THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 608/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN 2030

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật phòng, chống nhiễmvi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29tháng 6 năm 2006;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ytế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt “Chiếnlược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030” ban hành kèmtheo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy bannhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (5b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA

PHÒNG,CHỐNG HIV/AIDS ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 608/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thủtướng Chính phủ)

Phần 1.

BỐI CẢNH BAN HÀNH CHIẾN LƯỢC

Dịch HIV/AIDS là một đại dịch nguyhiểm, là mối hiểm họa đối với tính mạng, sức khỏe con người và tương lai nòigiống của các quốc gia, các dân tộc trên toàn cầu, tác động trực tiếp đến sựphát triển kinh tế, văn hóa, trật tự và an toàn xã hội, đe dọa sự phát triểnbền vững của đất nước.

Ở Việt Nam, theo số liệu của Bộ Ytế, tính đến cuối năm 2011 cả nước có 197.335 người nhiễm HIV đang còn sống,trong đó có 48.720 người ở giai đoạn AIDS và kể từ đầu vụ dịch đến nay đã có52.325 người tử vong do HIV/AIDS. Qua các số liệu giám sát cho thấy dịchHIV/AIDS đã xuất hiện ở 100% tỉnh, thành phố từ năm 1998, đến cuối năm2011 đã có 98% số quận, huyện, thị xã và 77% số xã, phường, thị trấn có ngườinhiễm HIV được báo cáo.

Nhận thức rõ sự nguy hiểm của đạidịch HIV/AIDS, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luậtquan trọng nhằm khống chế sự gia tăng của dịch HIV/AIDS. Một trong những vănbản tiêu biểu phải kể đến là “Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS ở ViệtNam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020” được ban hành kèm theo Quyết định số 36/2004/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ. Qua thời giantổ chức thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS nói trên, nhìnchung các Bộ, ngành, các cấp ủy Đảng, chính quyền ở các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương đã tích cực lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện các nộidung của Chiến lược Quốc gia và đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phầnngăn chặn, hạn chế tốc độ gia tăng của đại dịch HIV/AIDS và chúng ta đã hoànthành tốt mục tiêu đã đặt ra của Chiến lược trong giai đoạn này là khống chế tỷlệ nhiễm HIV dưới 0,3% trong cộng đồng dân cư năm 2010.

Tuy nhiên, thực tiễn quá trìnhtriển khai thực thi Chiến lược những năm qua đã bộc lộ một số khó khăn, tháchthức như: Một số đơn vị, địa phương cấp ủy Đảng, Ủy ban nhân dân các cấp chưatriển khai triệt để Chiến lược Quốc gia, đặc biệt là các chương trình hành độngcủa Chiến lược; một số địa phương chưa huy động được cộng đồng, xã hội tham giavào công cuộc phòng, chống HIV/AIDS; mức đầu tư cho chương trình HIV/AIDS cònhạn chế, chủ yếu dựa vào nguồn tài trợ của nước ngoài, vì vậy không chủ động đượcnguồn lực tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS. Bên cạnh đó, nguồnkinh phí hỗ trợ cho công tác phòng, chống HIV/AIDS từ các tổ chức quốc tế vàcủa các nước ngày càng giảm dần trong khi tình hình HIV/AIDS vẫn còn diễn biếnphức tạp, sự chuyển dịch dần hình thái nguy cơ lây nhiễm HIV từ đường máu sangđường tình dục, hành vi nguy cơ kép trong các nhóm dễ bị lây nhiễm HIV đang cóxu hướng gia tăng, địa bàn dịch HIV/AIDS ngày càng rộng hơn. Vì vậy, nếu khôngcó những giải pháp đồng bộ, lâu dài, sẽ không kiểm soát và đẩy lùi đại dịchHIV/AIDS, để lại hậu quả nghiêm trọng, tác động xấu đến sự phát triển kinh tế -xã hội.

Trong bối cảnh trên, việc ban hành“Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030” tiếptheo “Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2010 và tầmnhìn 2020” là cần thiết, qua đó để chúng ta tiếp tục đặt ra những mục tiêu,hoạch định các chương trình và giải pháp phòng, chống HIV/AIDS tổng thể, dàihạn nhằm bảo đảm cho công tác này đạt hiệu quả cao, bền vững, góp phần xây dựngvà phát triển đất nước.

Phần 2.

QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

I. QUAN ĐIỂM

Dịch HIV/AIDS là đại dịch nguyhiểm, là mối hiểm họa đối với sức khỏe, tính mạng của con người và tương lainòi giống của dân tộc:

1. Phòng, chống HIV/AIDS phải đượccoi là một nhiệm vụ quan trọng, lâu dài, cần có sự phối hợp liên ngành của tấtcả các cấp ủy Đảng, các Bộ, ngành, chính quyền các cấp và là bổn phận, tráchnhiệm của mỗi người dân, mỗi gia đình và mỗi cộng đồng.

2. Phòng, chống HIV/AIDS phải dựatrên nguyên tắc bảo đảm quyền con người, chống kỳ thị, phân biệt đối xử vớingười nhiễm HIV; chú trọng đến phụ nữ, trẻ em, các nhóm đối tượng dễ bị lâynhiễm HIV, đồng bào dân tộc ít người và người dân sống ở vùng sâu, vùng xa, khuvực biên giới, hải đảo.

3. Bảo đảm thực hiện cam kết củaViệt Nam với cộng đồng quốc tế về phòng, chống HIV/AIDS.

4. Kết hợp các biện pháp xã hội vàbiện pháp chuyên môn kỹ thuật y tế trong phòng, chống HIV/AIDS trên nguyên tắcphối hợp dự phòng với chăm sóc, điều trị toàn diện HIV/AIDS, trong đó dự phònglà chủ đạo.

5. Nhà nước bảo đảm đầu tư cácnguồn lực cho phòng, chống HIV/AIDS phù hợp với diễn biến tình hình dịchHIV/AIDS, khả năng và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đồngthời đẩy mạnh xã hội hóa đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung:

Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV trongcộng đồng dân cư dưới 0,3% vào năm 2020, giảm tác động của HIV/AIDS đối với sựphát triển kinh tế - xã hội.

2. Mục tiêu cụ thể:

a) Tăng tỷ lệ người dân trong độtuổi từ 15 đến 49 tuổi có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS đạt 80% vào năm 2020;

b) Tăng tỷ lệ người dân không kỳthị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV đạt 80% vào năm 2020;

c) Giảm 50% số trường hợp nhiễm mớiHIV trong nhóm nghiện chích ma túy vào năm 2015 và 80% vào năm 2020 so với năm2010;

d) Giảm 50% số trường hợp nhiễm mớiHIV do lây truyền HIV qua đường tình dục vào năm 2015 và 80% vào năm 2020 sovới năm 2010;

đ) Giảm tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹsang con xuống dưới 5% vào năm 2015 và dưới 2% vào năm 2020;

e) Tăng tỷ lệ người nhiễm HIV đượcđiều trị thuốc kháng vi rút HIV đạt 80% trên tổng số người nhiễm HIV đủ tiêuchuẩn điều trị vào năm 2020.

3. Tầm nhìn đến 2030:

a) Hướng tới ứng dụng các kỹ thuậtmới có tính đặc hiệu cao về dự phòng, điều trị HIV/AIDS;

b) Hướng tới can thiệp chủ động,toàn diện, tiếp cận phổ cập, nâng cao chất lượng và bảo đảm tính bền vững củacông tác phòng, chống HIV/AIDS;

c) Hướng tới tầm nhìn “ba không”của Liên Hợp quốc: Không còn người nhiễm mới HIV, không còn người tử vong doAIDS và không còn kỳ thị, phân biệt đối xử với HIV/AIDS.

III. NHIỆM VỤ

1. Tổ chức thông tin, giáo dục,truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS tới mọi đối tượng, trong đó phải kết hợpgiữa tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nướcvề phòng, chống HIV/AIDS với tuyên truyền về tác hại, hậu quả và các biện phápphòng, chống HIV/AIDS.

2. Huy động mọi nguồn lực và sựtham gia của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, mỗi người dân và cộng đồng vào cáchoạt động phòng, chống HIV/AIDS.

3. Tổ chức triển khai các biện phápchuyên môn kỹ thuật y tế nhằm hạn chế đến mức tối đa sự lây truyền của HIV vàgiải quyết các vấn đề liên quan đến sức khỏe người bệnh AIDS.

4. Kết hợp chặt chẽ hoạt độngphòng, chống HIV/AIDS với các hoạt động phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm.

5. Thực hiện các cam kết và tổ chứcthực hiện có hiệu quả các hoạt động hợp tác quốc tế về phòng, chống HIV/AIDS.

IV. GIẢI PHÁP

1. Nhóm giải pháp về chính trị vàxã hội:

a) Tăng cường sự lãnh đạo của cáccấp ủy Đảng và chính quyền đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS:

- Các cấp ủy Đảng tiếp tục tổ chứcquán triệt và nghiêm túc thực hiện các chủ trương của Đảng, trong đó chú trọngthực hiện các nội dung của Chỉ thị số 54-CT/TW ngày 31 tháng 11 năm 2005 củaBan Bí thư về tăng cường lãnh đạo công tác phòng, chống HIV/AIDS trong tìnhhình mới và Thông báo kết luận số 27-TB/TW ngày 09 tháng 5 năm 2011 của BanChấp hành Trung ương về sơ kết Chỉ thị 54-CT/TW ngày 31 tháng 11 năm 2005 củaBan Bí thư (khóa IX) về tăng cường lãnh đạo công tác phòng, chống HIV/AIDStrong tình hình mới;

- Nghiên cứu, đề xuất việc xây dựngNghị quyết của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng,chống HIV/AIDS trong tình hình mới;

- Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dâncác cấp nghiêm túc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhànước đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS; đổi mới phương pháp chỉ đạo, tổchức triển khai thực hiện công tác phòng, chống HIV/AIDS phù hợp với mô hình tổchức, đặc thù công việc và tình hình kinh tế - xã hội; đẩy mạnh các hoạt độngthanh tra, kiểm tra đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS thuộc thẩm quyềnquản lý.

b) Tăng cường hơn nữa vai trò củaQuốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS:

- Tăng cường việc thực hiện chứcnăng giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp đối với công tác phòng,chống HIV/AIDS thông qua hoạt động giám sát trực tiếp và báo cáo định kỳ củacác Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp;

- Đẩy mạnh sự tham gia của Quốchội, Hội đồng nhân dân các cấp trong các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS, trongđó chú trọng việc phát huy vai trò cá nhân của các đại biểu Quốc hội, Hội đồngnhân dân.

c) Nhóm giải pháp về phối hợp liênngành và huy động cộng đồng:

- Chú trọng việc lồng ghép, phốihợp với các chương trình phòng, chống tội phạm, phòng, chống tệ nạn xã hội, xóađói giảm nghèo, giới thiệu việc làm; tăng cường việc ký kết và nâng cao hiệuquả thực hiện kế hoạch liên tịch giữa cơ quan nhà nước các cấp với các tổ chứcchính trị - xã hội cùng cấp, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn về phòng, chốngHIV/AIDS;

- Tiếp tục triển khai các phongtrào “Toàn dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng dân cư”; thi đuangười tốt, việc tốt, xây dựng lối sống lành mạnh tại cộng đồng dân cư; xây dựngvà nhân rộng các mô hình xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị điển hình trongcông tác phòng, chống HIV/AIDS.

- Vận động các tổ chức tôn giáo,các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ, các doanh nghiệp, cáchiệp hội nghề nghiệp và mạng lưới người nhiễm HIV tham gia công tác phòng,chống HIV/AIDS, trong đó chú trọng việc vận động tham gia các hoạt động: Xâydựng chính sách, kế hoạch, giám sát, đánh giá việc tổ chức thực hiện; đào tạonghề, tìm việc làm, tạo việc làm và phát triển các mô hình lao động, sản xuấtkinh doanh mang tính bền vững cho người nhiễm HIV, người dễ bị lây nhiễm HIV vàngười bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS;

- Bảo đảm cung cấp có hiệu quả cácdịch vụ an sinh xã hội cho người nhiễm HIV, người dễ bị lây nhiễm HIV và ngườibị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS, đồng thời tăng cường hoạt động vận động người nhiễmHIV, người dễ bị lây nhiễm HIV tham gia đóng bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội.

2. Nhóm các giải pháp về pháp luật,chế độ chính sách:

a) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệthống văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS nhằm bảo đảm tính phùhợp với thực tế và đồng bộ với hệ thống pháp luật khác có liên quan, trong đóchú trọng vào các nội dung sau:

- Chống kỳ thị, phân biệt đối xử vàbảo đảm quyền bình đẳng giới đối với người nhiễm HIV khi tiếp cận các dịch vụxã hội;

- Rà soát, sửa đổi hoặc xây dựngmới các văn bản nhằm tăng cường sự phối hợp liên ngành đặc biệt là việc phốihợp hoạt động phòng, chống HIV/AIDS với hoạt động phòng, chống tệ nạn ma túy,mại dâm;

- Xây dựng chế độ, chính sách vềnguồn nhân lực, đổi mới cơ chế tài chính cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS,trong đó tập trung xây dựng cơ chế xã hội hóa một số hoạt động phòng, chốngHIV/AIDS mà người dân có khả năng đóng góp;

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung chế độ,chính sách hỗ trợ cho người nhiễm HIV thuộc đối tượng chính sách xã hội, chútrọng các chính sách hỗ trợ, chăm sóc trẻ em nhiễm HIV và bị ảnh hưởng bởiHIV/AIDS;

- Xây dựng chế độ, chính sáchkhuyến khích, huy động sự tham gia vào công tác phòng, chống HIV/AIDS của cáctổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước, ngoài nước, trong đó chú trọng vàocác nội dung: Tiếp nhận, sử dụng lao động là người nhiễm HIV và người dễ bị lâynhiễm HIV, thành lập các cơ sở tư nhân và từ thiện về chăm sóc người bệnh AIDS,phát triển các trung tâm, các cơ sở hỗ trợ xã hội, pháp lý cho người nhiễm HIV.

b) Thường xuyên tổ chức việc phổbiến, giáo dục pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS, trong đó chú trọng phổ biến,giáo dục pháp luật về quyền và nghĩa vụ của người nhiễm HIV.

c) Đẩy mạnh công tác thanh tra,kiểm tra và xử lý nghiêm minh đối với các hành vi vi phạm pháp luật về phòng,chống HIV/AIDS.

3. Nhóm giải pháp về dự phòng lâynhiễm HIV:

a) Đổi mới, mở rộng, nâng cao chấtlượng công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS:

- Đa dạng hóa về nội dung, phươngthức thực hiện thông tin, giáo dục, truyền thông bảo đảm tính thân thiện, cóchất lượng, phù hợp với đặc điểm của từng nhóm đối tượng, văn hóa, ngôn ngữ ởcác vùng miền khác nhau, trong đó chú trọng truyền thông cho người dễ bị lâynhiễm HIV, người trong độ tuổi sinh đẻ, học sinh, sinh viên, đồng bào vùng cao,vùng sâu, vùng xa; lồng ghép các nội dung tuyên truyền, giáo dục về phòng,chống HIV/AIDS với tuyên truyền về bình đẳng giới, nâng cao nhận thức về giới,giáo dục sức khỏe tình dục, sức khỏe sinh sản và các hoạt động văn hóa, nghệthuật, thể dục, thể thao và du lịch;

- Kết hợp giữa truyền thông đạichúng với truyền thông trực tiếp, trong đó chú trọng phát huy vai trò, tráchnhiệm của hệ thống thông tin, truyền thông và tổ chức chính trị - xã hội cáccấp, hệ thống quân y; đồng thời vận động các nhà lãnh đạo, các nhân vật nổitiếng, tổ trưởng dân phố, trưởng cụm dân cư, trưởng thôn, già làng, trưởng bản,trưởng làng, trưởng ấp, trưởng phum, trưởng sóc, trưởng ban công tác mặt trận,trưởng các dòng họ, trưởng tộc, các chức sắc tôn giáo, người cao tuổi, người cóuy tín trong cộng đồng, người nhiễm HIV tham gia công tác tuyên truyền vềphòng, chống HIV/AIDS.

b) Mở rộng phạm vi và nâng cao chấtlượng các dịch vụ can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV cho nhóm ngườidễ bị lây nhiễm HIV:

- Tiếp tục mở rộng phạm vi triểnkhai chương trình cung cấp, sử dụng bơm kim tiêm sạch, chương trình khuyếnkhích sử dụng bao cao su trong quan hệ tình dục, chương trình điều trị nghiệncác chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, các mô hình can thiệp dựa vàocộng đồng;

- Nghiên cứu, triển khai thí điểmcác hình thức mới về cung cấp bơm kim tiêm sạch, bao cao su và các mô hình kếthợp các biện pháp can thiệp trong hoạt động phòng, chống tệ nạn ma túy, mạidâm; triển khai thí điểm các mô hình cung cấp gói can thiệp toàn diện cho cácnhóm người dễ bị lây nhiễm HIV và mô hình điều trị nghiện các chất dạng thuốcphiện bằng thuốc thay thế, các thuốc mới và các bài thuốc y học cổ truyền;nghiên cứu áp dụng các mô hình dự phòng lây nhiễm HIV cho các nhóm đối tượng sửdụng ma túy tổng hợp và các loại ma túy mới;

- Thực hiện việc lồng ghép các hoạtđộng can thiệp với các mô hình cai nghiện dựa vào cộng đồng, các mô hình quảnlý sau cai;

- Tiếp tục triển khai và từng bướcmở rộng phạm vi dịch vụ khám và điều trị các nhiễm khuẩn lây truyền qua đườngtình dục, chú trọng việc lồng ghép tư vấn, khám và điều trị các nhiễm khuẩn lâytruyền qua đường tình dục với khám sức khỏe định kỳ;

- Nghiên cứu, xây dựng các hướngdẫn về điều trị dự phòng phơi nhiễm HIV, trong đó chú trọng việc xây dựng hướngdẫn về biện pháp điều trị dự phòng phổ cập ngoài cơ sở y tế.

c) Nâng cao chất lượng và mở rộngdịch vụ tư vấn, xét nghiệm HIV và các hoạt động dự phòng lây nhiễm HIV khác:

- Nâng cao chất lượng dịch vụ tưvấn, xét nghiệm HIV thông qua việc đào tạo nâng cao kỹ năng tư vấn, xét nghiệmcủa người làm công tác xét nghiệm; nâng cấp cơ sở hạ tầng, lựa chọn sinh phẩmxét nghiệm HIV có chất lượng và thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luậtliên quan đến xét nghiệm HIV;

- Đa dạng hóa các mô hình dịch vụtư vấn và xét nghiệm HIV, trong đó chú trọng việc triển khai thí điểm các môhình xét nghiệm sàng lọc HIV tại cộng đồng; nghiên cứu đề xuất các biện pháptăng cường khả năng tiếp cận với dịch vụ tư vấn, xét nghiệm HIV của người dân,chuyển gửi người xét nghiệm HIV dương tính tiếp cận với chương trình chăm sóc,điều trị;

- Tăng cường đầu tư, giám sát việcdự phòng lây nhiễm HIV qua các dịch vụ xã hội và y tế, trong đó chú trọng việccung cấp trang thiết bị bảo đảm công tác vô trùng, tiệt trùng cho các cơ sở ytế; đào tạo tập huấn cho nhân viên y tế về dự phòng phổ cập trong các dịch vụ ytế; cung cấp thông tin về dự phòng phổ cập trong các dịch vụ xã hội.

4. Nhóm giải pháp về điều trị, chămsóc người nhiễm HIV:

a) Mở rộng phạm vi cung cấp, bảođảm tính liên tục và dễ tiếp cận của dịch vụ điều trị bằng thuốc kháng vi rútHIV, điều trị nhiễm trùng cơ hội, điều trị lao cho người nhiễm HIV, điều trị dựphòng lây truyền HIV từ mẹ sang con thông qua việc đưa công tác điều trị vềtuyến y tế cơ sở, lồng ghép với các chương trình y tế khác; tổ chức điều trịtại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, trại giam, trại tạmgiam, trường giáo dưỡng; củng cố, phát triển hệ thống chăm sóc tại cộng đồngcủa người nhiễm HIV, các tổ chức tôn giáo, tổ chức xã hội và các tổ chức khác.

b) Nâng cao chất lượng các dịch vụđiều trị:

- Bảo đảm tính sẵn có, tính dễ tiếpcận với thuốc kháng vi rút HIV; đồng thời khuyến khích việc sử dụng các bàithuốc y học cổ truyền nhằm nâng cao thể trạng và tăng cường hệ miễn dịch chongười nhiễm HIV;

- Nâng cao chất lượng và mở rộng hệthống xét nghiệm phục vụ cho công tác chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS;

- Ứng dụng các mô hình điều trị mớicho người nhiễm HIV và các biện pháp nhằm giảm chi phí điều trị và tăng hiệuquả của điều trị bằng thuốc kháng vi rút HIV;

- Lồng ghép điều trị HIV/AIDS vớicác chương trình khác; thực hiện việc kết nối giữa các tổ chức cung ứng dịch vụđiều trị, chăm sóc ở cộng đồng với hệ thống cơ sở y tế trong và ngoài công lậpđể tạo thành chuỗi dịch vụ liên tục, có chất lượng bảo đảm thực hiện các góidịch vụ dự phòng, điều trị, chăm sóc toàn diện; thực hiện việc kết hợp điều trịthực thể với hỗ trợ tâm lý cho người nhiễm HIV.

c) Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợvật chất, tinh thần cho người nhiễm HIV và gia đình họ để người nhiễm HIV ổnđịnh cuộc sống, hòa nhập và được chăm sóc tại gia đình và cộng đồng.

5. Nhóm giải pháp về giám sát dịchHIV/AIDS, theo dõi và đánh giá:

a) Củng cố và kiện toàn hệ thốnggiám sát, theo dõi và đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS bảo đảm có hệthống theo dõi đánh giá thống nhất và có tính đa ngành;

b) Củng cố và hoàn thiện hệ thốngquản lý thông tin chương trình phòng, chống HIV/AIDS quốc gia bảo đảm đầy đủ,kịp thời và dễ tiếp cận;

c) Nâng cao chất lượng số liệu giámsát dịch HIV/AIDS, số liệu đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS;

d) Thường xuyên phân tích, đánh giádiễn biến dịch HIV/AIDS, đánh giá hiệu quả các hoạt động của chương trình vàxác định các khu vực ưu tiên trong phòng, chống HIV/AIDS;

đ) Tăng cường hướng dẫn, điều phối,phổ biến, chia sẻ dữ liệu, sử dụng dữ liệu trong các hoạt động của chương trìnhphòng, chống HIV/AIDS.

6. Nhóm giải pháp về nguồn tàichính:

a) Huy động nguồn lực cho chươngtrình phòng, chống HIV/AIDS từ các nguồn của trung ương, địa phương, các cơquan, tổ chức, doanh nghiệp trong, ngoài nước và nhân dân để bảo đảm nguồn lựccho việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược, trong đó xác địnhnguồn đầu tư từ ngân sách là chính đồng thời đẩy mạnh việc thực hiện các biệnpháp nhằm tăng dần tỷ trọng của bảo hiểm y tế tham gia chi trả cho các dịch vụvề HIV/AIDS và khuyến khích các địa phương, các tổ chức, các doanh nghiệp, cánhân trong và ngoài nước đầu tư nguồn lực cho công tác phòng, chống HIV/AIDS;

b) Tăng cường quản lý, giám sát vàsử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí đầu tư cho công tác phòng, chốngHIV/AIDS;

c) Phát huy tính chủ động quốc giatrong việc điều phối, quản lý, sử dụng các dự án viện trợ, bảo đảm các dự ánphải theo đúng nội dung Chiến lược.

7. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực:

a) Quy hoạch phát triển nguồn nhânlực cho hệ thống HIV/AIDS bảo đảm tính bền vững;

b) Xây dựng khung chương trình,chuẩn hóa tài liệu đào tạo về phòng, chống HIV/AIDS trong hệ thống trường y.Nâng cao năng lực giảng dạy, đào tạo về phòng, chống HIV/AIDS cho đội ngũ giáoviên cho các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

c) Năng cao năng lực cho cán bộ làmcông tác phòng, chống HIV/AIDS, trong đó chú trọng việc đào tạo, tập huấn chocán bộ hệ thống y tế tuyến huyện, xã và y tế thôn bản;

d) Nâng cao năng lực cho các Bộ,ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ, tổ chức tôn giáo, mạnglưới người nhiễm HIV, nhóm tự lực, câu lạc bộ trong cung cấp dịch vụ phòng,chống HIV/AIDS, tăng cường đào tạo cho người nhiễm HIV về kỹ năng chăm sóc, tưvấn để tham gia hỗ trợ công tác điều trị cho bệnh nhân.

8. Nhóm giải pháp về cung ứngthuốc, thiết bị:

a) Xây dựng và tổ chức chuỗi cungứng thuốc, thiết bị thống nhất, dựa trên hệ thống tiêu chuẩn chất lượng;

b) Xây dựng kế hoạch nhu cầu thuốc,thiết bị cho cả giai đoạn;

c) Tăng cường năng lực của các nhàsản xuất trong nước và có chính sách hỗ trợ, ưu đãi cho việc sản xuất thuốc,thiết bị nhằm bảo đảm tính chủ động trong việc đáp ứng đủ nhu cầu trong nước vàtiến tới xuất khẩu;

d) Củng cố và hoàn thiện cơ sở hạtầng, trang thiết bị cho các đơn vị thuộc hệ thống phòng, chống HIV/AIDS.

9. Nhóm giải pháp về hợp tác quốctế:

a) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ vàcam kết quốc tế trong phòng, chống HIV/AIDS;

b) Củng cố, tăng cường hợp tác quốctế theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa các mối quan hệ với các tổ chức Liênhợp quốc, song phương, đa phương để tranh thủ sự hỗ trợ về tài chính, kỹ thuậtvà kỹ năng quản lý cho công tác phòng, chống HIV/AIDS;

c) Phối hợp chặt chẽ với các nướccó chung biên giới đường bộ trong việc chia sẻ thông tin và triển khai các hoạtđộng phòng, chống HIV/AIDS qua biên giới.

Phần 3.

CÁC ĐỀ ÁN THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC

1. Đề án dự phòng lây nhiễm HIV.

2. Đề án chăm sóc, hỗ trợ, điều trịhoàn thiện HIV/AIDS.

3. Đề án tăng cường năng lực hệthống phòng, chống HIV/AIDS.

4. Đề án giám sát dịch tễ họcHIV/AIDS, theo dõi và đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS.

Phần 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNHCHIẾN LƯỢC

1. Ở Trung ương:

a) Ủy ban Quốc gia phòng chống AIDSvà phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, đôn đốcthực hiện Chiến lược; chỉ đạo việc phối hợp thực hiện các hoạt động phòng,chống HIV/AIDS với phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm;

b) Bộ Y tế là cơ quan thường trựcgiúp Chính phủ, Ủy ban quốc gia phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn matúy, mại dâm triển khai thực hiện Chiến lược.

2. Ở địa phương:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựngvà tổ chức thực hiện Chiến lược tại địa phương.

II. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

1. Bộ Y tế:

a) Chủ trì xây dựng kế hoạch tổchức thực hiện Chiến lược và các đề án của Chiến lược; chỉ đạo, hướng dẫn, theodõi và giám sát việc triển khai Chiến lược. Định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợpbáo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình triển khai và kết quả thực hiện Chiếnlược;

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ,ngành có liên quan nghiên cứu, xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trìnhcấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chốngHIV/AIDS;

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kếhoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan nghiên cứu, đề xuấtcác giải pháp huy động nguồn lực cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS;

d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ,ngành là thành viên của Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệnạn ma túy, mại dâm và các cơ quan Trung ương liên quan tổ chức triển khai cácnội dung của Chiến lược trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

2. Bộ Công an:

a) Chỉ đạo công an các cấp tổ chứctriển khai các nội dung của Chiến lược trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ đượcgiao; đặc biệt chú trọng hoạt động phối hợp và hỗ trợ triển khai các hoạt độngcan thiệp giảm tác hại tại cộng đồng;

b) Rà soát, đề xuất, sửa đổi bổsung các quy định về phòng chống tội phạm, phòng chống tệ nạn ma túy và quản lýan ninh trật tự đối với các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự;quản lý địa bàn và xử lý vi phạm liên quan đến phòng, chống HIV/AIDS.

3. Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế vàcác Bộ, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, dự phòng, chăm sóc và điều trịHIV/AIDS tại các cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ; hướng dẫn, chỉ đạo vàkiểm tra, giám sát công tác phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động tại nơilàm việc; chú trọng dự phòng lây nhiễm HIV cho đối tượng là lao động nữ và nhómlao động di biến động dễ bị tổn thương; tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sátthực hiện các chế độ chính sách hỗ trợ người nhiễm HIV;

b) Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Ytế và các Bộ, ngành liên quan xây dựng các chính sách bảo trợ xã hội đối vớingười nhiễm HIV, người dễ bị lây nhiễm HIV, trẻ em và phụ nữ bị ảnh hưởngHIV/AIDS; xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyềnban hành các chính sách phù hợp nhằm khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp đàotạo nghề và tuyển dụng người lao động bị nhiễm HIV, người dễ bị lây nhiễm HIV,vợ hoặc chồng người nhiễm HIV vào làm việc.

4. Bộ Tài chính:

a) Chủ trì xây dựng dự toán ngânsách nhà nước và bảo đảm đủ và kịp thời kinh phí chi hàng năm cho công tácphòng, chống HIV/AIDS; chủ trì kiểm tra, giám sát việc sử dụng và quyết toánkinh phí theo quy định hiện hành;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơquan có liên quan xây dựng hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền ban hành các quyđịnh mức chi phòng, chống HIV/AIDS, các quy định miễn giảm, thuế cho doanhnghiệp tuyển dụng người lao động là người nhiễm HIV, người dễ bị lây nhiễm HIV,các chính sách miễn, giảm thuế nhập khẩu đối với các thiết bị phục vụ cho côngtác phòng, chống HIV/AIDS.

5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chỉ đạo, giám sát, kiểm tra việclồng ghép các chỉ tiêu phòng, chống HIV/AIDS vào chương trình phát triển kinhtế - xã hội của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp;

b) Phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Tàichính nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường, huy động vốn đầu tưphát triển cho hệ thống phòng, chống HIV/AIDS trình cấp có thẩm quyền phê duyệtvà thực hiện việc điều phối các nguồn đầu tư cho công tác phòng, chống HIV/AIDS.

6. Bộ Thông tin và Truyền thông chủtrì, phối hợp với Bộ Y tế, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương xây dựngkế hoạch thông tin, truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng vàtại các cơ sở; chỉ đạo các cơ quan thông tin, báo chí trong cả nước thườngxuyên thực hiện hoạt động thông tin, truyền thông HIV/AIDS.

7. Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp tụcxây dựng và hoàn thiện nội dung, chương trình giáo dục, tăng cường công tác xâydựng kế hoạch và chỉ đạo triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tronghệ thống giáo dục quốc dân.

8. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịchchỉ đạo các cơ quan thuộc thẩm quyền quản lý phối hợp với các cơ quan y tếtrong việc tổ chức triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.

9. Bộ Quốc phòng triển khai cáchoạt động phòng, chống HIV/AIDS cho cán bộ và chiến sĩ phù hợp với đặc thù củangành; chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế mở rộng hoạt động mô hình quân dân y kếthợp nhằm tuyên truyền, phổ biến kiến thức phòng, chống HIV/AIDS, triển khai tưvấn, chăm sóc, điều trị cho người dân tại các khu vực biên giới, biển đảo,những khu vực có điều kiện đi lại khó khăn.

10. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp vớicác Bộ, ngành có liên quan nghiên cứu sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặckiến nghị sửa đổi, bổ sung kịp thời các chế độ, chính sách trong công tácphòng, chống HIV/AIDS phù hợp với thực tiễn phòng, chống HIV/AIDS trong từnggiai đoạn.

11. Đài Truyền hình Việt Nam, ĐàiTiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mìnhphối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên đưa nội dung tuyên truyềnphòng, chống HIV/AIDS vào các chương trình thông tin truyền thông; chú trọngđầu tư thích đáng nhằm nâng cao chất lượng nội dung và thời lượng của chương trìnhvề phòng, chống HIV/AIDS.

12. Bảo hiểm xã hội Việt Nam nghiêncứu, đề xuất với Bộ Y tế xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách về bảohiểm y tế và các giải pháp tổ chức thực hiện nhằm khuyến khích người nhiễm HIVtham gia bảo hiểm y tế.

13. Các Bộ, ngành khác là thànhviên Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm,các cơ quan thuộc Chính phủ, có trách nhiệm chủ động xây dựng và triển khaithực hiện kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS theo chức năng, nhiệm vụ được giao vàtheo đặc thù của ngành, đơn vị mình; chủ động đầu tư ngân sách hợp lý cho côngtác này.

14. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc ViệtNam và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp tích cựctham gia triển khai thực hiện Chiến lược này theo chức năng, nhiệm vụ trongphạm vi hoạt động của mình; phối hợp với Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quankhác tăng cường năng lực, hỗ trợ triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDScủa các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ tham gia hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.

15. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, triển khai thựchiện các nhiệm vụ, giải pháp và đề án thực hiện Chiến lược trên địa bàn tỉnh,thành phố; xây dựng và xác lập các mục tiêu phòng, chống HIV/AIDS trong kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố. Ngoài nguồn ngân sáchTrung ương cấp, các địa phương chủ động đầu tư ngân sách, nhân lực, cơ sở vậtchất cho chương trình phòng, chống HIV/AIDS. Tập trung chỉ đạo các cơ quan, tổchức ở địa phương phối hợp chặt chẽ triển khai thường xuyên, đồng bộ và có hiệuquả các biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV; tổ chứctốt việc chăm sóc, điều trị hỗ trợ người nhiễm HIV.