ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 60/2013/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 11 tháng 9 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ THU THẬP, QUẢN LÝ,KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINHTHUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tàinguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009của Bộ Tài ngyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quảnlý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờtrình số 1574/TTr-STNMT ngày 26 tháng 6 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập, quản lý, khai thácvà sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;gồm 05 Chương, 20 Điều.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày kýban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban,ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng cáccơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Thanh

QUY CHẾ

THU THẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬDỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2013/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2013của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc thu thập, quản lý, khai thác và sửdụng dữ liệu về đất đai, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản, môi trường,khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ, tài nguyên môi trường biển (sau đây gọichung là dữ liệu về tài nguyên và môi trường); trách nhiệm và quyền hạn của cơquan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữliệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với cơ quan Nhà nước, tổ chức, cánhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân ơ nướcngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) trong việc thu thập, quản lý,khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh NinhThuận.

Điều 3. Dữ liệu tài nguyên và môi trường

Dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải là các bản chính,bản gốc gồm tài liệu, mẫu vật, số liệu đã được xử lý và lưu trữ theo quy định.Dữ liệu về tài nguyên và môi trường bao gồm:

1. Dữ liệu về đất đai gồm:

a) Số liệu phân hạng, đánh giá đất, thống kê, kiểm kê đấtđai và bản đồ phân hạng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; số liệu điều tra về giá đất;

b) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;

c) Bản đồ địa chính, kết quả giao đất, cho thuê đất, thu hồiđất, chuyển mục đích sử dụng đất, thực hiện các quyền của người sử dụng đất.

2. Dữ liệu về tài nguyên nước:

a) Số lượng, chất lượng nước mặt, nước dưới đất;

b) Số liệu điều tra khảo sát địa chất thủy văn;

c) Các dữ liệu về khai thác và sử dụng tài nguyên nước;

d) Quy hoạch các lưu vực sông, quản lý, khai thác, bảo vệcác nguồn nước;

đ) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi, cấp phép, trả lại giấyphép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả nước thải vào nguồn nước;trám lấp giếng khoan;

e) Các dữ liệu về các yếu tố ảnh hưởng đến tài nguyên nước.

3. Dữ liệu về địa chất và khoáng sản gồm:

a) Thống kê trữ lượng khoáng sản;

b) Kết quả điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sảnvà các mẫu vật địa chất, khoáng sản;

c) Quy hoạch, kế hoạch điều tra cơ bản địa chất về tàinguyên khoáng sản, quy hoạch về thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoángsản của tỉnh;

d) Bản đồ địa chất khu vực, địa chất tai biến, địa chất môitrường, địa chất khoáng sản, địa chất thủy văn, địa chất công trình và các bảnđồ chuyên đề về địa chất và khoáng sản;

đ) Khu vực đấu thầu hoạt động khoáng sản; khu vực có khoángsản đặc biệt, độc hại; các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;

e) Báo cáo hoạt động khoáng sản; báo cáo quản lý Nhà nướchằng năm về hoạt động khoáng sản;

f) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép, trả lại giấyphép hoạt động khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoángsản.

4. Dữ liệu về môi trường:

a) Các kết quả điều tra, khảo sát về môi trường;

b) Dữ liệu, thông tin về đa dạng sinh học;

c) Dữ liệu, thông tin về đánh giá môi trường chiến lược,đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

d) Kết quả về giải quyết bồi thường thiệt hại về môi trườngđã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết;

đ) Danh sách, thông tin về các nguồn thải, chất thải có nguycơ gây ô nhiễm môi trường;

e) Các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường; khuvực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường; danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng và danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọngđã được đưa ra khỏi danh sách;

f) Kết quả điều tra, khảo sát về hiện trạng môi trường, chấtthải nguy hại, chất rắn thông thường;

g) Thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường được phép traođổi;

h) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép về môitrường.

5. Dữ liệu về khí tượng thủy văn gồm:

a) Các tài liệu, số liệu điều tra cơ bản về khí tượng thủyvăn, môi trường không khí và nước, biến đổi khí hậu, suy giảm tầng ôzôn;

b) Các loại biểu đồ, bản đồ, ảnh thu từ vệ tinh, các loạiphim, ảnh về các đối tượng nghiên cứu khí tượng thủy văn;

c) Hồ sơ kỹ thuật của các công trình khí tượng thủy văn;

d) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép về hoạtđộng khí tượng thủy văn.

6. Dữ liệu về đo đạc và bản đồ, gồm:

a) Hệ quy chiếu quốc gia;

b) Hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia; hệ thống điểm đođạc cơ sở, điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng;

c) Hệ thống ảnh máy bay, ảnh vệ tinh phục vụ đo đạc và bảnđồ;

d) Hệ thống bản đồ địa hình, bản đồ nền, bản đồ địa chính cơsở, bản đồ hành chính, bản đồ địa lý tổng hợp và các loại bản đồ chuyên đềkhác;

đ) Hệ thống thông tin địa lý;

e) Thông tin tư liệu thứ cấp được hình thành từ các thôngtin tư liệu về đo đạc và bản đồ nêu tại điểm a, b, c, d, đ khoản này và thôngtin tư liệu tích hợp của thông tin tư liệu về đo đạc và bản đồ với các loạithông tin tư liệu khác;

f) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép về hoạtđộng đo đạc và bản đồ.

7. Dữ liệu về tài nguyên môi trường biển, gồm:

a) Dữ liệu về đất có mặt nước biển;

b) Dữ liệu về địa hình đáy biển;

c) Dữ liệu về tính chất cơ lý của nước biển;

d) Dữ liệu về tính chất biển, địa vật lý biển, khoáng sảnbiển;

đ) Dữ liệu về dầu khí biển;

e) Dữ liệu về sinh vật biển;

f) Dữ liệu chất lượng môi trường biển;

g) Dữ liệu về khí tượng, thủy văn biển;

h) Dữ liệu khác liên quan đến tài nguyên, môi trường biển.

8. Kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tàinguyên và môi trường đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết.

9. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹthuật về tài nguyên và môi trường.

10. Kết quả của các dự án, chương trình, đề tài nghiên cứukhoa học công nghệ về tài nguyên và môi trường.

11. Dữ liệu khác liên quan đến lĩnh vực quản lý Nhà nước vềtài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.

Dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải được kiểm tra, đánhgiá, xử lý, chuyển sang dạng số và lưu trữ theo quy định, quy trình, quy phạm,tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để thuận tiện cho việc quản lý, truy cập, tìmkiếm thông tin và đảm bảo an toàn dữ liệu. Hằng năm, Sở Tài nguyên và Môitrường, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố phải có kế hoạchthực hiện số hoá những dữ liệu chưa ở dạng số theo thứ tự ưu tiên về thời gianvà tầm quan trọng. Kinh phí thực hiện số hoá dữ liệu được phân bổ trong kếhoạch ngân sách hằng năm theo quy định.

Điều 4. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường là tập hợp dữliệu về tài nguyên và môi trường đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp vàđược lưu trữ một cách có hệ thống, có tổ chức dưới dạng tệp dữ liệu lưu trêncác hệ thống tin học, các thiết bị lưu trữ và các vật mang tin như các loại ổcứng máy tính, băng từ, đĩa CD, DVD, ... hoặc văn bản, tài liệu được xây dựng,cập nhật và duy trì phục vụ quản lý Nhà nước và các hoạt động kinh tế, xã hội,quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo và nâng cao dân trí.

2. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Thuận(sau đây gọi là cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh) do Sở Tài nguyênvà Môi trường xây dựng, lưu trữ, quản lý.

3. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh là tập hợptoàn bộ các dữ liệu về tài nguyên và môi trường được thu thập trên địa bàn tỉnhvà các dữ liệu về tài nguyên và môi trường có liên quan đến công tác quản lýNhà nước, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh tạitỉnh.

4. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Trung tâmCông nghệ Thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị trực thuộcxây dựng, quản lý, lưu trữ, cập nhật, khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở dữliệu tài nguyên và môi trường tỉnh.

5. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có dữliệu tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp dữ liệu cho cơ sở dữ liệutài nguyên và môi trường.

Điều 5. Nguyên tắc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụngdữ liệu về tài nguyên và môi trường

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụngdữ liệu tài nguyên và môi trường.

Điều 6. Chính sách khuyến khích

Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến khích các tổ chức, cá nhân dầutư cho việc điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu và hiến tặng các dữ liệu tàinguyên và môi trường do mình thu thập để đảm bảo việc khai thác và sử dụngthống nhất dữ liệu tài nguyên và môi trường trong toàn tỉnh.

Chương II

THU THẬP, QUẢN LÝ DỮ LIỆU VỀ TÀINGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Điều 7. Trách nhiệm thu thập, quản lý dữ liệu về tài nguyênmôi trường

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý việc thu thập, quản lý,cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàntỉnh;

b) Chủ trì xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành(sửa đổi, bổ sung) quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu vềtài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh;

c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng,trình Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác vàsử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường hằng năm của tỉnh và tổ chức triểnkhai, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt;

d) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mụcdữ liệu về tài nguyên và môi trường của tỉnh và tổ chức công bố trên các phươngtiện thông tin đại chúng, trên internet, trang điện tử của sở và tỉnh; biên tậpvà phát hành cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh;

đ) Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh lưu trữ,quản lý tài liệu đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai. Định kỳ giao nộp cơ sở dữ liệuđất đai, tài liệu quản lý đất đai dạng số cho Trung tâm Công nghệ Thông tinthuộc Sở;

e) Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ Thông tin trực thuộc Sở Tàinguyên và Môi trường phối hợp với các đơn vị có liên quan để thu thập, tiếpnhận, xử lý, số hoá, xây dựng, tích hợp, quản lý, cập nhật, lưu trữ, cung cấpvà khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh; ký kết hợpđồng với các tổ chức, cá nhân về thu thập, tổng hợp, xử lý, lưu trữ, khai thácvà dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh; thu phí khai thác, sử dụng dữ liệu vềtài nguyên và môi trường theo quy định;

f) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, xử lý các đơn vị,tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, khai thác và sửdụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường thu thập, phânloại, đánh giá, xử lý, lưu trữ, quản lý dữ liệu về tài nguyên và môi trườngtrên địa bàn; cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường cho Sở Tài nguyên vàMôi trường thông qua Trung tâm Công nghệ Thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môitrường theo quy định;

b) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu tàinguyên và môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp có hiệu quả vàđúng quy định.

3. Hằng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyênvà Môi trường các huyện, thành phố phải có kế hoạch thực hiện số hoá những dữliệu chưa ở dạng số hoá theo thứ tự ưu tiên về thời gian và tầm quan trọng.

Điều 8. Lập, phê duyệt, thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệuvề tài nguyên và môi trường

1. Việc lập kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên và môitrường phải đảm bảo các nguyên tắc, căn cứ và nội dung theo quy định tại cácĐiều 11, Điều 12 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của BộTài nguyên và Môi trường.

2. Lập, phê duyệt kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên vàmôi trường:

a) Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thànhphố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao xác định dữ liệu cần thu thập,cập nhật, đề xuất các hoạt động, nhiệm vụ thu thập, cập nhật dữ liệu về tàinguyên và môi trường, gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 9hằng năm để tổng hợp, lập kế hoạch dự kiến;

b) Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp đề xuất của các sở,ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các hoạt động nhiệm vụ thuthập, cập nhật dữ liệu của mình để dự thảo kế hoạch; chủ trì, phối hợp với SởKế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông trình Ủy bannhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trườnghằng năm của tỉnh xong trước ngày 31 tháng 10 hằng năm;

c) Sau khi phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi một bản kếhoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hằng năm của mình đến Bộ Tàinguyên và Môi trường, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có phạm viquản lý Nhà nước liên quan đến các dữ liệu cần thu thập theo kế hoạch đã phêduyệt.

3. Thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môitrường:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy bannhân dân tỉnh triển khai thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên vàmôi trường hằng năm;

b) Việc thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môitrường phải tuân thủ đúng các quy định, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, quychuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về thu thập, cập nhật dữ liệu vềtài nguyên và môi trường. Nội dung dữ liệu thu thập, cập nhật phải phù hợp,chính xác, kịp thời, hiệu quả; ưu tiên mục tiêu sử dụng dài hạn; ưu tiên dữliệu có thể dùng cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau;

c) Trường hợp pháp luật quy định việc thu thập dữ liệu phảiđược phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì đơn vị được giao chủ trì việcthu thập dữ liệu phải làm thủ tục xin phép theo quy định và chỉ được tiến hànhthu thập dữ liệu sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép;

d) Việc thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môitrường thuộc danh mục tài liệu bí mật Nhà nước phải thực hiện theo đúng quyđịnh của pháp luật về bí mật Nhà nước;

4. Các hình thức thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên vàmôi trường được quy định tại khoản 5 Điều 15 Thông tư số 07/2009/BTNMT ngày 10tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 9. Giao nộp dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Dữ liệu tài nguyên và môi trường khi giao nộp phải đượclập thành biên bản và lưu hồ sơ theo quy định.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ được giao sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từngân sách Nhà nước để xây dựng, thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trườngtrên địa bàn tỉnh có trách nhiệm giao nộp theo Quy chế này và phải chịu tráchnhiệm về tính chính xác của dữ liệu.

3. Trong thời hạn 6 (sáu) tháng kể từ khi dữ liệu tài nguyênvà môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu và hoàn thiện thì các cơquan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện giao nộp 01 (một) bộ dữ liệucho Trung tâm Công nghệ Thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để quản lý,cập nhật, khai thác sử dụng dữ liệu và cập nhật vào cơ sở dữ liệu tài nguyên vàmôi trường; trường hợp quá 06 (sáu) tháng nhưng chưa bàn giao dữ liệu tàinguyên và môi trường vào lưu trữ thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải lậpdanh mục gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh.

4. Dữ liệu giao nộp phải là các bản chính, bản gốc

Điều 10. Kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu đã được thu thập

1. Nguyên tắc, nội dung kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệutài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18, 19 Thôngtư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường.

2. Trung tâm Công nghệ Thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môitrường có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu đã được thu thập vàchịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu tài nguyên và môi trường cấptỉnh.

3. Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố cótrách nhiệm kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu đã được thu thập và chịu tráchnhiệm về tính chính xác của dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện, thànhphố.

Điều 11. Kinh phí thu thập, xử lý dữ liệu và xây dựng cơ sởdữ liệu về tài nguyên và môi trường

Kinh phí thu thập, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môitrường; xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh dongân sách Nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện bảo đảm và các nguồn khác theo quyđịnh của pháp luật.

Chương III

CUNG CẤP, KHAI THÁC, SỬ DỤNG DỮ LIỆUVỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Điều 12. Công bố danh mục dữ liệu về tài nguyên và môitrường

1. Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường của tỉnhđược công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên mạng inertnet,trang (cổng) thông tin điện tử của tỉnh nhằm phục vụ cho cộng đồng và yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường đánh giá khả năng khai thác,sử dụng và mức độ phổ biến của dữ liệu để xây dựng danh mục dữ liệu về tàinguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố theo quy định tại Điều11 Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việcthu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

3. 05 (năm) năm một lần, Sở Tài nguyên và Môi trường chủtrì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan biên tập, phát hành cơ sở vềtài nguyên và môi trường tỉnh.

Điều 13. Cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu về tàinguyên và môi trường

1. Hình thức, thủ tục khai thác và sử dụng dữ liệu về tàinguyên và môi trường:

a) Việc cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyênvà môi trường được thực hiện theo quy định tại các Điều 20, 21, 22, 23, 24, 25,26 và 27 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tàinguyên và Môi trường;

b) Riêng đối với hình thức cung cấp, khai thác và sử dụng dữliệu trên mạng internet chỉ thực hiện khi điều kiện phù hợp với khả năng, côngnghệ thông tin trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc cungcấp thông tin và bảo đảm khả năng truy cập thông tin điện tử của cơ quan Nhànước.

2. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân khai thácvà sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường:

a) Tuân thủ các nguyên tắc khai thác và sử dụng dữ liệu quyđịnh tại Điều 5 của Quy chế này;

b) Không được cung cấp cho bên thứ ba dữ liệu do cơ quan Nhànước có thẩm quyền cung cấp cho mình để khai thác, sử dụng trừ trường hợp đượcthoả thuận trong hợp đồng;

c) Trả kinh phí khai thác, sử dụng dữ liệu đối với cáctrường hợp quy định tại khoản 2 Điều 15 của Quy chế này;

d) Thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý dữ liệu về nhữngsai sót của dữ liệu đã cung cấp;

đ) Được khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật khi bịvi phạm quyền khai thác, sử dụng dữ liệu của mình;

e) Được bồi thường theo quy định của pháp luật khi bên cungcấp dữ liệu cung cấp dữ liệu không chính xác gây thiệt hại cho mình.

Điều 14. Thẩm quyền cho phép cung cấp dữ liệu về tài nguyênvà môi trường

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép cung cấp, sử dụngdữ liệu tối mật.

2. Giám đốc sở, thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Ủy bannhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép cung cấp, sử dụng dữliệu mật.

3. Thủ trưởng cơ quan quản lý, lưu trữ sữ liệu cho phép cungcấp, sử dụng dữ liệu ngoài các dữ liệu đã quy định tại khoản 1 và khoản 2 củaĐiều này.

4. Đối với việc cung cấp, sử dụng dữ liệu của các tổ chức,cá nhân có yếu tố nước ngoài theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 15. Kinh phí khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyênvà môi trường

1. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môitrường được thu thập bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từngân sách Nhà nước để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụyêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấpthì không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu không thuộccác trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn kiểm tra việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác dữ liệuvề tài nguyên và môi trường.

Điều 16. Phối hợp,chia sẻ dữ liệu về tài nguyên và môitrường

1. Nguyên tắc phối hợp, chia sẻ dữ liệu về tài nguyên và môitrường giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các sở, ngành trên địa bàn tỉnhthực hiện theo Điều 28 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 19 tháng 7 năm 2009của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Nội dung phối hợp, chia sẻ dữ liệu:

a) Trong quá trình lập kế hoạch, Sở Tài nguyên và Môi trườnggửi dự thảo kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường đến các sở, ban,ngành có dữ liệu cần thu thập và Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị đóng góp ýkiếm để bảo đảm tránh trùng lắp, chồng chéo nhiệm vụ; trong dự thảo kế hoạchcần nêu rõ những hoạt động, nhiệm vụ sẽ phối hợp thực hiện;

b) Trong quá trình thực hiện việc thu thập, xử lý dữ liệu,các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố và Sở Tài nguyên vàMôi trường thường xuyên thông báo, trao đổi cho nhau về thời gian, tiến độ thựchiện các nhiệm vụ trong kế hoạch thu thập về dữ liệu tài nguyên và môi trường;phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Công nghệ Thông tin trực thuộc Sở Tài nguyên vàMôi trường để đảm bảo việc thu thập, xử lý dữ liệu tuân thủ quy định, quytrình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm chính xác, tin cậy, tiết kiệm kinhphí, nguồn lực đảm bảo nhiệm vụ được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả;

c) Trung tâm Công nghệ Thông tin trực thuộc Sở Tài nguyên vàMôi trường cung cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các sở, ban,ngành có quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường truy cập để khai thác,sử dụng từ cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường thông qua mạng điện tử theothẩm quyền. Các cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu có trách nhiệm áp dụng các biệnpháp nghiệp vụ - kỹ thuật cần thiết để bảo mật hệ thống dữ liệu chung, bảo đảmsự chia sẻ dữ liệu chính xác, kịp thời, hiệu quả cho các tổ chức, cá nhân.

3. Phối hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu về tàinguyên và môi trường được quy định tại Điều 30 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Chương IV

LƯU TRỮ, BẢO QUẢN DỮ LIỆU VỀ TÀINGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Điều 17. Lưu trữ, bảo quản dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Tất cả các dữ liệu thu thập được phải được kịp thời phânloại, đánh giá, xử lý về mặt vật lý, hoá học và chuẩn hoá, số hoá dữ liệu đểlưu trữ, bảo quản, bảo vệ phù hợp, bảo đảm an toàn.

2. Việc lưu trữ, bảo quản dữ liệu về tài nguyên và môitrường, tiêu hủy tài liệu hết giá trị phải tuân theo các quy định, quy trình,pháp luật về lưu trữ.

Điều 18. Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu số về tài nguyênvà môi trường

1. Việc bảo đảm an toàn dữ liệu số về tài nguyên và môitrường được thực hiện theo quy định tại Điều 32 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Chế độ bảo mật dữ liệu về tài nguyên và môi trường đượcthực hiện theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã đượcđiều tra, thu thập trước ngày hiệu lực thi hành

Các dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được điều tra,thu thập bằng ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước trênđịa bàn tỉnh trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành được xử lý theo quyđịnh sau:

1. Đối với những dữ liệu đã được nghiệm thu, đánh giá thìcác cơ quan, tổ chức đang quản lý dữ liệu có trách nhiệm cung cấp toàn bộ dữliệu đó vào cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh thông qua Trung tâmCông nghệ Thông tin trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Thời hạn cung cấpdữ liệu tài nguyên và môi trường hoàn thành chậm nhất là 06 (sáu) tháng kể từngày Quy chế này có hiệu lực thi hành.

2. Đối với những dữ liệu chưa được nghiệm thu, đánh giá hoặcđang triển khai thực hiện, thủ trưởng các tổ chức được Nhà nước cấp kinh phí đểđiều tra, thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường có trách nhiệm tổ chứcthẩm định, nghiệm thu, đánh giá các dữ liệu và đưa vào sử dụng theo Quy chếnày. Thời hạn nộp dữ liệu về tài nguyên và môi trường vào cơ sở dữ liệu tàinguyên và môi trường tỉnh thông qua Trung tâm Công nghệ Thông tin trực thuộc SởTài nguyên và Môi trường chậm nhất là 06 (sáu) tháng kể từ ngày kết thúc dự án,nhiệm vụ.

3. Đối với dự án, đề án, đề tài, chương trình đang triểnkhai thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thì tổ chức, cá nhân phải cungcấp cho cơ quan quản lý dữ liệu theo Quy chế này.

Điều 20. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệmhướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố trongphạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm tổ chức thựchiện Quy chế này.

3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc,các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổnghợp, nghiên cứu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa dổi, bổ sung cho phù hợp./.