hoạch.

3/. Nội dung quy hoạch chi tiết:

3.1. Quy hoạch sử dụng đất:

Khu đất nghiên cứu Quy hoạch chitiết (tỷ lệ 1/500) có tổng diện tích 632.630m2, có cơ cấu sử dụngđất như sau:

BẢNGTỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

TT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích

(m2)

Tỷ lệ

(%)

Tổng diện tích khu đất quy hoạch

632.630

I

Đất Công trình công cộng phục vụ dân sinh (hiện có giữ lại cải tạo chỉnh trang)

10.715

II

Đất Cụm công nghiệp vừa và nhỏ

469.920

100%

1

Đất công trình hành chính, dịch vụ công cộng

14.812

3,2%

2

Đất cây xanh tập trung

83.781

17,8%

3

Đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp

283.345

60,3%

4

Đất khu hạ tầng kỹ thuật

22.570

4,8%

5

Đất đường nội bộ cụm công nghiệp

65.412

13,9%

III

Đất Đường thành phố và khu vực (có mặt cắt 0 25m)

130.865

IV

Đất Cây xanh cách ly, cây xanh kết hợp hạ tầng kỹ thuật và bãi đỗ xe khu vực

21.130

Trong phạm vi Quy hoạch chi tiết cụmcông nghiệp tập trung tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội – Giai đoạn I (tỷ lệ 1/500) cótổng diện tích 632.630m2, được phân bổ thành các ô đất xây dựng công trình vàhạ tầng kỹ thuật, cụ thể như sau:

BẢNGTHỐNG KÊ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

STT

Chức năng sử dụng đất

Ký hiệu ô đất

Diện tích đất (m2)

Tầng cao TB (tầng)

Mật độ xây dựng (%)

Hệ số sử dụng đất (lần)

I

Đất Công trình công cộng phục vụ địa phương và khu vực

(Hiện có, giữ lại cải tạo chỉnh trang)

II-K

10.715

Theo dự án được duyệt

II

Đất Cụm công nghiệp vừa và nhỏ

469.920

A

Công trình hành chính, dịch vụ

II-A

14.812

1

Ban quản lý, hành chính dịch vụ

II-A1

10.970

2,04

26,0

0,53

2

Khu du lịch công cộng

II-A2

3.842

2,27

26,7

0,59

B

Đất cây xanh tập trung

II-B

83.781

1

Đất cây xanh tập trung

IIB1

7.330

2

Đất cây xanh tập trung

IIB2

9.730

3

Đất cây xanh tập trung

IIB3

9.324

4

Đất cây xanh tập trung

IIB4

19.441

5

Đất cây xanh tập trung

IIB5

37.956

C

Đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp

II-C

283.345

1

Đất nhà máy, xí nghiệp

II-C1

62.710

1,2

50

0.6

2

Đất nhà máy, xí nghiệp

II-C2

84.028

1,2

50

0.6

3

Đất nhà máy, xí nghiệp

II-C3

88.503

1,2

50

0.6

4

Đất nhà máy, xí nghiệp

II-C4

48.104

1,2

50

0.6

D

Đất Khu hạ tầng kỹ thuật (Trạm xử lý nước thải …)

II-D

22.570

E

Đất đường nội bộ cụm công nghiệp

II-E

65.412

III

Đất đường thành phố và khu vực

II-F

130.865

IV

Đất Cây xanh cách ly, cây xanh kết hợp hạ tầng kỹ thuật và bãi đỗ xe

II-G

21.130

TỔNG

632.630

Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc tạicác lô đất xây dựng công trình: công cộng, hành chính, hạ tầng kỹ thuật và nhàmáy xí nghiệp công nghiệp sẽ được xem xét điều chỉnh phù hợp yêu cầu thực tế,chức năng sử dụng, tính chất sản xuất, tiêu chuẩn thiết kế và quy chuẩn xây dựngở giai đoạn thiết kế Tổng mặt bằng công trình các xí nghiệp công nghiệp và Dựán đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Để đảm bảo cơ sở pháp lý trong quátrình lập dự án đầu tư xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, Công ty Cổ phầnĐầu tư xây dựng Hà Nội phải thực hiện tiếp theo các yêu cầu sau:

+ Xác định chính xác và có giải phápđể xây dựng, cải tạo các công trình công cộng, văn hóa, xã hội phục vụ khu vựctại các ô đất có ký hiệu: II-K. Ranh giới, diện tích cụ thể cần có ý kiến thốngnhất của địa phương và được cơ quan thẩm quyền xác định để đảm bảo khả thi,tránh khiếu kiện;

+ Kiểm tra khớp nối với các mốc giớicủa dự án: Đường lối từ đường 131 tới đường 3A và các dự án khác trong khu vực,đảm bảo khớp nối đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và không chồng lấn.

- Bổ sung thỏa thuận của các cơquan:

+ Cụm cảng Hàng không sân bay Nội Bàivề chiều cao công trình, đảm bảo tuân thủ tĩnh không và các điều kiện an toànbay theo quy định và không đưa các công trình gây khói, bụi vào khu vực này;

+ Cơ quan quản lý các tuyến điện hiệncó trong phạm vi lập Quy hoạch chi tiết để được chấp thuận, xác định các yêucầu và biện pháp bảo vệ an toàn hoặc di chuyển theo quy hoạch;

3.2. Tổ chức không gian quy hoạchkiến trúc cảnh quan:

- Khu vực nghiên cứu quy hoạch nằm trongvùng tĩnh không của sân bay Nội Bài, do vậy trong quá trình lập dự án đầu tưxây dựng phải có ý kiến thỏa thuận cụ thể của Cơ quan quản lý chuyên ngành vềchiều cao công trình và các yêu cầu bảo vệ vùng tĩnh không Sân bay Quốc tế NộiBài;

- Các công trình dịch vụ công cộng khuvực, khu hành chính, dịch vụ cụm công nghiệp: được bố trí tại vị trí trung tâmvà cửa ngõ của cụm công nghiệp, giáp trục giao thông chính khu vực, tạo thuậnlợi trong quản lý giao dịch, tạo điểm nhấn kiến trúc với chiều cao tối đa chophép trong vùng tĩnh không Sân bay Quốc tế Nội Bài;

- Xây dựng các khối nhà văn phòng giaodịch, hành chính, giới thiệu sản phẩm của các doanh nghiệp công nghiệp (vớichiều cao tối đa được ngành Hàng không cho phép) dọc 2 bên các trục đường chínhcủa Cụm công nghiệp để cải tạo cảnh quan kiến trúc cho toàn cụm và từng nhómcông trình; khối nhà sản xuất, kho tàng xây dựng 1j2 tầng được bốtrí phía sau, sử dụng giải pháp kiến trúc công nghiệp có khẩu độ lớn, hình thứckiến trúc hiện đại.

- Các khu cây xanh công viên kết hợpthể dục thể thao, hồ nước nhỏ tạo cảnh quan môi trường trong cụm công nghiệp,đảm bảo bán kính phục vụ sinh hoạt, nghỉ ngơi của công nhân và khoảng cách lyvệ sinh với khu dân cư nông thôn lân cận, kết hợp với các khu cây xanh trongcác nhóm công trình công nghiệp thông qua các dải cây xanh dọc các trục đườngtạo thành hệ thống liên hoàn.

3.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹthuật:

3.3.1. Giao thông:

a) Các tuyến đường khu vực và phânkhu vực:

- Các tuyến đường cấp khu vực ở phíaĐông Bắc và Tây Nam có mặt cắt ngang điển hình rộng 40m (6 làn xe).

- Các tuyến đường phân khu vực (4 lànxe) gồm:

+ Đường 131 (đoạn giáp phía Tây Bắckhu quy hoạch có chiều rộng 30m) được xây dựng trên cơ sở cải tạo mở rộng đườnghiện có. Đoạn qua chùa Phật Quang có chiều rộng mặt cắt ngang điển hình 24m j28m (thu hẹp cục bộ chiều rộng hè phía chùa). Khi lập dự án cải tạo, mở rộngtuyến đường, cần có ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý chuyên ngành về ranhgiới của chùa Phật Quang để có giải pháp tích hợp, tuân thủ các quy định hiệnhành của Nhà nước.

+ Các tuyến đường phân khu vực phíaĐông Nam và Đông Bắc, có mặt cắt ngang rộng 30m.

b) Các đường nội bộ trong cụm côngnghiệp:

Xây dựng các đường nội bộ của cụm côngnghiệp; Mặt cắt ngang rộng 35m, 25m.

Xây dựng 2 tuyến đường nội bộ đi quakhu vực công trình công cộng, dịch vụ và xây xanh (ký hiệu II-A2 và II-B4), mặtcắt ngang rộng 11,5m (hè hai bên rộng 3m x 2, dải xe chạy rộng 5,5m).

c) Các bãi đỗ xe:

- Xây dựng 2 bãi đỗ xe tập trung chokhu vực (kết hợp sử dụng cho xe buýt), tại dải hành lang cây xanh - hạ tầng kỹthuật ở phía đông khu đất quy hoạch.

- Tại mỗi lô đất xây dựng côngtrình công nghiệp, công trình hành chính, dịch vụ của Cụm công nghiệp khi lậpdự án đầu tư xây dựng cần dành đủ diện tích sân đường nội bộ đảm bảo nhu cầu đỗxe của từng lô đất.

3.3.2. San nền, thoát nước mưa:

a) Thoát nước mưa:

+ Xây dựng hệ thống cống thoát nướcriêng tự chảy;

+ Hướng thoát nước chính của Cụm côngnghiệp – Giai đoạn I vào lạch Đồng Quan ở phía Tây bắc và vào hồ điều hòa, tuyếnmương thoát nước chung của Cụm công nghiệp tập trung ở phía Nam;

+ Mạng lưới cống thoát nước:

- Xây dựng tuyến cống thoát nướcchính D1000 j D2000 và cống bản B = 3m; H = 1,6m j 2m;

- Xây dựng các tuyến cống nhánh, kíchthước B = 0,6m; H = 0,8m mạng lưới cống chính D800 iD1000để thoát ra lạch Đồng Quan;

b) San nền: Cao độ san nền khuquy hoạch: cao nhất Hmax = +15.20m; thấp nhất Hmin = +13.00m.

3.3.3. Cấp nước:

a) Nguồn nước: Nước cấp cho khucông nghiệp lấy từ nhà máy nước chung của khu vực (xây dựng tại phía Nam thônHoàng Dương – xã Mai Đình), công suất khoảng 30.000m3/ngày.đêm (vịtrí xác định trong QHCT Cụm công nghiệp tập trung Sóc Sơn, tỷ lệ 1/2000, đã đượcphê duyệt tại Quyết định số: 25/2006/QĐ-UB ngày 10/3/2006).

Yêu cầu chủ đầu tư xây dựng Cụm côngnghiệp khoan thăm dò đánh giá trữ lượng, chất lượng nước ngầm và đề xuất giảipháp xây dựng nhà máy nước đáp ứng yêu cầu hoạt động cho Cụm công nghiệp – Giaiđoạn I và khu dân cư lân cận.

b) Mạng lưới đường ống:

- Xây dựng tuyến ống cấp nước F300 iF200mm tạo mạng vòng cấp nước ổn định.

- Xây dựng các tuyến ống phân phốiF50 i F100mm dọc theo đường quy hoạch để cấp nước cho các nhà máy, xínghiệp.

c) Cấp nước chữa cháy: Trên cáctuyến ống có đường kính ≥ F 100mm đặt các họng cứu hỏa phục vụ yêu cầu PCCC (Chủđầu tư phải phối hợp, thống nhất với cơ quan phòng cháy chữa cháy của Thànhphố).

3.3.4 Cấp điện:

- Các phụ tải Cụm công nghiệp được lấynguồn từ trạm biến áp 110/22KV. (2x20+40) MVA CNNB. E-16 hiện có nằm trong Khucông nghiệp Nội Bài.

- Xây dựng mạng lưới trung thế 22KVngầm theo đường quy hoạch để cấp điện cho 24 trạm biến áp (22/0,4KV) tại các nhàmáy, xí nghiệp, công trình công cộng.

- Mạng cáp 0,4KV phục vụ chiếu sángvà cáp động lực phục vụ sản xuất: Xây dựng ngầm trong hào cáp.

3.3.5. Thoát nước thải và vệ sinhmôi trường:

a) Thoát nước thải:

Xây dựng hệ thống cống thoát nước thảiriêng, có kích thước D300 i D400 trên các tuyến đường quy hoạch.

Xây dựng trạm xử lý nước thải cục bộ(công suất khoảng 2.100m3/ngày đêm) cho Cụm công nghiệp – Giai đoạnI trong ô đất hạ tầng kỹ thuật. Nước thải phải được xử lý đảm bảo các yêu cầuvệ sinh môi trường (được cơ quan quản lý môi trường cho phép) mới được xả vàocống thoát nước mưa của khu vực.

b) Vệ sinh môi trường: Chất thảirắn công nghiệp được phân loại ngay trong từng nhà máy, xí nghiệp trước khichuyển đến khu tập kết chung của Cụm công nghiệp, được bố trí trong khu đất hạtầng kỹ thuật và vận chuyển đến khu xử lý rác thải công nghiệp của Thành phố.

Điều 2. Giám đốc Sở Quy hoạch– Kiến trúc Hà Nội chịu trách nhiệm về nội dung và chất lượng hồ sơ thẩm định,kiểm tra xác nhận hồ sơ bản vẽ Quy hoạch chi tiết Cụm công nghiệp tập trung tạihuyện Sóc Sơn, Hà Nội – Giai đoạn I (tỷ lệ 1/500) phù hợp Quyết định này trongvòng 15 ngày kể từ ngày ký Quyết định; Chủ trì phối hợp với UBND huyện Sóc Sơnvà Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Hà Nội tổ chức công bố công khai Quy hoạchchi tiết được duyệt cho các tổ chức, cơ quan và nhân dân được biết, thực hiện.

Nhà đầu tư (được lựa chọn theo quy định)có trách nhiệm xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp tậptrung tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội – Giai đoạn I tại xã Mai Đình, huyện Sóc Sơntheo Quy hoạch chi tiết và quy định của nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng.

Chủ tịch UBND huyện Sóc Sơn có tráchnhiệm quản lý, chỉ đạo giám sát xây dựng đồng bộ Cụm công nghiệp tập trung tạihuyện Sóc Sơn, Hà Nội – Giai đoạn I theo Quy hoạch chi tiết và Dự án đầu tưđược duyệt và xử lý các trường hợp xây dựng sai, trái theo thẩm quyền và quiđịnh của pháp luật.

Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Hà Nộicăn cứ Thông tư số 10/2000/TT-BXD ngày 08/8/2000 của Bộ Xây dựng tổ chức lậpbáo cáo đánh giá tác động môi trường đối với Quy hoạch chi tiết khu đất quy hoạchnày, trình cấp có thẩm quyền xem xét, thẩm định và phê duyệt.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBNDThành phố; Giám đốc các Sở: Quy hoạch Kiến trúc, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,Tài nguyên Môi trường và Nhà đất, Xây dựng, Giao thông công chính; Chủ tịch UBNDhuyện Sóc Sơn; Chủ tịch UBND xã Mai Đình; Giám đốc Ban Quản lý các KCN và CX HàNội; Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Hà Nội, Thủ trưởng các Sở, Ngành,các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- VP Chính phủ;
- Các Bộ: XD, KH&ĐT, TNMT;
- TT Thành ủy; TT HĐND TP;
- Chủ tịch UBND TP;
- Các PCT UBND TP
- CPVP, các PCV, THKT,TH1, Xđ (03);
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Quốc Triệu