ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 60/2007/QĐ-UBND

Vĩnh Yên, ngày 04 tháng 12 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH KIÊN CỐ HÓAKÊNH MƯƠNG GIAI ĐOẠN 2007-2010

ỦY BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 66/2000/QĐ-TTg ngày 13/6/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chínhthực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 11/5/2007 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khóa XIV kỳ họp thứ 9 nhiệm kỳ 2004-2009về chương trình kiên cố hóa kênh mương giai đoạn 2007-2010;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp& PTNT tại tờ trình số 94/TTr-SNN &PTNT ngày 02/10/2007, Báo cáo kết quảthẩm định số 83/BC-STP ngày 28/9/2007 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiệnChương trình kiên cố hóa kênh mương giai đoạn 2007-2010 trên địa bàn tỉnh VĩnhPhúc.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từngày ký.

Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởngcác sở, ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch UBNDcác xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết địnhthi hành.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Phi

QUY ĐỊNH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG GIAI ĐOẠN2007-2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2007 củaUBND tỉnh Vĩnh Phúc)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Giảithích từ ngữ

Kiên cố hóa kênh mương (KCHKM): là việcnâng cấp kênh đất thay bằng kênh bê tông, bê tông cốt thép, gạch xây, đá xây,xây toàn bộ hoặc một phần mặt cắt kênh để dòng chảy trong kênh được thuận lợi.

Điều 2. Phânloại kênh

1. Phân theo loại kênh:

a) Kênh loại I: Là kênh liên huyện,liên tỉnh có lưu lượng Q>10m3/s, hiện do các công ty khai thác công trình thủylợi (KTCTTL) quản lý;

b) Kênh loại II: Kênh liên huyện, liênxã và trong xã có lưu lượng 0,5m3/s£Q£ >10m3/s do các công ty KTCTTL, cácnông trường, trạm trại quản lý;

c) Kênh loại III: kênh liên thôn, nộiđồng do các xã, phường, thị trấn, các Hợp tác xã (HTX), tổ hợp tác (THT), hoặcdo các công ty KTCTTL, các nông trường, trạm trại quản lý có lưu lượng Q<0,5m3/s,được chia thành hai loại như sau:

- Kênh loại IIIA: Kênh chính lấy nướctrực tiếp từ đầu mối các trạm bơm, hồ, đập;

- Kênh loại IIIB: Các tuyến kênh nhánhlấy nước từ kênh cấp I trở xuống;

d) Kênh mặt ruộng: Là kênh nội đồngtrong phạm vi thôn, xóm, cánh đồng có mặt cắt và lưu lượng rất nhỏ tháo nước trựctiếp vào ruộng.

2. Phân theo cấp kênh:

a) Kênh chính: Ký hiệu KC, là kênh lấynước trực tiếp từ các công trình đầu mối, hồ đập, trạm bơm;

b) Kênh cấp I: Ký hiệu N1, N2, N3 lấynước từ các kênh chính;

c) Kênh cấp II: Ký hiệu N1-1, N2-2,N3-3 lấy nước từ kênh cấp I;

d) Kênh cấp III: Ký hiệu N1-1-1, N2-2-2…lấy nước từ kênh cấp II;

e) Kênh dưới cấp III lấy nước từ cáckênh nhánh cấp trên;

Việc phân loại kênh để làm cơ sở bốtrí vốn, cơ cấu vốn và thứ tự thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mươngtrên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Mụctiêu thực hiện

Đến năm 2010 hoàn thành kiên cố 673,5kmkênh mương trên toàn tỉnh, bao gồm: kênh loại I (47,3km), kênh loại II (252,6km),kênh loại III (373,6km). Đối với các loại kênh khác, sau năm 2010 HĐND tỉnh sẽxem xét quyết định việc đầu tư từ nguồn ngân sách tỉnh.

Điều 4. Nguyêntắc và tiến độ thực hiện

1. Về quy hoạch: Tuân thủ theo quy hoạchthủy lợi, quy hoạch nông nghiệp và phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xãhội của tỉnh; thứ tự đầu tư từ kênh loại I đến loại II, sau đó đến kênh loạiIII; mỗi loại kênh ưu tiên đầu tư các tuyến kênh nổi, kênh miền núi, vùng khókhăn về nguồn nước, kênh qua vùng thấm nước mạnh, qua vùng đất xấu, vùng thườngbị lũ lụt, dễ sạt lở hoặc bồi lấp;

2. Về kỹ thuật: Các tuyến kênh kiêncố hóa phải đảm bảo tính thống nhất trong hệ thống, hợp lý về quy mô, kích thướcvà các thông số kỹ thuật; đảm bảo cao trình khống chế tưới tự chảy và tuân thủcác tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm kỹ thuật chuyên ngành;

3. Tiến độ thực hiện:

Đơn vịtính: km

Loại kênh

Năm 2007

2008

2009

2010

Loại I

14,9

16,0

16,4

Loại II

75,8

88,4

88,4

Loại III

68,6

54,0

50,5

200,5

Tổng cộng

159,3

158,4

155,3

200,5

Điều 5. Cơ chếhuy động nguồn vốn đầu tư

a) Kênh loại I: Ngân sách tỉnh và Trungương đầu tư 100%;

b) Kênh loại II, loại IIIA: Ngân sáchtỉnh đầu tư 100%;

c) Kênh loại IIIB: Ngân sách tỉnh hỗtrợ 50% giá trị xây lắp hoàn thành trên cơ sở dự toán được cấp thẩm quyền phêduyệt. Phần còn lại do ngân sách cấp huyện, xã huy động các nguồn lực người dânvùng hưởng lợi, vốn từ nguồn cấp bù thủy lợi phí và các nguồn vốn hợp phápkhác.

d) Kênh tưới mặt ruộng: Dân tự đầutư.

Điều 6. Trìnhtự, thủ tục đầu tư xây dựng các công trình

1. Chủ trương đầu tư:

Căn cứ kế hoạch của Chương trình kiêncố hóa kênh mương và tình hình thực trạng các công trình, các đơn vị quản lýkhai thác công trình lập danh mục các công trình cần thiết đầu tư kiên cố hóađể xin chủ trương đầu tư, trình tự như sau:

a) Đối với đơn vị quản lý khai tháclà các công ty KTCTTL, các nông trường, trạm trại: Danh mục các công trình gửi vềSở Nông nghiệp & PTNT;

b) Đối với đơn vị quản lý khai tháclà các HTX, THT: Danh mục các công trình gửi về UBND huyện, thành phố, thị xã (quaPhòng Kinh tế); UBND các huyện, thành phố, thị xã tổng hợp, rà soát và gửi danhmục các công trình cần được đầu tư trên địa bàn toàn huyện, thành phố, thị xãgửi về Sở Nông nghiệp & PTNT và Sở Kế hoạch & ĐT;

c) Sở Nông nghiệp & PTNT tổng hợpdanh mục các công trình, phối hợp với Sở Kế hoạch & ĐT căn cứ quy hoạch chungvà nguyên tắc đầu tư, rà soát và trình UBND tỉnh xem xét quyết định chủ trươngđầu tư, kế hoạch đầu tư hàng năm cho từng công trình theo đúng nội dung Nghịquyết và xác định chủ đầu tư cho từng dự án.

2. Xác định chủ đầu tư:

Việc xác định chủ đầu tư dự án thựchiện theo Thông tư 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập,thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, cụ thể:

a) Các đơn vị đang quản lý khai tháccông trình được giao làm chủ đầu tư;

b) Công trình kênh loại III do địa phươngquản lý khai thác trong một xã, phường, thị trấn thì giao cho UBND xã, phường,thị trấn làm chủ đầu tư;

c) Công trình phục vụ nhiều xã, phường,thị trấn thì giao cho UBND cấp huyện làm chủ đầu tư;

Các công trình được đầu tư bằng nguồnngân sách tỉnh thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương do UBND cấp huyện,cấp xã làm chủ đầu tư, sau khi hoàn thành xây lắp sẽ bàn giao cho các công tyKTCTTL quản lý khai thác.

3. Thẩm quyền phê duyệt:

a) Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt cácdự án đầu tư kiên cố hóa kênh mương đối với kênh loại I, loại II, và các tuyến kênhloại III do các công ty KTCTTL, các nông trường, trạm trại quản lý và đối vớicác dự án có mức vốn đầu tư trên 5 tỷ đồng;

b) Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã phêduyệt theo phân cấp các dự án có trong danh mục Chương trình kiên cố hóa kênhmương hàng năm được UBND tỉnh phê duyệt, sau khi có thỏa thuận bằng văn bản củaSở Nông nghiệp & PTNT về kỹ thuật, về quy hoạch và quy mô công trình.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệmcủa các cấp, các ngành

1. Sở Nông nghiệp & PTNT:

a) Căn cứ quy hoạch thủy lợi, phối hợpvới Sở Kế hoạch & ĐT rà soát, xây dựng kế hoạch đầu tư hàng năm và tiến độthực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương;

b) Thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công đối với các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt;

c) Thỏa thuận về kỹ thuật, về quy hoạchvà quy mô công trình bằng văn bản đối với các dự án thuộc Chương trình do UBNDcấp huyện phê duyệt trong thời gian tối đa 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.

c) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, tổnghợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Chương trình, đồng thời đề xuất điềuchỉnh cơ chế kịp thời để đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế trong từng giaiđoạn.

2. Sở Kế hoạch & ĐT:

a) Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp& PTNT, Sở Tài chính bố trí đủ nguồn vốn thực hiện Chương trình, đảm bảophân bổ vốn hợp lý cho các dự án để triển khai kịp tiến độ;

b) Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp& PTNT tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh hàng năm các dự án do Chủ tịch UBND cấphuyện, cấp xã phê duyệt;

c) Kiểm tra sự đảm bảo phần vốn huyđộng của các địa phương để thực hiện kiên cố hóa kênh loại IIIB.

3. Các Công ty KTCTTL:

Quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡngthường xuyên các tuyến kênh loại I, loại II và kênh loại III khi nhận bàn giaotừ các xã, HTX; lập kế hoạch tổ chức kiên cố hóa các tuyến kênh do công ty quảnlý.

4. UBND cấp huyện:

a) Tổ chức kiểm tra thường xuyên, địnhkỳ các công trình đầu tư trên địa bàn;

b) Cân đối bố trí vốn từ nguồn ngânsách huyện, thành phố, thị xã để thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương đốivới kênh loại IIIB theo quy định của Nghị quyết;

c) Tổng hợp danh mục các dự án cần đầutư theo Chương trình kiên cố hóa kênh mương trên địa bàn để báo cáo UBND tỉnh(qua Sở Nông nghiệp & PTNT) xin chủ trương đầu tư và chịu trách nhiệm vềtính hiệu quả các dự án đề xuất; phê duyệt các dự án theo phân cấp đầu tư.

5. UBND cấp xã:

a) Quản lý nhà nước đối với các HTX,THT làm dịch vụ cung cấp nước tưới trong công tác duy tu, bảo dưỡng các tuyếnkênh do địa phương quản lý;

b) Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợicho các đơn vị triển khai xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình kênh mươngtrên địa bàn không do UBND xã làm chủ đầu tư.

6. Các HTX, THT:

a) Quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡngthường xuyên các tuyến kênh loại III và kênh của các công trình trạm bơm, hồđập do địa phương quản lý;

b) Lập kế hoạch tổ chức kiên cố hóacác tuyến kênh mặt ruộng do dân tự đầu tư.

Điều 8. Điềukhoản thi hành

Sở Nông nghiệp & PTNT chủ trì phốihợp với Sở Kế hoạch & ĐT ban hành các văn bản cụ thể hướng dẫn; đôn đốckiểm tra các cấp, ngành và các đơn vị thực hiện Quy định này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếucó vướng mắc phát sinh, các cấp, các ngành báo cáo UBND tỉnh qua Sở Nông nghiệp& PTNT để xem xét, điều chỉnh bổ sung cho phù hợp.