ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 61/2005/QĐ-UBND

Mỹ Tho, ngày 20 tháng 12 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀQUẢN LÝ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ LuậtTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháplệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnhGiá và Thông tư số 15/2004/TT-BTC ngày 09/3/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 169/2004/NĐ-CP ngày22/9/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vựcgiá và Thông tư số 110/2004/TT-BTC ngày 18/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện Nghị định số 169/2004/NĐ-CP ngày 22/9/2004 của Chính phủ;

Xét Tờ trình số 216/TTr- STC ngày 11/10/2005của Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc quản lýgiá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp vớicác sở, ngành, các địa phương có liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Quyết định nàycó hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2006.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, banngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công, thànhphố Mỹ Tho; các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh TiềnGiang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT và PCT UBND tỉnh; ( Đã ký)
- UBND các huyện, thành, thị;
- LĐVP, Phòng CNN, TM;
- Công báo tỉnh Tiền Giang;
- Lưu: VT.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thanh Trung

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 61/2005/QĐ .UBND ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

ChươngI

NHỮNG QUI ĐỊNHCHUNG

Điều1. Phạm vi điềuchỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy địnhvề danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; danh mục tài sản, hànghóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; hiệp thương giá; thẩm định giá; thẩm quyềnđịnh giá và quản lý giá.

2. Quy định nầy áp dụngđối với tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh TiềnGiang.

Điều2. Nguyên tắc quảnlý giá

1. Nhà nước tôn trọng quyềntự định giá và cạnh tranh về giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theođúng pháp luật.

2. Nhà nước sử dụng cácbiện pháp cần thiết để bình ổn giá, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,cá nhân sản xuất, kinh doanh, của người tiêu dùng và lợi ích của Nhà nước.

Điều3. Giám sát thi hành pháp luật vềgiá

1. Đại biểu Quốc hội, Hộiđồng nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giámsát việc thi hành pháp luật về giá.

2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam tỉnh Tiền Giang và các tổ chức thành viên của Mặt trận động viên nhândân thực hiện các qui định của pháp luật về giá, giám sát việc thi hành phápluật về giá.

ChươngII

ĐIỀU HÀNH GIÁCỦA NHÀ NƯỚC

Mục1. BÌNH ỔN GIÁ THỊ TRƯỜNG

Điều4. Mục tiêu và thẩmquyền bình ổn giá

1. Nhà nước thực hiện cácchính sách, biện pháp cần thiết tác động vào quan hệ cung cầu để bình ổn giáthị trường đối với những hàng hóa, dịch vụ quan trọng, thiết yếu, kiểm soát lạmphát, ổn định tình hình kinh tế - xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củatổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, của người tiêu dùng và lợi ích của Nhànước, góp phần khuyến khích đầu tư, phát triển.

2. Ủy ban nhân dân tỉnhchỉ đạo Sở Tài chính, các ngành có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiệncác biện pháp bình ổn giá tại địa phương theo Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày25/12/2003 của Chính phủ và Thông tư số 15/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính và nhữngnội dung cụ thể của qui định nầy.

Điều5. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá

Danh mục hàng hóa thựchiện bình ổn giá tại địa phương bao gồm: xăng, dầu, khí hóa lỏng, xi măng, sắt thép,phân bón, lúa, gạo, một số loại thuốc phòng, chữa bệnh cho người, các dịch vụtheo qui định của pháp luật.

Điều6. Biện pháp bình ổn giá

1. Trường hợp giá thị trườngcủa hàng hóa, dịch vụ quan trọng, thiết yếu có biến động bất thường thì Nhànước sử dụng những biện pháp sau đây để bình ổn giá:

a) Điều chỉnh cung cầuhàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; hàng hóa giữa cácvùng, các địa phương trong nước;

b) Mua vào hoặc bán rahàng hóa dự trữ;

c) Kiểm soát hàng hóa tồnkho;

d) Quy định giá tối đa,tối thiểu, khung giá;

đ) Kiểm soát các yếu tốhình thành giá;

e) Trợ giá nông sản khigiá thị trường xuống quá thấp gây thiệt hại cho người sản xuất; trợ giá hànghóa, dịch vụ quan trọng, thiết yếu khác.

2. Ủy ban nhân dân tỉnhcó thẩm quyền quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá trongtrường hợp giá cả thị trường biến động bất thường xảy ra tại địa phương đối vớihàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá mà giá những hàng hóa,dịch vụ này biến động sẽ ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội tại địaphương. Những biện pháp cụ thể được áp dụng là:

a) Điều chỉnh cung cầuhàng hóa bảo đảm sản xuất, tiêu dùng tại địa phương;

b) Áp dụng các biện pháptài chính, tiền tệ khi cần thiết để bình ổn giá hàng hóa, dịch vụ theo thẩmquyền quản lý và sử dụng ngân sách địa phương.

3. Trường hợp hàng hóa,dịch vụ cụ thể mà Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã quyết định vàcông bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá thì Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiệncác biện pháp đó.

4. Tổ chức, cá nhân sảnxuất, kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ quan trọng, thiết yếu có trách nhiệmthực hiện các biện pháp có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này để góp phầnbình ổn giá.

Điều7. Mặt hàng và điều kiện thực hiện việc bình ổn giá

1. Giá hàng hóa, dịch vụthuộc danh mục thực hiện bình ổn giá được xác định là biến động bất thường theoquy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6 của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá với cácđiều kiện cụ thể:

a) Xăng, dầu: Trong thờigian tối thiểu 30 ngày liên tục, giá vốn bình quân của xăng (A90, A92), diezen,mazut, dầu hỏa cao hơn từ 5% trở lên so với giá bán ra do doanh nghiệp tự quyếtđịnh tối đa theo cơ chế quản lý xăng, dầu của Thủ tướng Chính phủ.

b) Khí hóa lỏng: Trongthời gian tối thiểu 60 ngày liên tục, giá bán lẻ tăng từ 30% trở lên so với giáthị trường trước khi có biến động.

c) Xi măng, thép xây dựng:Trong thời gian tối thiểu 30 ngày liên tục, giá bán lẻ tăng từ 15% trở lên sovới giá thị trường trước khi có biến động.

d) Phân urê: Trong thờigian tối thiểu 30 ngày liên tục, giá bán lẻ 1 kg phân urê vượt giá bán lẻ 2 kgthóc tại cùng thời điểm, cùng khu vực trước khi có biến động.

đ) Thóc (lúa): Trong thờigian tối thiểu 30 ngày liên tục, giá mua giảm ít nhất từ 15% so với giá thịtrường trước khi có biến động.

e) Gạo tẻ thường: Trongthời gian tối thiểu 30 ngày liên tục, giá bán lẻ tăng từ 25% trở lên so với giáthị trường trước khi có biến động.

f) Một số loại thuốc thiếtyếu phòng và chữa bệnh cho người thực hiện theo Nghị định của Chính phủ "Vềquản lý giá thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người" và các văn bản hướngdẫn có liên quan.

g) Dịch vụ: Giá cước vậnchuyển hành khách, hàng hóa và các dịch vụ khác: Trong thời gian tối thiểu 30ngày liên tục, tăng từ 20% trở lên so với giá qui định trước đó.

2. Khi giá cả hàng hóa,dịch vụ có dấu hiệu biến động bất thường quy định tại khoản 1, Điều này thì SởTài chính phối hợp với các ngành có liên quan trình cấp có thẩm quyền quyếtđịnh công bố các biện pháp bình ổn giá.

Điều8. Thời hạn áp dụng biện pháp bình ổn giá

1. Thời hạn áp dụng cácbiện pháp bình ổn giá do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Ủy bannhân dân cấp tỉnh quyết định và công bố chỉ có hiệu lực thi hành trong thời giangiá cả có biến động bất thường.

2. Khi tình hình giá cảthị trường trở lại bình thường, cơ quan có thẩm quyền quyết định và công bố ápdụng các biện pháp bình ổn giá công bố chấm dứt thời hạn áp dụng các biện phápbình ổn giá đó.

Điều9. Thủ tục và nội dung trình cơ quan có thẩm quyền quyết định biệnpháp bình ổn giá

1. Sở Tài chính trình Ủyban nhân dân tỉnh quyết định và công bố thi hành các biện pháp bình ổn giá trongtrường hợp giá thị trường có biến động bất thường xảy ra tại địa phương.

2. Nội dung trình Ủy bannhân dân tỉnh quyết định các biện pháp bình ổn giá bao gồm:

a) Tình hình và nguyênnhân biến động giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bìnhổn giá;

b) Những biện pháp để bìnhổn giá hàng hóa, dịch vụ và thời hạn áp dụng các biện pháp bình ổn giá;

c) Điều kiện để thực hiệncác biện pháp bình ổn giá;

d) Trách nhiệm của cáccơ quan, tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá.

Điều10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện cácquyết định về các biện pháp bình ổn giá của cơ quan có thẩm quyền

1. Sở Tài chính có tráchnhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việcáp dụng các biện pháp bình ổn giá; các Sở quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy bannhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giáđược Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

2. Tổ chức, cá nhân sảnxuất kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá cótrách nhiệm thực hiện các biện pháp bình ổn giá có liên quan đã được quy địnhtrong quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Ủy ban nhândân tỉnh.

Mục2. ĐỊNH GIÁ, HIỆP THƯƠNG GIÁ

Điều11. Thẩm quyền định giá

1. Tài sản, hàng hóa, dịchvụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Giá cước vận chuyểnhành khách bằng xe buýt trong thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, các khu công nghiệpdo Sở Giao thông - Vận tải tỉnh Tiền Giang hướng dẫn các đơn vị vận chuyển bằngxe buýt tỉnh Tiền Giang xây dựng phương án để Sở Giao thông - Vận tải xem xéttrình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý của các cơ quan có liênquan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.

b) Giá cước vận tải vậtliệu xây dựng, hàng hóa khác liên quan đến công trình xây dựng cơ bản thuộc nguồnvốn ngân sách bằng đường bộ, đường thủy, trung chuyển, bốc xếp trên địa bàntỉnh Tiền Giang do Sở Xây dựng xây dựng phương án trình Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định sau khi có ý kiến của Sở Tài chính và các ngành có liên quan.

c) Mức trợ giá, trợ cướcvận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từngân sách địa phương và trung ương; mức giá bán lẻ hoặc khung giá bán lẻ hànghóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển do đơn vị được chỉ định sản xuất, kinhdoanh hàng hóa dịch vụ xây dựng phương án giá. Sở Tài chính thẩm định, trình Ủyban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Sở quản lý ngànhhàng, các ngành có liên quan.

d) Giá bán báo Ấp Bắc củacơ quan Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh Tiền Giang do Ban biên tập báo ẤpBắc lập phương án giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiếnthẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính và ngành quản lý.

đ) Giá đất cụ thể tại địaphương, Sở Tài chính căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất và khunggiá các loại đất do Chính phủ quyết định và hướng dẫn của Bộ Tài chính để lậpphương án giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi có ý kiến của Sở Tài nguyênvà Môi trường và các đơn vị có liên quan, để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hộiđồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định.

e) Giá cho thuê đất, mặtnước tại địa phương do Sở Tài chính căn cứ vào khung giá cho thuê đất, mặt nướcdo Chính phủ quyết định và hướng dẫn của Bộ Tài chính để xây dựng phương ángiá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của các ngành cóliên quan.

f) Giá bán hoặc cho thuênhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách;giá bán hoặc cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vàomục đích khác do Sở Xây dựng căn cứ vào khung giá hoặc giá chuẩn nhà ở thuộc sởhữu Nhà nước để cho thuê hoặc bán cho các đối tượng tái định cư, đối tượngchính sách do Thủ tướng Chính phủ quyết định để lập phương án giá trình Ủy bannhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của các ngành có liên quan và ýkiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.

g) Giá bán điện đối vớinguồn điện do địa phương quản lý không thuộc mạng lưới điện quốc gia do đơn vịquản lý nguồn điện lập phương án giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, saukhi có ý kiến của các ngành có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của SởTài chính.

h) Giá bán nước sạch chosinh hoạt do đơn vị sản xuất kinh doanh nước sạch căn cứ vào khung giá và hướngdẫn của Bộ Tài chính để lập phương án giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh, sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính, Sở quản lýchuyên ngành và các ngành có liên quan.

l) Giá hàng hóa, dịch vụsản xuất theo đơn đặt hàng của tỉnh thuộc ngân sách địa phương không qua hìnhthức đấu thầu, đấu giá thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2004/TT-BTC ngày30/01/2004 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn quản lý giá đối với hàng hóa, dịchvụ do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước".

Ngoài những tài sản, hànghóa, dịch vụ quy định tại Điểm 1 nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giámột số loại hàng hóa, dịch vụ quan trọng khác có tác động đến kinh tế - xã hộitại địa phương sau khi có ý kiến của Hội đồng nhân dân tỉnh nhằm bình ổn giá,bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, củangười tiêu dùng và lợi ích của Nhà nước như:

- Mức thu phí giữ xe đạp,xe máy, xe ô tô.

- Mức thu phí vệ sinh.

- Mức thu phí dịch vụ Cảngcá.

- Mức thu một phần việnphí chưa được qui định tại Nghị định Chính phủ.

- Mức thu phí dịch vụ nhà- đất.

- Mức phí các hàng hóa,dịch vụ quan trọng khác....

2. Trách nhiệm và quyềnhạn của Sở Tài chính:

a) Sở Tài chính là cơ quantham mưu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giá,có quyền hạn và trách nhiệm trên địa bàn tỉnh như sau:

- Hướng dẫn thực hiện cácquy định về quản lý giá của Trung ương và địa phương.

- Chủ trì phối hợp vớicác ngành có liên quan kiểm soát chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, giá thành,giá bán các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu của địa phương trong từng thời giantheo qui định của cấp có thẩm quyền;

- Phối hợp với Sở Xây dựngthông báo giá vật liệu xây dựng hằng tháng; phối hợp với Sở Công nghiệp thôngbáo giá vật liệu điện hàng quý; Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Xâydựng thông báo giá bàn ghế học sinh của ngành Giáo dục và Đào tạo vào dịp hèhằng năm làm cơ sở xây dựng dự toán, giá xét thầu, giá khoán gọn các công trìnhxây dựng cơ bản, công trình điện, mua sắm.

- Thông báo giá các mặthàng phổ biến vào đầu quý làm giá tối đa để các đơn vị hành chính sự nghiệp cấptỉnh thực hiện một lần mua sắm dưới 50 triệu đồng.

- Phối hợp các Sở, ngànhquản lý có liên quan, thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch vụ quy định tạikhoản 1 Điều 11, trước khi trình Ủy ban nhân dân phê duyệt.

- Theo dõi, thu thập vàxử lý các thông tin về giá, báo cáo kịp thời theo yêu cầu chỉ đạo của Trung ươngvà của tỉnh.

- Phản ánh kịp thời vàđề xuất các phương án bình ổn giá, biện pháp xử lý khi tình hình giá cả thị trườngcó biến động đột biến .

- Tổ chức chỉ đạo đăngký giá, niêm yết giá, phối hợp Sở chủ quản chủ trì hiệp thương giá.

- Tổ chức hiệp thương giá:Sở Tài chính phối hợp với cơ quan chủ quản tổ chức hiệp thương giá theo yêu cầucủa Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc theo đề nghị của bên mua, bán hoặc một trong haibên mua, bán mà cả hai bên đều có trụ sở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, kinhdoanh những hàng hóa, dịch vụ quan trọng có tác động đến phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh. Kết quả hiệp thương giá do các bên thỏa thuận, Liên Sở Tàichính - Sở chủ quản thông báo mức giá hiệp thương để các bên thi hành. Khi cóít nhất một khách hàng hoặc 01 doanh nghiệp các bên không nhất trí giá hiệpthương thì trong thời gian thi hành thông báo giá hiệp thương Liên Sở, các bêntiếp tục trao đổi để thỏa thuận mức giá mua, bán, hoặc dịch vụ, đến thời hạnkhông quá 6 tháng, nếu có yêu cầu của một trong các bên mua, bán thì Sở Tài chínhsẽ phối hợp cùng Sở chủ quản tổ chức hiệp thương giá lại.

- Tổ chức thanh tra, kiểmtra giá, xử lý về kinh tế những trường hợp vi phạm kỷ luật về giá theo quy địnhpháp luật hiện hành.

b) Được quyền thẩmđịnh, chủ trì phối hợp định giá hàng hóa dịch vụ như sau:

- Chỉ đạo Trung tâm Thôngtin, Tư vấn, Dịch vụ Tài chính thuộc Sở Tài chính tư vấn giá mua sắm tài sảndưới một trăm triệu đồng từ nguồn Ngân sách và các nguồn khác theo yêu cầu củađơn vị hành chính sự nghiệp cấp tỉnh quản lý.

- Chủ trì thẩm định giásửa chữa phương tiện giao thông do các cơ quan hành chánh sự nghiệp thuộc tỉnhquản lý, thanh toán bằng kinh phí Ngân sách nhà nước.....

- Chủ trì thẩm định giábán các loại tài sản (kể cả vật tư thu hồi, thiết bị) không cần dùng phải xửlý, thanh lý, hình thành từ nguồn vốn ngân sách của các cơ quan, doanh nghiệpNhà nước thuộc tỉnh quản lý.

- Chủ trì định giá tàisản hàng hóa tịch thu sung quỹ Nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhànước tài sản của các vụ án theo quy định pháp luật.

3. Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã Gò Công, thành phố Mỹ Tho (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện):

a) Ủy ban nhân dân cấphuyện là cơ quan quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn có nhiệm vụ:

- Tổ chức chỉ đạo thựchiện các chính sách giá, mức giá do cấp có thẩm quyền quy định. Tổ chức tuyên truyềnviệc niêm yết giá và mua bán theo giá niêm yết bằng các hình thức: Phát thanh -Truyền hình, phát loa tại các khu vui chơi, chợ vào giờ cao điểm.

- Theo dõi, thu thập cácthông tin giá cả thị trường báo cáo kịp thời lên cấp trên. Thường xuyên kết hợpcác ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra giá đối với các doanh nghiệptrực thuộc các huyện, thị xã Gò Công, thành phố Mỹ Tho quản lý.

b) Ủy ban nhân dân cấphuyện được quyền: định giá bán tài sản không cần dùng, tài sản thanh lý thuộc nguồnvốn ngân sách của các đơn vị hành chính sự nghiệp và các doanh nghiệp Nhà nướcdo cấp huyện quản lý, có giá mua bán ban đầu dưới 100 triệu đồng trên một đơnvị tài sản (trừ xe ô tô, mô tô, đất).

- Thẩm định giá mua sắmtài sản, hàng hóa, dịch vụ sửa chữa từ nguồn vốn ngân sách huyện, thị xã, thànhphố Mỹ Tho có giá trị dưới 100 triệu đồng (do huyện phân cấp mức giá trị tàisản đơn vị tư mua sắm). Đối với tài sản thông qua hình thức đấu thầu và qua Hộiđồng định giá (gồm Sở Tài chính, đơn vị có nhu cầu định giá tài sản và các ngànhcó liên quan) thì không phải thẩm định giá.

- Định giá làm cơ sở đểđấu giá bán tài sản hàng hóa bị tịch thu hoặc sung công quỹ trong các vụ án docơ quan nội chính cấp huyện xử lý.

- Theo dõi, thu thập, đềxuất giá đất các loại, giá cho thuê đất, mặt nước trên địa bàn để Sở Tài chínhthẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Chỉ đạo thực hiện việcniêm yết giá và mua bán theo giá niêm yết trên thị trường địa phương theo quyđịnh của Pháp lệnh Giá;

4. Đơn giá xây dựng cơbản; giá dịch vụ thiết kế; xác định giá, thẩm định giá trần trong việc tổ chức đấuthầu hoặc xét thầu (bao gồm đấu thầu xây dựng và đấu thầu mua sắm tài sản) thựchiện theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều12. Điều chỉnh mức giá do Nhà nướcquy định

1. Khi các yếu tố hìnhthành giá trong nước và giá thế giới có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sốngthì cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá quy định tại Điều 11 quy định nàyphải kịp thời điều chỉnh giá. Trường hợp không điều chỉnh giá thì áp dụng cácbiện pháp tài chính, tiền tệ và các biện pháp cần thiết khác để bảo đảm cho tổchức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hoạt động được bình thường và đảm bảo lợi íchhợp pháp của người tiêu dùng.

2. Tổ chức, cá nhân cóquyền kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá quy định tại Điều 11 quyđịnh này điều chỉnh mức giá theo quy định của pháp luật. Tổ chức, cá nhân sảnxuất, kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá khi kiến nghị cơquan Nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh giá thì phải nêu rõ lý do và cơ sở xácđịnh mức giá đề nghị điều chỉnh.

3. Chậm nhất 15 ngày (ngàylàm việc), kể từ ngày nhận được kiến nghị của tổ chức, cá nhân thì cơ quan Nhànước có thẩm quyền định giá phải xem xét, điều chỉnh giá trong thời hạn quyđịnh tại Điều 13 quy định này; trường hợp không chấp nhận kiến nghị điều chỉnhgiá thì phải trả lời cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản.

Điều13. Trình tự và thời hạn quyết địnhgiá

1. Phương án giá tài sản,hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh doSở quản lý ngành, lĩnh vực trình, sau khi có ý kiến của các cơ quan có liên quanvà ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.

2. Thời hạn thẩm định phươngán giá và thời hạn quyết định giá:

a) Cơ quan, đơn vị có thẩmquyền thẩm định phương án giá quy định tại khoản 1 Điều này phải có ý kiến thẩmđịnh bằng văn bản về nội dung phương án giá chậm nhất là 07 ngày (ngày làm việc),kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá theo quy định của Bộ Tài chính.

b) Kể từ ngày nhận đượcphương án giá đã có ý kiến của cơ quan có liên quan và văn bản thẩm định của cơquan có thẩm quyền, thời hạn quyết định giá (tính theo ngày làm việc) của cáccấp được quy định như sau:

- Đối với Ủy ban nhân dântỉnh tối đa không quá 10 ngày.

- Đối với Sở Tài chínhtối đa không quá 07 ngày.

c) Trường hợp cần thiếtphải kéo dài thêm thời gian thẩm định phương án giá, quyết định giá thì cơquan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định phương án giá phải thông báo bằng văn bảnvà nêu rõ lý do phải kéo dài cho cơ quan trình phương án giá biết, thời giankéo dài không quá 15 ngày.

Điều14. Hồ sơ phương án giá hoặc điềuchỉnh giá

1. Hồ sơ phương án giáhoặc điều chỉnh giá (sau đây gọi chung là hồ sơ phương án giá) bao gồm:

a) Công văn đề nghị cơquan có thẩm quyền định giá, điều chỉnh giá.

b) Bản giải trìnhphương án giá.

c) Văn bản tổng hợp ý kiếntham gia của các cơ quan liên quan góp ý (kèm theo bản sao ý kiến của các cơquan).

d) Văn bản thẩm định phươngán giá của các cơ quan có chức năng thẩm định.

e) Các tài liệu liênquan khác.

2. Hồ sơ phương án giá(thực hiện theo mẫu thống nhất) và gửi đến cơ quan thẩm định phương án giá 02 (hai)bộ, cơ quan có thẩm quyền định giá 01 (một) bộ.

Điều15. Nội dung giải trình phương án giá

1. Sự cần thiết phải địnhgiá hoặc điều chỉnh giá; tình hình sản xuất, kinh doanh của hàng hóa, dịch vụcần định giá hoặc điều chỉnh giá.

2. Bảng tính toán giá thành,giá bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Trong đó phân tích rõ các yếu tố ảnh hưởngđến chi phí sản xuất, giá thành, giá bán của hàng hóa dịch vụ cần định giá hoặcđiều chỉnh giá.

3. Tác động của mứcgiá mới đối với các hoạt động của tổ chức sản xuất, kinh doanh khác, đến ngânsách nhà nước, tác động đến đời sống, xã hội, thu nhập của người tiêu dùng.

4. Các biện pháp tổ chứctriển khai thực hiện mức giá mới.

Điều16. Hiệp thương giá

Cơ quan có thẩm quyền quảnlý nhà nước về giá tổ chức hiệp thương giá giữa bên mua, bên bán đối với hànghóa, dịch vụ quan trọng có tính chất độc quyền mua, độc quyền bán không thuộcphạm vi định giá của Nhà nước theo đề nghị của bên mua, bên bán hoặc theo yêucầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều17. Điều kiện tổ chức hiệp thương giávà cơ quan tổ chức hiệp thương giá

1. Sở Tài chính tổ chứchiệp thương giá theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc theo đềnghị của bên mua, bên bán hoặc một trong hai bên mua, bán mà cả hai bên mua, bánnầy có trụ sở đặt tại địa phương, kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ quan trọngcó tác động đến phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

2. Sở Tài chính tổ chứchiệp thương giá khi có đủ hai điều kiện sau đây:

a) Theo đề nghị của một trong hai bên mua, bán khi các bên nầy không thỏathuận được giá mua, giá bán để ký hợp đồng hoặc theo yêu cầu của Thủ trưởng cơquan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Phải là hàng hóa, dịchvụ quan trọng có tính chất độc quyền mua, độc quyền bán không thuộc phạm viđịnh giá của Nhà nước. Hàng hóa, dịch vụ độc quyền được sản xuất ra trong điềukiện sản xuất, kinh doanh đặc thù mà trong quan hệ mua, bán các bên phụ thuộclẫn nhau không thể thay thế được, không có cạnh tranh trên thị trường.

Điều18. Hồ sơ hiệp thương giá

Hồ sơ hiệpthương giá gồm:

1. Văn bản đềnghị của bên mua hoặc bên bán gửi cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá;

2. Phương ángiải trình giá hiệp thương với nội dung như sau:

- Sự cần thiết(lý do) phải hiệp thương giá.

- Bảng tínhgiá hàng hoá, dịch vụ yêu cầu hiệp thương:

+ Tình hìnhsản xuất - tiêu thụ, cung - cầu của hàng hoá, dịch vụ.

+ Phân tíchmức giá đề nghị hiệp thương: có đối chiếu với mức giá của các tỉnh trong khuvực.

Trường hợp bênbán kiến nghị tổ chức hiệp thương giá thì phải phân tích giá thành sản xuất vàcác yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất của hàng hoá, dịch vụ (đối với hànghoá, dịch vụ sản xuất trong nước); giá thị trường thế giới, giá nhập, các chiphí nhập khẩu, thuế, các chi phí lưu thông cần thiết và các yếu tố khác ảnhhưởng đến giá của hàng hóa (đối với hàng hoá nhập khẩu).

Trường hợp bênmua kiến nghị tổ chức hiệp thương giá thì phải phân tích mức giá dự kiến điềuchỉnh của bên bán ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của bên mua vàcác đối tác khác có liên quan, phân tích ảnh hưởng đến giá thành sản xuất vàgiá bán của sản phẩm đầu ra.

- Những vấn đềmà hai bên mua, bán chưa thống nhất, lập luận của các bên về sự chưa thống nhấtđó.

- Đánh giá tácđộng ảnh hưởng của mức giá mới đối với khả năng chấp nhận của tổ chức sản xuất,kinh doanh khác.

- Các kiếnnghị khác (nếu có).

- Hồ sơ hiệpthương giá (thực hiện theo mẫu thống nhất) phải gửi cho cơ quan có thẩm quyềntổ chức hiệp thương giá ít nhất 03 (ba) bộ và đồng thời gửi cho bên đối tác mua(hoặc bán) biết.

Điều 19.Thủ tụchiệp thương giá

1. Thành phầntham gia tổ chức hiệp thương giá hàng hoá, dịch vụ do cơ quan có thẩm quyền tổchức hiệp thương giá hoặc Sở Tài chính quyết định tổ chức hiệp thương giá theoyêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc theo đề nghị của bên mua, bánhoặc một trong hai bên mua, bán mà cả hai bên mua bán này có đủ đại diện hợppháp và có trụ sở đặt tại địa phương, kinh doanh những háng hóa, dịch vụ đó.

2. Trình tựhiệp thương giá:

a) Tổ chức, cánhân đề nghị hiệp thương giá phải lập và gửi hồ sơ hiệp thương giá đến cơ quantổ chức hiệp thương giá. Trong trường hợp hiệp thương giá được thực hiện theoyêu cầu của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thì doanh nghiệp sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ phải hiệp thương giá có trách nhiệm lập hồ sơ hiệpthương giá.

b) Tổ chức, cánhân đề nghị hiệp thương giá có quyền rút lại hồ sơ hiệp thương giá, tự thoảthuận với nhau về mức giá mua, giá bán của hàng hóa, dịch vụ đề nghị hiệpthương giá trước khi cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá.

3. Trách nhiệmcủa cơ quan tổ chức hiệp thương giá:

a) Trong thờihạn 15 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hiệp thương giá theo quyđịnh này, cơ quan có thẩm quyền phải tổ chức hiệp thương giá.

b) Trong quá trìnhtổ chức hiệp thương giá, cơ quan tổ chức hiệp thương giá phải tiến hành thuthập, phân tích những thông tin cần thiết có liên quan đến hàng hóa, dịch vụhiệp thương giá; phân tích các yếu tố hình thành giá ảnh hưởng đến bên bán vàbên mua, tạo điều kiện để cho hai bên mua và bán thoả thuận thống nhất với nhauvề mức giá.

c) Trong quátrình hiệp thương giá, các thành viên có quyền đưa ra ý kiến của mình để cùngtrao đổi và thoả thuận; trong trường hợp vẫn còn ý kiến khác nhau thì cơ quancó thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá sẽ quyết định giá tạm thời để hai bênthực hiện.

Điều 20.Kết quảhiệp thương giá

1. Kết quảhiệp thương giá do các bên thỏa thuận được cơ quan có thẩm quyền quản lý nhànước về giá ban hành để thi hành.

2. Trường hợpđã tổ chức hiệp thương giá mà các bên vẫn chưa thỏa thuận được mức giá thì cơquan có thẩm quyền quản lý nhà nước về giá quyết định giá tạm thời để các bênthi hành cho đến khi các bên thỏa thuận được mức giá nhằm kịp thời phục vụ sảnxuất, kinh doanh.

3. Quyết địnhgiá tạm thời trong hiệp thương giá theo quy định nêu trên có hiệu lực thi hành tốiđa là 6 tháng. Trong thời gian thi hành quyết định giá tạm thời, các bên tiếp tụctrao đổi để thỏa thuận giá mua, giá bán, hết thời hạn nầy nếu bên mua, bên bánkhông thỏa thuận được giá mua, giá bán và có đề nghị thì Sở Tài chính sẽ tổ chứchiệp thương giá theo Điều 17 của quy định nầy.

Mục 3. THẨM ĐỊNH GIÁ

Điều 21.Tài sảnphải thẩm định giá

1. Tài sản củaNhà nước phải thẩm định giá bao gồm:

a) Tài sảnđược mua bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc tài sản cónguồn gốc ngân sách;

b) Tài sản củaNhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn và các hình thức chuyển quyềnkhác;

c) Tài sản củadoanh nghiệp nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cổ phần hóa, giảithể và các hình thức chuyển đổi khác;

d) Tài sản kháccủa Nhà nước theo quy định của pháp luật phải thẩm định giá.

2. Tài sản củaNhà nước tại khoản 1 Điều nầy có giá trị dưới đây nếu không qua đấu thầu, khôngqua Hội đồng xác định giá trị thì phải thẩm định giá (sau khi có công văn chỉđịnh thầu của cấp có thẩm quyền), bao gồm:

a) Có giá trịđơn chiếc từ 100 triệu đồng trở lên hoặc mua một lần cùng một loại tài sản vớisố lượng lớn có tổng giá trị từ 100 triệu đồng trở lên, đối với tài sản đượcmua bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách nhà nước;

b) Có giá trịtừ 500 triệu đồng trở lên đối với tài sản của Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng,bán, góp vốn, cổ phần hóa, giải thể và các hình thức chuyển đổi khác.

c) Có giá trịtừ 500 triệu đồng trở lên đối với các tài sản khác của Nhà nước.

3. Cơ quan, tổchức, doanh nghiệp, đơn vị sử dụng nguồn vốn Ngân sách mua sắm tài sản quy địnhtại khoản 1 Điều nầy (nguồn vốn Ngân sách mua sắm tài sản phải thẩm định giábao gồm: vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp, vốn tín dụng đầu tư pháttriển của Nhà nước, vốn vay tín dụng do Nhà nước bảo lãnh và vốn khác thuộcnguồn Ngân sách) nếu không qua đấu thầu và qua Hội đồng định giá thì phải thựchiện thẩm định giá.

4. Tài sản củaNhà nước phải thẩm định giá quy định tại khoản 1 Điều nầy đã qua đấu thầu hoặcqua hội đồng định giá được thành lập theo quy định của pháp luật thì không nhấtthiết phải thẩm định giá; việc thẩm định giá các tài sản hình thành từ nguồnvốn khác thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có nhucầu thẩm định giá.

Điều 22.Kết quảthẩm định giá

Kết quả thẩmđịnh giá được lập thành văn bản và chỉ được sử dụng vào mục đích đã ghi tronghợp đồng. Kết quả thẩm định giá được sử dụng là một trong những căn cứ để xemxét phê duyệt chi từ ngân sách nhà nước, tính thuế, xác định giá trị tài sảnbảo đảm vay vốn ngân hàng, mua bảo hiểm, cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn,cổ phần hóa, giải thể doanh nghiệp và sử dụng vào các mục đích khác đã được ghitrong hợp đồng thẩm định giá.

Mục 4. KIỂM SOÁT GIÁ ĐỘC QUYỀN, CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ, NIÊM YẾTGIÁ

Điều 23.Kiểm soátgiá độc quyền

Trong trườnghợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về giá tiến hành việckiểm soát chi phí sản xuất, lưu thông, giá hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cánhân khi phát hiện có dấu hiệu liên kết độc quyền về giá hoặc khi cần phải xemxét việc hình thành giá độc quyền.

Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cánhân sản xuất kinh doanh khi nhận được yêu cầu kiểm soát giá độc quyền

Tổ chức, cánhân sản xuất, kinh doanh khi nhận được yêu cầu kiểm soát giá độc quyền và liênkết độc quyền về giá có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, chính xác, kịp thời sốliệu, tài liệu có liên quan đến chi phí sản xuất, lưu thông, giá hàng hóa, dịchvụ độc quyền theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý Nhà nước về giá.

Điều 25.Quyền hạnvà trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về giá

Trong việckiểm soát giá độc quyền, cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về giá có quyềnhạn và trách nhiệm sau đây:

1. Đình chỉviệc thực hiện giá hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân liên kết độc quyền vềgiá quyết định;

2. Yêu cầu tổchức, cá nhân liên kết độc quyền phải mua, bán theo đúng giá mua, giá bán trướckhi liên kết độc quyền về giá. Trường hợp cần phải điều chỉnh giá bán, giá muathì tổ chức, cá nhân phải lập phương án giá trình cơ quan có thẩm quyền quản lýnhà nước về giá xem xét, quyết định;

3. Quyết địnhgiá đúng thời hạn quy định trên cơ sở phương án giá do tổ chức, cá nhân sảnxuất, kinh doanh trình hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền điềuchỉnh giá cho phù hợp;

4. Xử lý viphạm pháp luật về giá theo quy định của pháp luật.

Điều 26.Các hành vikhông bị xem là hành vi bán phá giá

1. Các hành visau đây không bị coi là hành vi bán phá giá:

a) Hạ giá bánhàng tươi sống;

b) Hạ giá bánhàng tồn kho do chất lượng giảm, lạc hậu về hình thức, không phù hợp với thịhiếu người tiêu dùng;

c) Hạ giá bánhàng hóa theo mùa vụ;

d) Hạ giá bánhàng hóa để khuyến mãi theo quy định của pháp luật;

e) Hạ giá bánhàng hóa trong trường hợp phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động sản xuất, kinhdoanh, thay đổi địa điểm, chuyển hướng sản xuất, kinh doanh.

2. Các trườnghợp hạ giá bán quy định tại khoản 1 Điều này phải được niêm yết công khai, rõràng tại cửa hàng, nơi giao dịch về mức giá cũ, mức giá mới, thời gian hạ giá.

Điều 27.Xử lý hànhvi bán phá giá

1. Quyết địnhgiá bán tối thiểu nhưng không làm hạn chế cạnh tranh đúng pháp luật, gây thiệthại đến lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng và lợi ích của Nhà nước.

2. Xử lý viphạm hành chính.

3. Buộc tổchức, cá nhân sản xuất, kinh doanh bán phá giá phải bồi thường thiệt hại chocác tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh bị tổn thất do hành vi bán phá giágây ra.

4. Người cóhành vi bán phá giá có dấu hiệu phạm tội thì bị truy cứu trách nhiệm hình sựtheo quy định của pháp luật.

Điều 28.Niêm yếtgiá, thanh tra kiểm tra giá

1.Tổ chức, cánhân sản xuất, kinh doanh phải niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ tại cửa hàng, nơigiao dịch mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ; việc niêm yết giá phải rõ ràng,không gây nhầm lẫn cho khách hàng.

2. Đối vớihàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinhdoanh phải niêm yết đúng giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định vàmua bán đúng giá đã niêm yết.

Đối với hànghóa, dịch vụ không thuộc danh mục Nhà nước định giá thì niêm yết giá do tổchức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định.

3. Thanh trachuyên ngành về giá thực hiện chức năng kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cánhân chấp hành các quy định của pháp luật về giá và các qui định khác của phápluật có liên quan.

Điều 29. Khen thưởng, xử lý vi phạm pháp luật về giá

Tổ chức, cánhân có thành tích trong việc thực hiện pháp luật về giá thì được khen thưởngtheo quy định của Nhà nước, ngược lại có hành vi vi phạm pháp luật về giá thìtùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo Nghị định số169/2004/NĐ-CP ngày 22/9/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực giá và Thông tư số 110/2004/TT-BTC ngày 18/11/2004 của BộTài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 169/2004/NĐ-CP ngày 22/9/2004 củaChính phủ.

Chương III

ĐIỀUKHOẢN THI HÀNH

Điều 30.Tổ chứcthực hiện

Sở Tài chínhvà các ngành, các địa phương có liên quan chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dântỉnh hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quy định này./.