ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5989/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÂN KHU ĐÔ THỊ N11, TỶ LỆ 1/5000

ĐỊA ĐIỂM: CÁC PHƯỜNG: THẠCH BÀN, CỰ KHỐI - QUẬN LONGBIÊN; THỊ TRẤN TRÂU QUỲ VÀ CÁC XÃ: CỔ BI, PHÚ THỊ, ĐẶNG XÁ, DƯƠNG XÁ, KIÊU KỴ,ĐA TỐN, BÁT TRÀNG, ĐÔNG DƯ - HUYỆN GIA LÂM - THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDsố 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;

Căn cứ Luật Thủ đô số 25/2012/QH13 ngày 21/11/2012;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạchđô thị;

Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;

Căn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về Quản lý cây xanh đô thị;

Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về Quản lý đầu tư phát triển đô thị;

Căn cứ Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23/02/2009 của Chính phủ về Quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không vàcác trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xâydựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;

Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn đánh giá môi trườngchiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;

Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn về nộidung Thiết kế đô thị và Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựngsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BX D ngày 13/5/2013;

Căn cứ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành quy định hệthống ký hiệu bản vẽ trong các đán quy hoạch xâydựng;

Căn cứ Quyết định số 689/QĐ-UBND ngày 30/01/2011 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch phânkhu đô thị N11, tỷ lệ 1/5000;

Căn cứ Quyết định số 2025/QĐ-UBND ngày 17/5/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạchchung huyện Gia Lâm, tỷ lệ 1/5000;

Căn cứ Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định vềlập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án và quản lý theo đồ án quy hoạch đôthị trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Quyhoạch - Kiến trúc Hà Nội tại Tờ trình số 3420/TTr-QHKT ngày 06/8/2015 và văn bản số 4161/QHKT-P3 ngày 16/9/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị N11, tỷ lệ 1/5000 vớicác nội dung chủ yếu sau đây:

1. Tên đồ án quy hoạch: Quy hoạch Phân khu đô thị N11, tỷ lệ 1/5000.

2. Vị trí, ranh gii và quy mô lập quy hoạch phân khu:

2.1. Vị trí: Phân khu đô thị N11 thuộc địa giới hành chính các phường Thạch Bàn, CựKhối - quận Long Biên; thị trấn Trâu Quỳ và các xã Cổ Bi, Phú Thị, Đặng Xá,Dương Xá, Kiêu Kỵ, Đa Tốn, Bát Tràng, Đông Dư - huyện Gia Lâm - Hà Nội.

2.2. Ranh giới:

+ Phía Đông Bắc giáp ga Cổ Bi dự kiến.

+ Phía Nam giáp Khu đô thị Văn Giang(ECOPARK).

+ Phía Đông giáp xã Tân Quang, tỉnhHưng Yên.

+ Phía Tây Bắc giáp đường vành đai 3.

+ Phía Tây Nam giáp đê sông Hồng.

2.3. Quy mô:

- Diện tích khoảng:

- Dân số:

+ Dự báo đến năm 2030:

+ Tối đa đến năm 2050:

3.111,80 ha

119.500 người

169.500 người

Trong đó bao gồm khoảng 9.500 ngườibố trí tại Khu đất dự án trong nêm xanh xã Kiêu Kỵ, Đa Tốn chỉ được bổ sung saukhi Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai dự án tại đây.

3. Tính chất và chức năng:

- Khu vực phát triển đô thị trên cơsở cải tạo thị trấn Trâu Quỳ và phát triển đô thị mới.

- Đô thị Dịch vụ - Công nghiệp cửangõ phía Đông thành phố trung tâm, kết nối với các tỉnh Hưng Yên, Hải Dương.

- Trung tâm phân phối hàng hóa, chợđầu mối và điểm trung chuyển hàng hóa tới các tỉnh phía Đông Hà Nội.

- Đầu mối giao thông đường bộ, đườngsắt, đường thủy với hệ thống công trình giao thông đầu mối quan trọng.

- Trung tâm đào tạo cấp vùng.

4. Nội dung quy hoạch phânkhu:

4.1. Các chỉ tiêukinh tế kỹ thuật cnh:

- Các chỉ tiêu Quy hoạch kiến trúc:

Đất xây dựng đô thị khoảng:

183,59

m2/người

Trong đó:

Đất dân dụng đô thị:

Bao gồm:

138,13

m2/người

+ Đất công trình công cộng TP, khu ở:

8,70

m2/người

+ Đất trường THPT, dạy nghề:

0,70

m2/người

+ Đất cây xanh, TDTT TP, khu ở:

43,58

m2/người

+ Đất giao thông ngoài đơn vị ở:

27,19

m2/người

+ Đất đơn vị ở:

57,96

m2/người

- Các chỉ tiêu Quy hoạch hạ tầng xãhội, hạ tầng kỹ thuật tuân thủ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội, Quyhoạch chuyên ngành, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và Tiêu chuẩn thiết kế.

4.2. Quy hoạchtổng mặt bằng sử dụng đất:

4.2.1. Quy hoạch sử dụng đất:

BẢNG TỔNG HỢP CÁCCHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CƠ BẢN

STT

Chức năng sử dụng đất

Tng phân khu

Dân số: 169.500 người

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/người)

Mt đ xây dng (%)

Tng cao (tng)

min

max

min

max

Tổng cộng

3.111,80

183,59

1,00

59,00

1

50

I

Đất dân dụng

2.341,28

138,13

1,00

59,00

1

35

1

Đất công cộng thành phố

101,49

5,99

20,00

40,00

7

35

2

Đất cây xanh, TDTT thành ph (*)

681,44

40,20

Thực hiện theo dự án riêng

3

Đường, quảng trường, nhà ga và bến - bãi đỗ xe thành phố

233,23

13,76

147,45

4

Đất khu ở

1.325,12

78,18

1,00

59,00

1

30

4.1

- Đất công cộng khu ở

45,96

2,71

20,00

40,00

3

9

4.2

- Trường Trung học phổ thông

11,88

0,70

14,00

35,00

1

4

4.3

- Đất cây xanh, TDTT khu ở (*)

57,30

3,38

1,00

5,00

1

4.4

- Đường phố, đim đỗ - dừng xe và bãi đỗ xe khu ở

227,48

13,42

4.5

- Đt đơn vị ở, nhóm ở độc lập

982,50

57,96

1,00

59,00

1

30

+ Đất công cộng đơn vị ở

44,22

2,61

20,00

40,00

3

5

+ Đất cây xanh đơn vị ở

44,14

2,60

1,00

5,00

1

+ Đt Trường Trung học cơ sở

20,82

1,23

14,00

35,00

1

4

+ Đất Trường Tiểu học

22,71

1,34

14,00

35,00

1

4

+ Đất nhà trẻ, mẫu giáo

21,71

1,28

14,00

35,00

1

2

+ Đất nhóm nhà ở

655,02

38,64

20,00

59,00

1

30

+ Đất giao thông đơn vị ở

173,88

10,26

II

Các loại đất khác trong phạm vi khu dân dụng

382,89

22,59

20,00

50,00

1

50

1

Đất hn hợp

26,72

20,00

40,00

3

50

2

Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo...

344,69

30,00

50,00

1

9

3

Đất di tích, tôn giáo - tín ngưỡng

11,48

Thực hiện theo dự án riêng

III

Đất xây dựng ngoài phạm vi khu dân dụng

387,63

22,87

35,00

50,00

1

2

1

Đất công nghiệp, kho tàng

134,92

35,00

50,00

1

2

2

Đất an ninh, quốc phòng

49,91

Thực hiện theo dự án riêng

3

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

44,92

Thực hiện theo dự án riêng

4

Đất giao thông đối ngoại - Nhà ga, đường sắt, bến - bãi đỗ xe đối ngoại

116,47

Thực hiện theo dự án riêng

5

Đất hành lang cách ly, cây xanh cách ly vệ sinh, nghĩa trang, cây xanh vườn ươm

41,41

* Chú thích: (*) Bao gồm cả hồ điều hòa

- Phân khu đô thị được chia thành 3khu quy hoạch, trong đó có 11 ô quy hoạch đ kim soát phát trin. Trong ô quy hoạch gm các đơn vị ở, các lô đất chức năng đô thị.

- Ranh giới, quy mô và chỉ tiêu sửdụng đất của các đơn vị ở, lô đất chức năng đô thị sẽ được xác định cụ thểtrong giai đoạn sau, khi lập quy hoạch chi tiết, có thể xem xét điu chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế, tuân thủ các chỉ tiêu chungtại đồ án Quy hoạch phân khu đô thị N11 được duyệt, Quychuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Quá trình lập các đồ ánquy hoạch, dự án đầu tư cần tuân thủ các quy định tại Luật Quy hoạch đô thị,Luật Nhà ở, Luật Đất đai... các quy hoạch chuyên ngành, mạng lưới và các quyđịnh hiện hành khác.

- Đối với các đồ án quy hoạch chitiết, quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phêduyệt đã thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư tiếp theo (cấp Giấy chứng nhậnđầu tư, đền bù giải phóng mặt bng,...) có thể tiếp tụctriển khai thực hiện theo các nội dung đã được phê duyệt. Đối với các đồ án quyhoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, dự án đầu tư đã được cấpthẩm quyền chấp thuận chủ trương nhưng chưa thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầutư, khi triển khai cần được kiểm tra, rà soát, đối chiếu với quy hoạch phân khuđô thị được phê duyệt; trường hợp có sự thay đổi về chức năng sử dụng đất thìcần báo cáo cấp thẩm quyền xem xét quyết định. Các nội dung khi cụ thể hóa cácđồ án quy hoạch hoặc dự án đầu tư (nếu có) phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp vớicác chỉ tiêu khung của ô quy hoạch đã được xác định tại đồ án quy hoạch phânkhu này được duyệt; tuân thủ quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và cácTiêu chuẩn thiết kế liên quan. Việc điều chỉnh Quy hoạch chi tiết, quy hoạchtổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, dự án đầu tư cần được cấp thẩm quyền chấp thuận vàthực hiện theo đúng quy trình quy định. Đối với Khu chức năng đô thị phía TâyNam huyện Gia Lâm (đã được UBND Thành phố phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiếttại Quyết định số 642/QĐ-UBND ngày 03/02/2012) đang nghiên cứu lập đồ án quyhoạch, sẽ được thực hiện theo đồ án quy hoạch chi tiết sau khi được duyệt. Quátrình nghiên cứu cần tuân thủ quy định chung tại đồ án quy hoạch phân khu về ýđồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, quy mô dân số, chỉ tiêu sử dụng đấtkhung, đảm bảo phù hợp với hiện trạng và các dự án đầu tư đang triển khai tạikhu vực.

- Đối với đất nhóm nhà ở xây dựng mớiđược nghiên cứu xây dựng đồng bộ hiện đại về: hạ tầng xã hội, hệ thống hạ tầngkỹ thuật, hình thức kiến trúc; tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, kết nốihài hòa với khu vực ở hiện có, khai thác các hình thức kiến trúc truyền thống,gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng và đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành. Nhà ở được phát triển theo hướng đa dạng vớinhiều loại hình nhà ở (chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn...) phù hợp vớiđặc trưng phát triển đô thị tại từng khu vực. Trong quá trình triển khai tạigiai đoạn sau cần nghiên cứu, ưu tiên bố trí quỹ đất để giải quyết nhà ở vàdịch vụ của địa phương và Thành phố, ưu tiên theo thứ tự: quỹ đất tái định cư,giãn dân, di dân giải phóng mặt bằng trong khu vực và đô thị; nhà ở xã hội; nhàở thương mại. Các khu vực giáp ranh đất làng xóm hiện có, ưu tiên bố trí: các công trình hạ tầng xã hội, các dự án phục vụ pháttriển kinh tế - xã hội tại địa phương, làm không gian chuyểntiếp giữa khu dân cư mới và cũ, đảm bảo phát triển hài hòa, bền vững của khu vựcnông thôn trong quá trình đô thị hóa.

- Đất nhóm nhà ởhiện có được cải tạo chỉnh trang hoặc xây dựng lại, bổ sung đủ hệ thống giaothông, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, kiểm soát không gian kiến trúc cảnhquan theo hướng mật độ xây dựng thấp, thấp tầng, đi đôi với bảo tồn, khai tháccác kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng (hạn chế san lấpao, hồ). Đối với các khu vực nhà ở hiện có nằm kề cận các tuyến đường giaothông từ đường phân khu vực trở lên hoặc các trục không gian kiến trúc cảnhquan chủ đạo của phân khu đô thị, cần được kiểm soát về kiến trúc và thiết kếđô thị, xây dng đồng bộ hiện đại về tổ chức không gian,kiến trúc cảnh quan hài hòa theo tính chất khu vực. Trong quá trình quản lý đầutư xây dựng theo quy hoạch, cần rà soát nguồn gốc đất, kiểm soát các quỹ đấttrống để bổ sung hệ thống HTXH, cây xanh TDTT, bãi đỗ xe... phục vụ nhu cầu chodân cư khu vực.

- Đối với đất công nghiệp, kho tàngkhuyến khích phát triển theo hướng sang công nghiệp sạch, công nghệ cao và côngnghiệp phụ trợ. Đối với đất công nghiệp kho tàng hiện có không phù hợp với Quyhoạch phân khu đô thị sẽ được từng bước di dời đến khu vực tập trung theo chủtrương di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu vực đô thị. Quỹ đấtsau khi di dời được thực hiện theo các chức năng quy hoạch được duyệt, ưu tiênphát triển hạ tầng xã hội phục vụ chung khu vực.

- Đối với đất anninh, quốc phòng sẽ được thực hiện theo dự án riêng do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở đảm bảo đáp ứng được yêu cầu vềan ninh quốc phòng đồng thời hạn chế ảnh hưởng tối đa đến việc phát triển đô thịtại khu vực. Ngoài ra, khi triển khai các dự án đầu tư tại khu vực, Chủ đầu tưcó trách nhiệm liên hệ với cơ quan chuyên ngành của Bộ Quốcphòng để giải quyết các vấn đề liên quan, đảm bảo an toàn, an ninh, quốc phòngtheo quy định hiện hành.

- Đối với đất công trình di tích, tôngiáo, danh lam thắng cảnh đã hoặc chưa được xếp hạng, quymô diện tích và hành lang bảo vệ sẽ được xác định chính xác trên cơ sở quyếtđịnh hoặc ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Việc xác định ranhgiới khu vực bảo vệ, lập dự án, cải tạo, xây dựng... phải tuân thủ theo Luật Disản Văn hóa, các quy định liên quan và được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với các nghĩa trang, nghĩa địavà khu mộ hiện có tại các khu vực không phù hợp quy hoạch, được di dời quy tậpđến các khu vực nghĩa trang tập trung của Thành ph:

+ Trong giai đoạn trước mắt, khiThành phố chưa hoàn chỉnh hệ thống nghĩa trang tập trung, các khu mộ hiện cóđược tập kết tạm vào nghĩa trang tập trung hiện có (trong đất cây xanh TDTTtheo quy hoạch). Các nghĩa trang tập kết tạm này phải được tchức lại thành khu khang trang, sạch sẽ, tiết kiệm đất và phải có hànhlang cây xanh cách ly, hệ thng xử lý kỹ thuật đảm bảođiều kiện vệ sinh môi trường.

+ Về lâu dài, khi Thành phố có quỹđất dành cho các khu nghĩa trang tập trung của Thành phố, khu vực tập kết tạmcác khu mộ trong các lô đất nêu trên sẽ di chuyển phù hợp với quy hoạch nghĩa trang của Thành phố và phần đất này được sử dụng làm đấtcây xanh, thể dục thể thao theo quy hoạch.

- Đối với các ô đất trong khu vực dựán trong vành đai xanh, hành lang xanh: Cho phép triển khai theo hướng xây dựngthấp tầng, mật độ xây dựng thấp, đảm bảo liên kết các hệthng cây xanh trong khu vực, có thể nghiên cứu một sốcông trình cao tng có tính cht làcông trình đim nhn tạo cảnh quan kiến trúc đô thị cho khu vực (phải được cấp thẩm quyền cho phép).

- Học viện Nông nghiệp (Trường đạihọc Nông nghiệp 1); Viện nghiên cứu rau quả; Trung tâm Kiểm nghiệm, Kiểm chứngvà Tư vấn chất lượng nông, lâm, thủy sản; Đim thông quannội địa; Khu vực công viên xây xanh đô thị tại phường Cự Khối - quận Long Biên,thị trấn Trâu Quỳ, xã Đông Dư - huyện Gia Lâm; Khu đô thị sinh thái (đơn vị ởC.4.4); Khu vực ga Cổ Bi sẽ được thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyềnchấp thuận.

- Đối với các tuyến đường quy hoạch(từ đường khu vực trở xuống) đi qua khu ở hiện có, sẽ được xác định cụ thể ởgiai đoạn quy hoạch tỷ lệ lớn hơn, phù hợp với điều kiện hiện trạng.

4.2.2. Phân bổ quỹ đất trong các khuquy hoạch:

Quy hoạch phân khu đô thị N11 đượcchia thành 03 khu quy hoạch bao gồm 11 ô quy hoạch (trong đó có 17 đơn vị ở )và đường giao thông để kiểm soát phát triển. Cụ thể như sau:

- Khu Quy hoạch A có tổng diện tíchđất khoảng 445,43ha; dân skhoảng 28.350 người; bao gồm02 ô quy hoạch:

+ Ô quy hoạch A.1 có diện tích khoảng 349,95ha; dân số khoảng 28.350 người; bao gồm 02 đơnvị ở.

+ Ô quy hoạch A.2 có diện tích khoảng95,48ha; có chức năng chính là khu công nghiệp.

- Khu Quy hoạch B có tổng diện tíchđất khoảng 1561,17ha; dân số khoảng 81.082 người; bao gồm 05 ô quy hoạch:

+ Ô quy hoạch B.1 có diện tích khoảng 578,91ha; dân số khoảng 31.920 người; bao gồm 03 đơnvị ở.

+ Ô quy hoạch B.2 có diện tích khoảng149,89ha; dân số khoảng 8.505 người; bao gồm 01 đơn vị ở.

+ Ô quy hoạch B.3 có diện tích khoảng404,78ha; dân số khoảng 25.257 người; bao gồm 04 đơn vị ở.

+ Ô quy hoạch B.4 có diện tích khoảng85,67ha; dân số khoảng 400 người; có chức năng chính là đất cơ quan, văn phòng,công cộng thành phố.

+ Ô quy hoạch B.5có diện tích khoảng 333,62ha; dân số khoảng 15.000 người; bao gồm 01 đơn vị ở.

- Khu Quy hoạch C có tổng diện tíchđất khoảng 889,98ha; dân số khoảng 60.068 người; bao gồm 04 ô quy hoạch:

+ Ô quy hoạch C.1 có diện tích khoảng 186,48ha; dân số khoảng 600 người; có chức năng chínhlà công viên, cây xanh; đất an ninh quốc phòng và công trình hạ tầng kỹ thuậtđầu mối.

+ Ô quy hoạch C.2 có diện tích khoảng84,27ha; dân số khoảng 11.100 ngưi; bao gồm 01 đơn vị ở.

+ Ô quy hoạch C.3 có diện tích khoảng99,02ha; dân số khoảng 8.930 người; bao gồm 01 đơn vị ở.

+ Ô quy hoạch C.4 có diện tích khoảng497,47ha; dân số khoảng 39.438 người; bao gồm 04 đơn vị ở.

4.3.Tchức không gian quy hoạch - kiến trúc, cảnh quan - Thiết kế đô thị:

4.3.1. Tổ chức không gian - kiến trúccảnh quan:

a) Bố cục không gian kiến trúc toànphân khu:

Phát triển đô thị dựa vào cảnh quanthiên nhiên hiện có, bao gồm hệ thống mặt nước, sông, hhiệncó, tạo sự kết nối không gian xanh giữa khu vực hành lang xanh sông Hồng vàsông Đuống.

Không gian đô thị được xác lập chủyếu là công trình thấp tầng và trung tầng mật độ thấp.

Cấu trúc không gian đô thị được tổchức theo các tuyến trục lõi trung tâm, đường ngang kết nối với các tuyến giaothông chính đô thị.

Tổ chức các không gian lớn cao tầngdọc hai bên tuyến đường Nguyễn Đức Thuận, khu vực trung tâm Quy hoạch chi tiếtkhu chức năng đô thị phía Tây Nam huyện Gia Lâm gn vớikhông gian cây xanh, mặt nước với tng cao khoảng 25-50tầng.

Các công trình trung tầng được bố trídọc tuyến đường quy hoạch có mặt cắt ngang 30m khu vực phía Bắc đường NguyễnĐức Thuận với tầng cao khoảng 15-25 tầng.

Trong các khu ở, đơn vị ở được tổchức theo cấu trúc trục lõi trung tâm tạo được sự hài hòa giữa các công trìnhthương mại cao tầng, chung cư cao tầng với khu nhà ở sinh thái thấp tầng, làngxóm cũ và các công trình hạ tầng xã hội khác.

Đối với khu vực làng xóm cũ cải tạotheo hướng tăng cường hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giao thông, cây xanh, hạ tầngxã hội, giữ được cấu trúc làng xóm cũ (mật độ xây dựng thp,nhiều sân vườn, hình thức công trình kiến trúc truyền thống).

b) Khu vực trọng tâm, các tuyến, điểmnhấn và điểm nhìn quan trọng:

Khu vực trọng tâm của phân khu đô thịlà các công trình dọc tuyến đường Nguyn Đức Thuận và khuvực trung tâm quy hoạch chi tiết khu chức năng đô thị phíaTây Nam huyện Gia Lâm với các công trình công cộng cấp đô thị và khu vực gắnvới công viên cây xanh.

Các tuyến quan trọng trong khu vựcnghiên cứu: Đường Nguyễn Đức Thuận; đường vành đai 3; Tuyến đường Đông Dư -Dương Xá; tuyến đường Hà Nội - Hưng Yên, tuyến đường caotốc Hà Nội - Hải Phòng.

Điểm nhấn quan trọng được xác định làcụm công trình cao 50 tng tại khu vực trung tâm quy hoạchchi tiết khu chức năng đô thị phía Tây Nam huyện Gia Lâm, các điểm nhấn còn lạiđược xác định dọc tuyến đường Nguyễn Đức Thuận; điểm giao cắt đường Hà Nội -Hải Phòng với tuyến đường Đông Dư - Dương Xá; tuyến đường Hà Nội - Hưng Yên vớiđường Đông Dư - Dương Xá.

Các điểm nhnquan trọng là các hướng:

- Trên tuyến đường Nguyễn Đức Thuận,hướng từ Hải Phòng về trung tâm thành phố và ngược lại;

- Trên tuyến đường cao tốc Hà Nội -Hải Phòng, hướng Hải Phòng về trung tâm thành phố và ngược lại;

- Trên tuyến đường Hà Nội - Hưng Yên,hướng Hưng Yên về trung tâm thành phố và ngược lại;

- Công viên khoa học, trung tâmthương mại, dịch vụ xã Đa Tốn.

c) Yêu cầu về tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:

Tạo lập các không gian xanh: Khu côngviên khoa học, thể dục thể thao, vui chơi giải trí kết nốivới hệ thống hành lang xanh sông cầu Bây và khu vực cây xanh sinh thái xã ĐaTốn, xã Kiêu Kỵ kết nối với hệ thống hành lang xanh sông Bắc Hưng Hải. Tổ chứccây xanh mặt nước nằm tại trung tâm khu vực Quy hoạch chi tiết khu chức năng đôthị phía Tây Nam huyện Gia Lâm.

Cải tạo chỉnh trang các khu vực làngxóm giữ được đặc trưng truyền thống, bảo tồn các công trình di tích lịch sử vănhóa tôn giáo.

Tổ chức khu nhà ở chất lượng cao, nhàở sinh thái hiện đại.

4.3.2. Thiết kế đô thị:

a) Các nguyên tắc, yêu cầu chungthiết kế đô thị:

- Bố cục quy hoạch công trình cầnđược nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đấtthiết kế, phải lựa chọn được giải pháp tối ưu về bố cục công trình để hạn chếtác động xấu của hướng nắng, hướng gió đối với điều kiện vi khí hậu trong côngtrình, hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho mục đích hạ nhiệt hoặcsưởi ấm trong công trình.

- Mật độ xây dựng công trình tối đa,tối thiểu đã được xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất. Tùy từngchức năng sử dụng và vị trí cụ thể được quy định mật độ xây dựng công trình tốiđa, tối thiểu phải tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kếhiện hành.

- Tầng cao công trình tối đa, tốithiểu phải đáp ứng theo quy định và đã được xác lập trong quy hoạch tổng mặtbằng sử dụng đất. Tùy từng chức năng sử dụng và vị trí cụ thể, tầng cao côngtrình tối đa, tối thiểu phải tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩnthiết kế hiện hành.

- Chiều cao công trình phải đảm bảohài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mi tương quan vềchiều cao các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực.

- Chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào...),phải đảm bảo hài hòa, tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao với cáccông trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực; khuyến khích xâydựng công trình có chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hèphố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào...) bằng nhau.

- Khoảng lùi của công trình trên cácđường ph chính và các ngã phchínhtuân thủ khoảng lùi tối thiểu đã được quy định theo Quy chuẩn xây dựng ViệtNam, Tiêu chuẩn thiết kế hiện hành, đảm bảo tính thống nhất trên các tuyến phố;khuyến khích nghiên cứu khoảng lùi lớn hơn nhằm tạo không gian quảng trường đốivới các ngã phố chính.

- Hình khối, màu sắc, ánh sáng, hìnhthức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường phải phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụngcủa công trình.

- Tỷ lệ đất trồng cây xanh trong cáclô đất không thấp hơn các quy định đã được xác lập trong Quy chuẩn xây dựngViệt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế hiện hành, khuyến khích tạo lập hệ thống cây xanhlớn hơn theo quy định và nghiên cứu xây dựng công trình theo hướng đô thị xanh.

- Cổng ra vào, biển hiệu quảng cáophải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về kích thước(chiều cao, chiều rộng), hình thức kiến trúc với các công trình lân cận chotừng khu chức năng và cho toàn khu vực; khuyến khích nghiên cứu xây dựng đảmbảo tính thống nhất.

b) Thiết kế đô thị phân khu:

Tuân thủ các quy định theo đồ án Quyhoạch phân khu đô thị về các nội dung:

- Thiết kế đô thị cho khu vực trungtâm, dọc trục đường chính, các khu không gian mở, các công trình điểm nhấn;

- Thiết kế đô thị đối với khu chứcnăng.

- Thiết kế đô thị đối với các ô quyhoạch.

4.4. Quy hoạch hệthống hạ tầng kỹ thuật:

4.4.1. Giao thông:

a) Giao thông đối ngoại:

Đường sắt quốc gia: Chức năng và quymô diện tích của ga Cổ Bi, ga Phú Thụy và hướng tuyến đường sắt vành đai phíaĐông, đoạn tuyến nhánh rẽ vào ga Cổ Bi sẽ được xác định cụ thể theo đồ án Quyhoạch Giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn 2050 được Thủtướng Chính phủ phê duyệt.

Trung tâm tiếp vận: xây dựng tại khuđất phía Nam ga Phú Thụy theo định hướng tại Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô,diện tích khoảng 10-12ha để phục vụ trung chuyn giữa cácloại hình vận tải đường st - đường bộ. Giai đoạn trước mt khi chưa hình thành đầu mối ga Phú Thụy có thể sử dụng phần đất nàycho nhu cầu đỗ xe tải, tập kết hàng hóa...

Cảng cạn ICD: xây dựng tại khu đấtphía Đông nút giao giữa đường Nguyễn Đức Thuận với đường vành đai 3, quy môkhoảng 17ha (thực hiện theo Quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt). Việcmở rộng cảng nội địa ICD (dự kiến bố trí tại khu đất cây xanhđô thị phía Nam) sẽ được thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền chấpthuận.

Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng:Thực hiện theo dự án đầu tư được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt, quy mô B = 100m (6-8 làn cao tốc và đường gom đô thị hai bên 2-3 làn xe).

Bến xe liên tỉnh: Xây dựng 01 bến xekhách liên tỉnh và 01 bến xe tải liên tỉnh tại khu đất phía Đông nút giao giữađường Nguyễn Đức Thuận với đường vành đai 3 (giáp phía Nam cảng cạn ICD Cổ Bi),quy mô mỗi bến khoảng 10 ha.

b) Giao thông đô thị:

Đường sắt đô thị gồm: Tuyến nhánh số1 xây dựng trên cơ sở hướng tuyến đường st quc gia Hà Nội - Hải Phòng đi dọc đường Nguyễn Đức Thuận. Tuyến số 8 (SơnĐng - Dương Xá) có hướng tuyến đi dọctuyến đường quy hoạch Đông Dư - Dương Xá. Depot của tuyến số 8 bố trí tại khu vực ga Cổ Bi (khoảng 20-25ha). Quy hoạch mặt bng các tuyến đường st s1,s 8 và các nhà ga trên tuyến sẽ đượcnghiên cứu xác định cụ thể theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Các tuyến đường cấp đô thị:

- Đường vành đai 3 (cầu Thanh Trì -cầu Phù Đổng): cấp hạng là đường cao tốc đô thị, quy mô mặt cắt ngang điển hìnhB = 68 - 80m (6-8 làn xe cao tốc và đường gom đô thị song hành hai bên 2-3 lànxe). Thành phần mặt cắt ngang cụ thể được xác định trong giai đoạn lập Dự ánđầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Đường Nguyễn Đức Thuận: là đườngtrục chính đô thị, quy mô mặt cắt ngang điển hình B= 60m (10 làn xe chính vàđường gom).

- Đường liên khu vực gồm tuyến ĐôngDư - Dương Xá - Khu công nghiệp Phú Thị và đường Hà Nội - Hưng Yên có chiềurộng mặt cắt ngang điển hình B = 40 - 45m (6 làn xe).

- Các tuyến đường cấp khu vực: cóchiều rộng mặt cắt ngang điển hình rộng 17m - 40m.

- Các tuyến đường cấp nội bộ: tại cáckhu vực xây dựng mới, các tuyến đường phân khu vực có mặt cắt ngang điển hìnhrộng 13 - 17,5m với lòng đường rộng 7- 7,5m, hè hai bên rộng 3 - 5m. Khi đi quakhu vực dân cư làng xóm hiện có, tùy từng khu vực được thu nhỏ mặt cắt song vẫnphải đảm bảo số làn đường theo quy định.

- Các nút giao thông: Các nút giaothông khác mức (bán liên thông hoặc liên thông) được áp dụng thiết kế tại cácnút giữa đường cao tốc đô thị với đường trục chính đô thị và đường chính đôthị. Các nút giao khác mức trực thông dạng cầu vượt hoặchầm chui được áp dụng thiết kế tại các nút giao giữa đường bộ và tuyến đường sắt quốc gia, giữa các tuyến đường trục chính đô thị, giữachính đô thị với hệ thng đường cấp thấp hơn. Chỉ cho phépgiao nhập giữa các tuyến đường cấp khu vực trở xuống vào hệ thống đường gom củacác tuyến đường chính, trục chính đô thị. Các nút giao còn lại áp dụng hìnhthức nút giao bằng.

- Trạm dừng đỗ xe buýt: Các trạm xebuýt được bố trí trên các tuyến đường liên khu vực và chính khu vực, khoảngcách các trạm khoảng 300-500m và không quá 800m. Cụ thể được thực hiện theo quyhoạch mạng lưới vận tải hành khách công cộng của Thành phố.

Các bãi đỗ xe công cộng thực hiệntheo các nguyên tắc sau:

- Bãi đỗ xe công cộng nằm trong thànhphần đất đơn vị ở chủ yếu phục vụ khách vãng lai và khu vực làng xóm hiện có,đảm bo chỉ tiêu diện tích 3-4% đất đơn vị ở. Vị trí bãiđỗ xe được bố trí với bán kính phục vụ khoảng 400-500m. Phân bổ các bãi đỗ xetrong 17 đơn vị ở của phân khu đô thị N11 với tổng diện tích khoảng 32,46 ha.Vị trí, quy mô và công suất của các bãi đỗ xe sẽ được xác định chính xác ở cácgiai đoạn lập quy hoạch tiếp theo. Khuyến khích áp dụng hình thức đỗ xe nhiềutầng (ngầm hoặc nổi) để tiết kiệm quỹ đất, nâng cao hiệu quả đầu tư và đáp ứngchỉ tiêu diện tích đỗ xe cho khu vực.

- Đối với các khu chức năng đô thịxây mới, trong giai đoạn nghiên cứu lập quy hoạch tiếptheo phải có giải pháp đảm bảo nhu cầu đỗ xe của bản thân công trình đảm bảođáp ứng chỉ tiêu đỗ xe trung bình cho cả khu vực khoảng 3-4m2/người.

- Các bãi đỗ xe công cộng nằm trongthành phần đất công cộng, cây xanh sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sautrên cơ sở nhu cầu thực tế. Các bãi đỗ xe trong đất cây xanh không vượt quá 20%tổng diện tích khu đất. Tùy từng vị trí các bãi đỗ xe này được xây dựng ngầm,trên đó sử dụng các chức năng trong đất cây xanh.

Ngoài ra, còn bố trí trên cơ sở tậndụng quỹ đất trong các nút giao khác cốt, gầm cầu cạn đường bộ... trên nguyêntắc phải đảm bảo an toàn giao thông đường bộ và mỹ quan đô thị.

Các chỉ tiêu chính:

- Đất giao thông (tính đến đường khu vực) và giao thông tĩnh: 577,18ha (18,55%).

- Chỉ tiêu bãi đỗ xe công cộng đơn vịở: 3,34% diện tích đất đơn vị ở (1,92m2/người),sẽ được bổ sung trong các giai đoạn quy hoạch chi tiết và lập dự án đầu tư xâydựng đảm bảo chỉ tiêu 3-4m2/người.

4.4.2. Chuẩn bị kỹ thuật:

a) Thoát nước mưa:

Hệ thống thoát nước mưa trong khu vựcquy hoạch là hệ thống thoát nước hỗn hợp, chủ yếu là thoát nước riêng tự chảy,chu kỳ tính toán là 2 năm, riêng các tuyến cống có kích thước tương đương D1000mm trở lên và thoát nước cho các tuyến đường lớn xung quanh khuquy hoạch, chu kỳ tính toán là 5 năm. Hệ thống thoát nước mưa được tính toántheo phương pháp cường độ giới hạn.

Hướng, lưu vực, cống thoát nước, hồđiều hòa:

- Hướng thoát nước tự chảy ra sông Cầu Bây và sông Bắc Hưng Hải khi mực nước tại cống Xuân Quan <3,0m; tiêu bằng bơm động lực ra sông Hồng và sông Bắc Hưng Hải khi mựcnước tại cống Xuân Quan >3,0m thông qua trạm bơm ĐôngDư (công suất 8-10m3/s), trạm bơm Xuân Thụy (công suất 6m3/s) và trạm bơm Kiêu Kỵ (công suất 4-5m3/s).

- Phân khu đô thị N11 được chia rathành 3 lưu vực chính như sau:

+ Lưu vực 1 nằm ở phía Bắc, Tây Bắcvà một phần Đông Bắc phân khu đô thị, hướng thoát nước chính về sông cầu Bâyrồi chảy ra sông Bắc Hưng Hải và sông Hng qua trạm bơmĐông Dư.

+ Lưu vực 2 nằm ở phía Nam phân khuđô thị, hướng thoát nước chính về sông Cầu Bây rồi chảy ra sông Bắc Hưng Hảiqua trạm bơm Xuân Thụy.

+ Lưu vực 3 nằm ở phía Đông và ĐôngNam phân khu đô thị, hướng thoát nước chính về sông cầu Bây và các tuyến mươngquy hoạch trong lưu vực rồi chảy ra sông Bc Hưng Hải quatrạm bơm Kiêu Kỵ.

- Cống thoát nước sử dụng hệ thốngcống tròn và cống hộp BTCT. Riêng đối với các khu vực làng xóm cũ xây dựng cáctuyến rãnh nắp đan, bố trí dọc theo các tuyến đường thôn, xóm... thu gom nướcmưa sau đó thoát ra các tuyến cống chính trong khu vực. Các tuyến rãnh này cụ thsẽ được xác định trong giai đoạnsau.

- Các hồ điều hòa thoát nước được bốtrí trong đất cây xanh thành phố, khu ở, đơn vị ở, trên nguyên tắc đảm bảo đủdiện tích hồ theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội và Quy hoạch thoátnước Thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Tổng diện tích mặtnước các hồ điều hòa khoảng 231,8ha, chiếm khoảng 7,5% diện tích đất xây dựngđô thị. Đối với hồ đầu mối Xuân Thụy, phải đảm bảo diện tích mặt nước thôngthoáng và dung tích điều tiết cần thiết cho trạm bơm Xuân Thụy.

- Đối với các hồ ao hiện có trong khu vực làng xóm cần được giữ gìn, bảo vệ chống lấn chiếm để tạocảnh quan và điều hòa thoát nước cho khu vực.

b) San nền:

- Cao độ nền trung bình khoảng4,5m-5,9m.

- Cao độ tim đường tại các ngả giaonhau được xác định trên cơ sở các cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cốngthoát nước mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống.

- Cao độ nền các ô đất được thiết kếđảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoátnước các ô đất.

- Đối với các khu vực đã xây dựng,khu vực làng xóm cũ sẽ được san gạt cục bộ phù hợp với quy hoạch sử dụng đất vàphân lưu thoát nước. Đối với các khu vực công viên cây xanh, hồ điều hòa đượcthực hiện theo dự án riêng.

4.4.3. Cấp nước:

a) Nguồn nước:

Nguồn chính từ Nhà máy nước mặt sôngĐuống (với công suất: đến năm 2030 là 475.000m3/ngày đêm; đến năm2050 là 650.000m3/ngày đêm) và Nhà máy nước ngầm Gia Lâm hiện có(công suất: giai đoạn 1 là 30.000m3/ngày đêm,giai đoạn 2 bổ sung thêm 30.000m3/ngđ) thông qua các tuyến ốngtruyền dẫn Ø300mm-Ø1600mm xây dựng dọc theo các tuyếnđường quy hoạch.

b) Mạng lưới cấp nước:

Các tuyến ống truyền dẫn đường kínhtừ Ø300mm đến Ø1600mm đấu nối vớinhau tạo thành mạng lưới cấp nước theo dạng mạng vòng đảm bảo cấp nước cho toànkhu vực.

Các tuyến ống phân phối chính đườngkính từ Ø100mm đến Ø200mm được thiếtkế đấu nối với mạng lưới truyền dẫn bằng một số điểm đấuthích hợp và được phân chia thành nhiều khu vực nhỏ có mạng phân phi độc lập cấu trúc theo dạng mạch vòng.

c) Cấp nước chữa cháy:

Các họng cứu hỏa được đấu nối vàomạng lưới cấp nước có đường kính từ Ø100mm trở lên thuậnlợi cho công tác phòng cháy, chữa cháy. Khoảng cách các họng cứu hỏa trên mạng lưới được bố trí theo quy định hiện hành. Vị trí của các họngcứu hỏa sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết và thiếtkế mạng lưới cấp nước cứu hỏa của khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Ngoài các họng cứu hỏa cần bố tríthêm các hố lấy nước mặt phục vụ cứu hỏa tại khu vực các hồ điều hòa theo quy hoạch để tăng cường khả năng phục vụ phòng cháy, chữa cháy.

Đốí với các công trình cao tầng, cầncó hệ thống chữa cháy riêng.

4.4.4. Cấp điện:

a) Nguồn cấp: khu vực được cấp nguồntừ các Trạm 110/22KV xây dựng trong phạm vi nghiên cứu quyhoạch, bao gồm: trạm 110/22KV Gia Lâm 2 công suất 2x63MVA, trạm 110/22KV ĐôngDư công suất 2x63MVA và trạm 110/22KV Trâu Quỳ công suất 2x63MVA.

b) Mạng lưới điện cao thế:

- Xây dựng tuyến cáp ngầm 220KV LongBiên - Gia Lâm - Thường Tín dọc theo đường Vành Đai 3, đường cao tốc Hà Nội -Hải Phòng.

- Xây dựng các tuyến cáp ngầm 110KVĐông Dư - Trâu Quỳ, 110KV Trâu Quỳ - Gia Lâm 2, 110KV SàiĐồng B - Gia Lâm 2- Phố Nối dọc theo các tuyến đường Đông Dư - Dương Xá, đườngquy hoạch B-30m phía Bắc và phía Đông ga Cổ Bi.

Mạng trung thế: Xây dựng các tuyếncáp 22KV theo các tuyến đường quy hoạch từ cấp khu vực trở lên cấp nguồn chocác trạm 22/0,4KV.

c) Các trạm biến áp 22/0,4KV:

- Các trạm biến áp hiện có đang sửdụng các cấp điện áp 6/0,4KV, 10/0,4KV và 35/0,4KV được cải tạo chuyển đổithành trạm 22/0,4KV.

- Xây dựng các trạm biến áp 22/0,4KV(vị trí, số lượng và công suất các trạm biến áp trong các ô đất sẽ được xácđịnh theo dự án cấp điện cho từng khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt).

- Đối với các khu vực đã có quy hoạchchi tiết hoặc các dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp điệnsẽ được thực hiện theo các quyết định của cấp thẩm quyền phê duyệt.

Mạng hạ thế 0,4KV chiếu sáng đènđường: Hệ thống chiếu sáng đèn đường được cấp nguồn từ các trạm biến áp côngcộng, đi ngầm. Cụ thể sẽ được xác định theo dự án cấp điện cho từng khu vựcđược cấp thẩm quyền phê duyệt.

4.4.5. Thông tinliên lạc:

Nguồn cấp: Khu vực được cấp nguồn tHOST Trâu quỳ hiện có phía Bắc khu quy hoạch, nâng cấp, tăng dunglượng lên 300.000 số.

Xây dựng 07 tổng đài vệ tinh và cảitạo 01 tổng đài điều khiển, 01 tổng đài vệ tinh hiện có. Vị trí các tổng đài vệ tinh đặt ở các khu đất công cộng, gần đường giao thông lớn và ở trungtâm vùng phục vụ.

Các tổng đài vệ tinh liên kết vớitổng đài điều khiển bng các tuyến cáp trục xây dựng dọctheo một số tuyến đường quy hoạch.

Xây dựng các tuyến cáp từ Tổng đài vệtinh đến các tủ cáp thuê bao (vị trí, số lượng và dung lượng các tủ cáp trongcác ô đất sẽ được xác định theo dự án xây dựng mạng lưới thông tin liên lạc chotừng khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt).

4.4.6. Thoát nước thải, quản lý chấtthải rắn và nghĩa trang:

a) Thoát nước thải:

Nhu cầu thu gom xử lý nước thải củakhu quy hoạch: tổng lưu lượng nước thải trung bình khu quy hoạch khoảng 67.550m3/ng.đ(trong đó lưu lượng nước thải công nghiệp, làng nghề khoảng 5.400m3/ng.đ).

Các chỉ tiêu thoát nước thải lấy bằngtiêu chuẩn cấp nước.

Nguyên tắc thu gom, xử lý nước thải:

- Đảm bảo thu gom hết các loại nướcthải đô thị.

- Đối với khu vực dân cư làng xómhiện có: sử dụng hệ thống thoát nước nửa chung nửa riêng, nước thải từ các côngtrình được thoát chung vào các rãnh và cống thoát nước chung trong khu vực làngxóm, sau đó thông qua hệ thống giếng tách, nước thải sẽ được tách về các tuyếncống bao, về các trạm xử lý.

- Đối với khu vực đô thị, khu vực xâydựng mới sử dụng hệ thống cống riêng hoàn toàn với thoát nước mưa.

- Nước thải của khu, cụm công nghiệp,làng nghề được xử lý bằng trạm XLNT riêng của khu công nghiệp, làng nghề đảmbảo điều kiện vệ sinh môi trường trước khi đổ vào nguồn tiếp nhận. Nước thảicủa các khu bệnh viện, trạm y tế... được xử lý bằng trạm xử lý nước thải cục bộriêng của khu đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường trước khi xả vào mạng lướithoát nước thải chung của khu vực.

- Các nhà máy xử lý nước thải, trạmbơm chuyển bậc cần sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, ít ảnh hưởng đến môitrường, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả đảm bảo khoảng cách ly vệ sinhmôi trường theo quy định. Vị trí, quy mô các trạm bơm chuyển bậc trong đồ ánchỉ là sơ bộ, chi tiết sẽ được xác định cụ thể và có thể điều chỉnh để phù hợptrong các giai đoạn tiếp theo.

Hướng thoát và nhà máy xử lý nướcthải: nước thải trong phân khu quy hoạch thoát theo ba lưu vực:

- Lưu vực 1 (khu vực phía Bắc khu quyhoạch, được giới hạn bởi đường Nguyễn Đức Thuận-QL5): nước thải được thu gom vềtrạm xử lý Phú Thị (công suất khoảng 15.500m3/ngđ, diện tích 1,5ha), trong đó lưu lượng nước thải trung bình của riêng phân khu N11 cần xử lý là khoảng 11.800m3/ngđ.

- Lưu vực 2 (khu vực phía Tây và phíaNam khu quy hoạch, được giới hạn bởi đường cao tốc Hà Nội-Hải Phòng và đườngĐông Dư-Dương Xá): nước thải được thu gom về trạm xử lý Đông Dư (công suấtkhoảng 46.200m3/ngđ, diện tích khoảng 9ha), lưu lượng nước thảitrung bình của riêng phân khu N11 cần xử lý là khoảng35.600m3/ngđ.

- Lưu vực 3 (khu vực phía Đông khuquy hoạch, được giới hạn bởi đường Nguyễn Đức Thuận-QL5 ở phía Bắc, đường ĐôngDư-Dương Xá và đường cao tốc Hà Nội-Hải Phòng ở phía Tây và phía Nam): nướcthải được thu gom về trạm xử lý riêng của khu vực, côngsuất trạm xử lý 22.000m3/ngđ, diện tích khoảng 3ha.

Công suất, diện tích xây dựng cụ thểcủa các trạm xử lý nước thải sẽ được xác định theo dự án riêng. Các khu đô thị,khu công nghiệp, dự án... quá trình triển khai (khi các trạm xử lý tập trungcủa khu vực chưa được đu tư xây dựng) có thxây dựng trạm xử lý nước thải riêng đđảm bảo điu kiện vệ sinh môi trường và sẽ được cp thẩmquyền xem xét chấp thuận cụ thể.

- Xây dựng mạng cống thoát nước thảikích thước D300mm÷D800mm và các trạm bơm chuyển bậc (côngsuất từ 1.300m3/ng.đ đến 26.300m3/ng.đ) để dẫn nước thảivề các trạm xử lý nước thải.

b) Quản lý chất thải rắn, vệ sinh môitrường:

Tổng khối lượng chất thải rắn của khuquy hoạch khoảng 265 tấn/ngày, được phân loại từ nguồn thải theo nhóm (nhóm cácchất có thể thu hồi tái sử dụng, tái chế; nhóm các chất phảixử lý chôn lấp hoặc tiêu hủy; nhóm chất thải nguy hại xửlý tập trung theo quy định). Đi với cht thải rn công nghiệp, thành lập cơ sở trao đi thông tin về chất thải rắn công nghiệp có thể tái sử dụng, tái chế,chất thải rắn công nghiệp nguy hại phải được vận chuyển bằng phương tiện chuyêndụng đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường về khu xử lý tập trung của Thành phốtheo quy định.

Nhà máy xử lý rác thải Kiêu Kỵ: côngsuất đến năm 2030 khoảng 550 tấn/ngày, đến năm 2050 khoảng 1000 tấn/ngày (khiđã xây dựng được nhà máy đốt), diện tích 14ha, đến năm 2015÷2020 sẽ ngừng chônlấp và chỉ tồn tại nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phân bùn bể phốt vớicông nghệ hiện đại (có thể là đốt, sản xuất phân vi sinh) không ảnh hưởng đếnmôi trường.

Bố trí 02 trạm trung chuyển rác thải,quy mô khoảng 0,5÷1ha tại khu đất trạm xử lý nước thải Đông Dư và khu vực gần nút giao đường Nguyễn Đức Thuận-QL5 vớiđường Vành đai 3.

Phương thức thu gom: theo khu vực xâydựng (nhà cao tầng, nhà thấp tầng, khu vực công trình công cộng, cơ quan,trường học, công viên cây xanh, đường trục chính...) tuân thủ quy định, đảm bảokhông gây ô nhiễm môi trường và mỹ quan đô thị. Vị trí các điểm trung chuyểnrác của khu vực sẽ được xác định cụ thể trong các giai đoạn tiếp theo.

c) Nhà vệ sinhcông cộng: Trên các trục phố chính, các khu thương mại, khu công viên, các bến xe và các nơi công cộng khác... phải bố trí nhà vệ sinh công cộng,đảm bảo không gây ô nhim môi trường và mỹ quan đô thị.

d) Nghĩa trang:

Các nghĩa trang của địa phương hiệncó ngừng chôn cất và di chuyển đến nghĩa trang tập trung của Thành phố. Tronggiai đoạn quá độ khi thực hiện các Dự án đầu tư xây dựng, các ngôi mộ rải rácđược tập kết vào nghĩa trang tập trung hiện có đủ điều kiện cách ly vệ sinh môitrường. Các nghĩa trang hiện có được tổ chức lại thành khu khang trang, sạchsẽ, tiết kiệm đất và phải có hành lang cây xanh cách ly, hệ thống xử lý kỹthuật đảm bảo điu kiện vệ sinh môi trường (không đượchung táng mới).

Xây dựng 01 nhà tang lễ phục vụ nhucầu cho huyện Gia Lâm quy mô khoảng 1,0ha tại thị trấnTrâu Quỳ. Phạm vi, ranh giới, tổ chức kết nối giao thông... của nhà tang lsẽ được xác định cụ thể trong các giai đoạn tiếp theo.

4.4.7. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giớixây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:

Chỉ giới đường đỏ trên bản vẽ đượcxác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình để xác định sơ bộhướng tuyến mạng lưới đường quy hoạch. Cụ thể sẽ được xác định chính xác theohồ sơ chỉ giới đường đỏ tỷ lệ 1/500 các tuyến đường hoặc theo Quy hoạch chitiết tỷ lệ 1/500 được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Chỉ giới xây dựng được xác định đểđảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúccảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấpđường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹthuật: tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng ViệtNam.

4.4.8. Đánh giá môi trường chiến lược:

Tuân thủ theo Thông tư s01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng vHướngdn đánh giá môi trường chiến lượctrong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị. Pháttriển đô thị phải tuân thủ quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành củanhà nước và Thành phố về bảo vệ môi trường.

Phải có biện pháp phòng ngừa, giảmthiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công xây dựng.

Nâng cao nhận thức người dân trongviệc khai thác sử dụng các hoạt động đô thị theo hướng văn minh hiện đại.

4.5. Không gianxây dựng ngầm:

Hệ thống giao thông ngầm: Trường hp tuyến đường sắt đô thị số 8 đi ngầm sẽ quy hoạch và xây dựng các gangầm được kết hợp khai thác thương mại, dịch vụ và bãi đỗ xe... Bố trí các hầmngầm đi bộ tại nút giao khác cốt, bằng cốt của các tuyến đường liên khu vực trởlên và một số tuyến đường chính khu vực và khu vực có lưu lượng đi bộ lớn, gầncác trung tâm công cộng.

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm: Dọctheo các trục đường giao thông bố trí tuynel, hào kỹ thuật chứa hệ thống cấpnước phân phối, hệ thống cáp điện, thông tin liên lạc và hệ thống thoát nướcbẩn, đường ống cấp nước. Dưới các tuyến đường bố trí các tuyến cáp ngầm điệncao thế 220KV và 110KV theo hầm cáp điện lực riêng (có thể kết hợp bố trí cảcáp điện trung thế 22KV). Trong tuynel kỹ thuật không bố trí các tuyến ng cấp nước truyền dẫn Ø300mm trở lên và các tuyến cống thoát nước thải. Trong hào kỹ thuật sẽkhông bố trí các tuyến ống cấp nước phân phối đường kính Ø250mm trở lên và các tuyến cống thoát nước thải.

Các khu vực xây dựng công trình côngcộng ngầm:

- Xây dựng không gian ngầm công cộngdưới phần đất có chức năng sử dụng đất công cộng thành phố và khu ở.

- Chức năng sử dụng không gian ngầmcông cộng bao gồm các chức năng: thương mại, dịch vụ cấpthành phố và khu ở; hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bãi đỗ xe (không xây dựng vănphòng giao dịch, khách sạn, nhà nghỉ…)

- Đối với không gian công cộng ngầm thuộc các khu vực đã và đang triển khai đầu tư xây dựng, tiếptục thực hiện theo dự án đã được phê duyệt.

- Đối với đất ở, chỉ nghiên cứu xâydựng không gian ngầm dưới các khu vực xây dựng nhà ở cao tầng và chỉ được sửdụng làm bãi đỗ xe ngầm và hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần thiết.

- Đối với bãi đỗ xe: khuyến khích xây dựng bãi đỗ xe ngầm thuộc đất cây xanh thành phố, khu ở và đơn vị ởnhằm tiết kiệm đất, trên mặt đất tổ chức thành các không gian cây xanh phục vụmục đích chung cho khu vực.

- Đối với đất công cộng khác và cơquan, văn phòng, khuyến khích xây dựng chỗ đỗ xe ngầm nhằm tiết kiệm đất.

Yêu cầu đấu nối kỹ thuật, đu nối không gian ngầm: Đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian ngầm phảiđảm bảo đồng bộ, theo hệ thống (tuân thủ các tiêu chuẩn, quy phạm về đấu nối kỹthuật, đấu nối không gian ngầm). Không gian ngầm công cộng phải được kết nốivới không gian công cộng nổi, hệ thống giao thông, đườngđi bộ ở các khu vực hợp lý.

4.6. Phân kỳ đầu tư, xác định danh mục cácdự án ưu tiên đầu tư:

4.6.1. Thứ tự các dự án ưu tiên đầutư:

Phân khu đô thị N11 nm trong khu vực phát triển đợt đầu của Thành phố, quá trình triển khaithực tế phụ thuộc vào tốc độ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương và tìnhhình cụ thể tại từng khu vực, đáp ứng các yêu cầu của Nhànước và Thành phố. Các dự án sẽ được đ xuất theo thứ tự như sau:

- Phát triển các dự án về giao thôngđể sớm hình thành hệ thống hạ tầng khung.

- Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầngkỹ thuật để giảm tải cho khu vực nội đô.

- Phát triển hệ thống hạ tầng xã hộiđể kịp thời đáp ứng nhu cầu cho dân cư khu vực.

- Các khu đô thị đối ứng xây dựngtuyến đường Hà Nội - Hưng Yên; Hà Nội - Hải Phòng.

- Khu vực trung tâm huyện Gia Lâm.

- Phát triển các khu công nghiệp côngnghệ cao, làng nghề.

- Các dự án còn lại.

4.6.2. Quy môdân số dự kiến theo từng giai đoạn:

Quy mô dân số tối đa theo phân khu đôthị khoảng: 169.500 người.

Trong đó:

- Quy mô dân số dự báo trong giaiđoạn ngắn hạn khoảng: 119.500 người

- Dân số dự báo phát triển tiếp đếnthời hạn tối đa khoảng: 50.000 người.

Trong đó bao gồm khoảng 9.500 ngườibố trí tại Khu đất dự án trong nêm xanh xã Kiêu Kỵ, Đa Tốnchỉ được bổ sung sau khi Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai dự án tại đây.

4.7. Quy địnhquản lý:

Việc quản lý đầu tư xây dựng đô thịtại khu vực tuân thủ nội dung quy hoạch được duyệt và các quy định pháp luậthiện hành của Nhà nước và Thành phố; Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

Việc điều chỉnh, thay đổi, bổ sungquy hoạch phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Trong quá trình triển khai quy hoạchxây dựng có thể áp dụng các Tiêu chuẩn, quy phạm nước ngoài và phải được cơquan có thẩm quyền cho phép.

Điều 2. Tổ chức thực hiện .

Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Viện Quyhoạch xây dựng Hà Nội chịu trách nhiệm về các số liệu trình duyệt của đồ án Quyhoạch Phân khu đô thị N11.

Giao Sở Quy hoạch - Kiến trúc kiểmtra, ký xác nhận hồ sơ, bản vẽ của đồ án và Quy định quản lý theo đồ án Quyhoạch phân khu đô thị N11, tỷ lệ 1/5000 theo đúng quy định, phù hợp với nộidung Quyết định này; Chủ trì phối hợp với UBND quận Long Biên, UBND huyện GiaLâm tổ chức công bố công khai Quy hoạch phân khu đô thị N11,tỷ lệ 1/5000 được duyệt để cho các tổ chức, cơ quan và nhân dân biết, thựchiện; lưu trữ hồ sơ đồ án theo quy định.

Chủ tịch UBND quận Long Biên và huyệnGia Lâm, Thanh tra Sở Xây dựng có trách nhiệm kim tra,giám sát xây dựng theo quy hoạch, xử lý các trường hp xâydựng sai quy hoạch theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giámđốc các Sở: Quy hoạch - Kiến trúc, Kế hoạch và Đầu tư,Giao thông vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giáo dục vàĐào tạo, Y tế, Công Thương, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Văn hóa và Thểthao; Công an Thành phố; Bộ Tư lệnh Thủ đô; Viện trưởngViện Quy hoạch xây dựng Hà Nội; Chủ tịch UBND huyện Gia Lâm, Chủ tịch UBND quậnLong Biên; Chủ tịch UBND các phường: Thạch Bàn, Cự Khối, Chủ tịch UBND thị trấnTrâu Quỳ, Chủ tịch UBND các xã: Cổ Bi, Phú Thị, Đặng Xá,Dương Xá, Kiêu Kỵ, Đa Tốn, Bát Tràng, Đông Dư; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở,Ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND TP;
- Các PCT UBND TP;
- VPUBTP: Các PCVP, các phòng CV;
-
Lưu: VT (55 bản), QHA2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thế Thảo