UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 61/2011/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔITRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTV-QH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về phí, lệphí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnhphí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ;

Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối vớikhai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy địnhpháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 về sửađổi bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ;

Căn cứ Nghị Quyết số 30/2011/NQ-HĐND ngày 12/12/2011 của HĐND tỉnh Thái Nguyên khoá XII, kỳ họp thứ3, về việc quy định mức thu một số loại phí, lệ phí; mức chi đặc thù bảo đảmcho các nội dung kiểm tra, xử lý, rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm phápluật; chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thaothành tích cao thuộc tỉnh Thái Nguyên;

Xét đề nghị của Sở Tài chínhThái Nguyên tại Tờ trình số 2210/TTr-STC ngày 14/12/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu,chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai tháckhoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

1. Mức thu phí bảo vệ môi trườngđối với khai thác khoáng sản:

Đơnvị tính: Đồng

Số TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu

I

Quặng khoáng sản kim loại

1

Quặng sắt

Tấn

50.000

2

Quặng măng-gan

Tấn

40.000

3

Quặng ti-tan (titan)

Tấn

60.000

4

Quặng vàng

Tấn

250.000

5

Quặng đất hiếm

Tấn

50.000

6

Quặng bạch kim

Tấn

250.000

7

Quặng bạc, Quặng thiếc

Tấn

250.000

8

Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan)

Tấn

40.000

9

Quặng chì, kẽm

Tấn

200.000

10

Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite)

Tấn

40.000

11

Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)

Tấn

50.000

12

Quặng cromit

Tấn

50.000

13

Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na- đi (vanadi)

Tấn

250.000

14

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

25.000

II

Khoáng sản không kim loại

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa …)

M3

60.000

2

Đá Block

M3

70.000

3

Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô- lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite)

Tấn

70.000

4

Sỏi, cuội, sạn

M3

5.000

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

Tấn

2.000

6

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp …)

Tấn

2.000

7

Cát vàng

M3

4.000

8

Cát làm thủy tinh

M3

6.000

9

Các loại cát khác

M3

3.000

10

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

M3

1.000

11

Đất sét, đất làm gạch, ngói

M3

1.500

12

Đất làm thạch cao

M3

2.000

13

Đất làm Cao lanh

M3

5.000

14

Các loại đất khác

M3

1.500

15

Gờ-ra-nít (granite)

Tấn

25.000

16

Sét chịu lửa

Tấn

25.000

17

Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite)

Tấn

25.000

18

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

Tấn

25.000

19

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

Tấn

25.000

20

Nước khoáng thiên nhiên

M3

2.500

21

A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin)

Tấn

4.000

22

Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò

Tấn

8.000

23

Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên

Tấn

8.000

24

Than nâu, than mỡ

Tấn

8.000

25

Than khác

Tấn

8.000

26

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

25.000

- Mức phí bảo vệ môi trường đốivới khai thác khoáng sản tận thu tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sảntương ứng với mức thu quy định tại điểm 1, Điều 1 Quyết định này.

2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môitrường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Quyết định này là: khoángsản kim loại và khoáng sản không kim loại.

3. Đối tượng nộp phí bảo vệ môitrường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loạikhoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái nguyên được quy định tại Điều 1 Quyết địnhnày.

4. Quản lý và sử dụng phí: Phíbảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách hưởng100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường theo các nội dungcụ thể sau đây:

a) Phòng ngừa và hạn chế các tácđộng xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoángsản;

b) Khắc phục suy thoái, ô nhiễmmôi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;

c) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ vàtái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoángsản.

Điều 2. Giao Cục Thuếtỉnh Thái Nguyên tổ chức thực hiện thu vào ngân sách nhà nước theo quy định củapháp luật.

Quyết định này thực hiện kể từngày 01/01/2012 và thay thế Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 31/7/2008 củaUBND tỉnh Thái Nguyên, về việc ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phíbảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 3. Chánh Văn phòngUBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài Chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài nguyênvà Môi trường, Giám đốc Kho Bạc Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, thành phốThái Nguyên, thị xã Sông Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Dương Ngọc Long