ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 61/2013/QĐ-UBND

Long An, ngày 09 tháng 12 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH HÀNHCHÍNH VỀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật Tố tụng hành chínhngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủtục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyếtkhiếu nại về đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tàinguyên và Môi trường tại Tờ trình số 569/TTr-STNMT-PC ngày 18 tháng 11 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này quy định trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nạiđối với Quyết định hành chính về quản lý đất đai trên đa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. GiaoGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm traviệc thực hiện Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10(mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định s 83/2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 củaỦy ban nhân dân tỉnh Long An.

Điều 3. ChánhVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở ngành tỉnh Chủ tịch Ủy bannhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân AnChủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức, cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thanh tra Chính phủ;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
-
TT.TU; TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Cng Thông tin điện tử LA;
- Phòng NCTCD (TCD);
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đỗ Hữu Lâm

QUY ĐỊNH

VỀTRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 61/ 2013/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Long An)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đốitượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đốivới các quyết định hành chính về quản lý đất đai bị khiếu nại, bao gồm:

a) Quyết định giao đất, cho thuê đất,thu hồi đất, trưng dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Cấp hoặc thu hồi Giy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất;

c) Quyết định gia hạn thời hạn sửdụng đất.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác cấp có trách nhiệm thụ lý xem xét giải quyết khiếu nại các quyết định hànhchính về quản lý đất đai do mình ban hành được quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 2. Thẩm quyền giải quyết khiếunại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An (sau đây gọi tắt là Ủy bannhân dân cấp huyện) giải quyết khiếu nại ln đầu đối vớicác quyết định hành chính về quản lý đất đai quy định tại Khoản 1, Điều 1 Quyđịnh này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành bịkhiếu nại.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh giải quyết các khiếu nại về đất đai

a) Giải quyết lần hai các khiếu nạivề đất đai quy định tại Khoản 1, Điều 1 Quy định này màChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết nhưng còn khiếu nại đến Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Giải quyết lần đầu đối với quyếtđịnh hành chính về quản lý đất đai quy định tại Khoản 1, Điều 1 Quy định này doChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bị khiếu nại.

Điều 3. Khiếu nại về đất đai đượccơ quan nhà nước thụ lý giải quyết khi có đủ các điềukiện sau đây

1. Người khiếu nại phải làngười có quyền, lợi ích hợp pháp và chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hànhchính mà mình khiếu nại.

2. Người khiếu nại phải làngười có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trongtrường hợp thông qua người đại diện đthực hiện việckhiếu nại thì người đại diện phải theo quy định tại Điều 4 của Quy định này.

3. Người khiếu nại phải làmđơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp và gửi đến đúng cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo thời hiệu, thời hạn quy định tại Điều5, trừ trường hợp quy định tại Điu 6 Quy định này.

4. Việc khiếu nại chưa đượcTòa án thụ lý để giải quyết.

Điều 4. Người đại diện theo phápluật để khiếu nại

1. Người đại diện theo phápluật để khiếu nại bao gồm:

a) Cha, mẹ đối với con chưa thànhniên;

b) Người giám hộ đối với người đượcgiám hộ;

c) Cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị,em ruột đã thành niên đại diện để thực hiện việc khiếu nại đối với người bị hạnchế năng lực hành vi dân sự;

d) Chủ hộ gia đình đối với hộ giađình;

đ) Tổ trưởng Tổ hợp tác đối với Tổhợp tác;

e) Tổ chức thực hiện quyền khiếu nạithông qua người đại diện là người đứng đầu tổ chức đó được quy định trong quyết định thành lập tổ chức hoặc Điều lệ của tổ chức.

2. Người đại diện để thực hiệnviệc khiếu nại phải là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy địnhcủa pháp luật; việc đại diện khiếu nại phải lập thành văn bản có xác nhận củaỦy ban nhân dân cấp xã nơi người khiếu nại hoặc người được đại diện khiếu nạicư trú.

3. Người khiếu nại được nhờLuật sư giúp đỡ về pháp luật trong quá trình khiếu nại. Trong trường hợp ngườikhiếu nại nhờ Luật sư giúp đỡ về pháp luật thì Luật sư được quyền tham dự khicơ quan Nhà nước có thẩm quyền mời bên khiếu nại, bên bị khiếu nại để thu thậpchứng cứ, tổ chức đối thoại trong quá trình thẩm tra, xác minh, lập hồ sơ khiếunại.

Điều 5. Thời hiệu, thời hạn khiếunại

1. Thời hiệu khiếu nại

a) Trong thời hạn không quá chín mươi(90) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết địnhhành chính về quản lý đất đai của Ủy ban nhân dân cấp huyện mà người có quyềnlợi và nghĩa vụ liên quan không đồng ý với quyết định hành chính đó thì cóquyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyệnhoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của Luật Ttụnghành chính.

b) Trong thời hạn không quá ba mươi(30) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết địnhhành chính về quản lý đất đai của Ủy ban nhân dân tỉnh màngười có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không đồng ý viquyết định hành chính đó thì có quyền khiếu nại đến Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của Luật Ttụng hành chính.

2. Thời hạn khiếu nại

a) Trong thời hạn không quá ba mươi(30) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc kể từ ngày hết thờihạn giải quyết khiếu nại theo quy định tại Khoản 2, Điu13 của Quy định này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch y ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khi kin tại Tòa án theo quy định ca Luật Ttụng hành chính đối với vùng sâu, vùngxa đi lại khó khăn thì thời hạn có th kéo dài hơn nhưngkhông quá 45 ngày.

b) Trong thời hạn không quá ba mươi(30) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyếtkhiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc k tngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại quyđịnh tại Khoản 2, Điu 15 của Quy định này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ývới quyết định giải quyết đó thì có quyn khiếu nại đến Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện theo quyđịnh của Luật Ttụng hành chính,

Điều 6. Thời gian không tính thờihiệu, thời hạn khiếu nại

Trong trường hợp người khiếu nạikhông thực hiện được việc khiếu nại theo đúng thi hiệu, thời hạn quy định tại Điều 5 Quy định này vì ốm đau, thiên tai, đch họa, đi công tác, học tp ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian đókhông tính vào thời hiệu, thời hạn khiếu nại; người khiếu nại phải chứng minhvới cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những trở ngại khách quan đó.

Điều 7. Quyết định giải quyết khiếunại có hiệu lực pháp luật

1. Quyết định giải quyết khiếunại lần đầu có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày kể từ ngày ban hành mà ngườikhiếu nại không khiếu nại ln hai; đối với vùng sâu vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có th kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

2. Quyết định giải quyết khiếunại lần hai có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, ktừ ngayban hành; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thìthời hạn thể kéo dài hơn nhưngkhông quá 45 ngày.

3. Trường hợp người khiếu nạikhông đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì có quyền khởi kiện vụ ánhành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

4. Cơ quan đã ban hành quyếtđịnh giải quyết khiếu nại tổ chức thực hiện quyết địnhgiải quyết đã có hiệu lực pháp luật, nếu người khiếu nạikhông chp hành thì tổ chức cưỡng chế theo trình tự phápluật quy định.

Điều 8. Trách nhiệm của cơ quannhà nước có liên quan trong công tác giải quyết khiếunại về đất đai

1. Cơ quan hành chính cấp dướiphải tuyệt đối chấp hành, không được vô hiệu hóa hoặc làm cản trở việc thi hànhquyết định giải quyết khiếu nại về đất đai đã có hiệu lực pháp luật của cơ quanhành chính cấp trên. Trong trường hợp phát hiện quyết định đó có tình tiết mới hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì có văn bản báo cáovà kiến nghị cơ quan hành chính cấp trên trực tiếp xem xét có ý kiến. Thời hạntrả lời của cơ quan hành chính cấp trên không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngàynhận được văn bản kiến nghị.

2. Ủy ban nhân dân các cấp khinhận được đơn khiếu nại về đất đai do Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhândân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc chuyển đến, thì xem xét xử lýtheo quy định pháp luật về khiếu nại.

3. Phòng Tài nguyên và Môitrường các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An (sau đây gọi tắt là PhòngTài nguyên và Môi trường cấp huyện), Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệmgiúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức kim tra, đôn đốcviệc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại về đất đai đã có hiệu lựcpháp luật.

Điều 9.Cơ quan chuyên môn các cấp tham mưu giải quyết khiếu nại về đất đai

1. Phòng Tài nguyên và Môitrường; Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp giảiquyết khiếu nại đất đai, có trách nhiệm thực hiện đúng thờigian quy định về thời hạn giải quyết đơn khiếu nại của công dân.

2. Trong quá trình tham mưu Ủyban nhân dân các cấp giải quyết khiếu nại về đất đai tổ chức và cá nhân đượcgiao nhiệm vụ phải thẩm tra, xác minh cụ th khách quan, chính xác và công tâm để vụ việc được giải quyết đúng chủtrương, chính sách và quy định pháp luật về đất đai.

Điều 10. Quyết định giải quyếtkhiếu nại

1. Người giải quyết khiếu nạiphải ra quyết định giải quyết khiếu nại.

2. Quyết định giải quyết khiếunại lần đầu phải có các nội dung sau:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên, địa chỉ người khiếu nại,người bị khiếu nại;

c) Nội dung khiếu nại;

d) Kết quả xác minh nội dung khiếunại;

đ) Kết quả đithoại (nếu có);

e) Căn cứ pháp luật để giải quyếtkhiếu nại;

g) Kết luận nội dung khiếu nại;

h) Giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặchủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính bị khiếu nại; giải quyết cácvấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại;

i) Việc bồi thường thiệt hại chongười bị thiệt hại (nếu có);

k) Quyền khiếu nại ln hai, quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.

3. Trường hợp nhiều người cùngkhiếu nại lần đầu về một nội dung thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nạixem xét, kết luận nội dung khiếu nại và căn cứ vào kếtluận đó để ra quyết định giải quyết khiếu nại cho từng người hoặc ra quyết địnhgiải quyết khiếu nại kèm theo danh sách những người khiếu nại.

4. Quyết định giải quyết khiếunại lần hai phải có các nội dung sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên, địa chỉ của người khiếu nại,người bị khiếu nại;

c) Nội dung khiếu nại;

d) Kết quả giải quyết khiếu nại củangười giải quyết khiếu nại lần đầu;

đ) Kết quả xác minh nội dung khiếunại;

e) Kết quả đối thoại;

g) Căn cứ pháp luật để giải quyếtkhiếu nại;

h) Kết luận nội dung khiếu nại làđúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ. Trường hợp khiếu nại là đúng hoặc đúngmột phn thì yêu cầu người có quyếtđịnh hành chính bị khiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính bị khiếu nại. Trường hợpkết luận nội dung khiếu nại là sai toàn bộ thì yêu cầu người khiếu nại, ngườicó quyền, nghĩa vụ liên quan thực hiện nghiêm chỉnh quyết định hành chính;

i) Việc bồi thường cho người bị thiệthại (nếu có);

k) Quyền khởi kiện vụ án hành chínhtại Toà án.

Điều 11. Lập hồ sơ giải quyếtkhiếu nại

1.Việc giải quyết khiếu nại phải được lập hồ sơ.

Hồ sơ giải quyết khiếu nại bao gồm:

a) Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lờikhiếu nại;

b) Tài liệu, chứng cứ do các bên cungcấp;

c) Biên bản kiểm tra, xác minh, kếtluận;

d) Kết quả giám định, biên bản đốithoại (nếu có);

đ) Quyết định giải quyết khiếu nại;

e) Văn bản của Hội đồng tư vấn (nếucó);

g) Các tài liệu khác có liên quan.

2. Hồ sơ khiếu nại sau khi cóquyết định giải quyết khiếu nại phải được đánh số trang theo thứ tự tài liệu vàđược lưu giữ theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp người khiếu nại tiếptục khiếu nại thì hồ sơ phải được chuyển cho cơ quan có thẩm quyền giải quyếtkhi có yêu cầu.

Điều 12. Rút đơn khiếu nại

Trong quá trình giải quyết khiếu nại,người khiếu nại có quyền rút đơn tại bất cứ thời điểm nào, việc rút đơn phảiđược thực hiện bng đơn có chữ ký hoặc điểm chỉ, phải gửiđến người có thẩm quyền thụ lý giải quyết khiếu nại. Người có thẩm quyền thụ lýgiải quyết khiếu nại khi nhận được đơn xin rút đơn khiếu nại thì ra quyết định đìnhchỉ việc giải quyết và thông báo cho các đơn vị có liênquan.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI

Mục 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤCGIẢI QUYẾT LẦN ĐẦU CÁC KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤPHUYỆN

Điều 13. Trách nhiệm và thời hạngiải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Ban hành quyết định giảiquyết khiếu nại lần đầu đối với các quyết định hành chính do Ủy ban nhân dâncấp huyện ban hành quy định tại Khoản 1, Điều 1 Quy địnhnày.

2. Thời hạn giải quyết khôngquá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày ra quyết định thụ lý; đối với những vụ khiếunại phức tạp, nhiều tình tiết thì thời hạn có thể kéo dài hơn, nhưng không quábốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày thụ lý đgiải quyết.

Ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khănthì thời hạn giải quyết không quá bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày thụ lý đểgiải quyết; đối với những vụ khiếu nại phức tạp thì thời hạn có thể kéo dàihơn, nhưng không quá sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày thụ lý đgiải quyết.

Điều 14. Trình tự, thủ tục giảiquyết

1. Nhận đơn, quyết định thụ lýđơn khiếu nại

Trong thời hạn mười (10) ngày, kể từngày nhận đơn khiếu nại, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưuChủ tịch y ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thụ lýđơn khiếu nại. Quyết định thụ lý phi gi cho y ban nhân dân cấpxã nơi có đt khiếu nại và người khiếu nại biết.

2. Thẩm tra xác minh, thu thậpchứng cứ, lập báo cáo

Trưởng phòng Tài nguyên và Môitrường chịu trách nhiệm phân công cán bộ trực tiếp thẩm tra xácminh hồ sơ khiếu nại, làm rõ các nội dung:

- Yêu cầu người khiếu nại cung cấpthông tin, tài liệu và những bằng chứng về nội dung khiếu nại;

- Thu thập đầy đủ tài liệu, chứng cứcủa việc khiếu nại; xác minh làm rõ nội dung khiếu nại;

- Thu thập thông tin, tài liệu vànhững căn cứ để ban hành quyết định hành chính bị khiếu nại.

Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm lập báo cáo nội dung khiếu nại và kiến nghịhướng giải quyết để trình Chủ tịch y ban nhân dân cấphuyện xem xét ra quyết định giải quyết.

3. Trong quá trình giải quyếtkhiếu nại lần đầu, nếu có yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nộidung khiếu nại còn khác nhau thì Chủ tịch y ban nhândân cấp huyện tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bịkhiếu nại người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân cóliên quan đ làm rõ nộidung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại.

Việc đối thoại phải tiến hành côngkhai, dân chủ, phi được lập thành biên bản, biên bản phảighi rõ ý kiến của những người tham gia và kết quả đithoại có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tham gia; trườnghợp người tham gia đối thoại không ký hoặc điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lýdo; biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại.

4. Quyết định giảiquyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện phi được công bốcông khai và gửi cho người khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan.

Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤCGIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Điều 15. Trách nhiệm và thời hạngiải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh chịu trách nhiệm trực tiếp xem xét giải quyết các khiếu nại về đất đaithuộc thẩm quyền của y ban nhândân tỉnh, Chtịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

a) Ban hành quyết định giải quyết đốivới quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch y ban nhân dân cấp huyện mà đương sự không đồng ý vẫntiếp tục khiếu nại hoặc phát hiện có tình tiết mới, có dấu hiệu vi phạm phápluật.

b) Ban hành quyết định giải quyếtkhiếu nại lần đầu đối với các quyết định hành chính do y ban nhân dân tỉnh ban hành quy định tại Khoản 1, Điu 1 Quy định này bị khiếu nại.

2. Thời hạn giải quyết

a) Đối với trường hợp khiếu nại quyếtđịnh giải quyết của Chủ tịch y ban nhân dân cấp huyện thìthời hạn tiến hành giải quyết và ra quyết định không quá bn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối vớinhững vụ khiếu nại phức tạp, nhiều tình tiết thì thi hạn có thể kéo dài hơn, nhưng không quá sáu mươi 60 ngày, ktừ ngày thụ lý đgiải quyết.

vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khănthì thời hạn giải quyết không quá sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày thụ lý để giảiquyết; đối với những vụ khiếu nại phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn,nhưng không quá bảy mươi (70) ngày, kể từ ngày thụ lý đgiảiquyết.

b) Đối với trường hợp khiếu nại lầnđầu thì thời hạn tiến hành giải quyết và ra quyết định không quá ba mươi (30)ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với những vụ khiếu nại phức tạp,nhiều tình tiết thì thời hạn có thkéo dài hơn, nhưngkhông quá bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

Ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khănthì thời hạn giải quyết không quá bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày thụ lý đểgiải quyết; đối với những vụ khiếu nại phức tạp thì thời hạn có thể kéo dàihơn, nhưng không quá sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

Điều 16. Trình tự, thủ tục giảiquyết

Sở Tài nguyên và Môi trường là cơquan nhận đơn đối với các khiếu nại về đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết củaChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

1. Nhận đơn, ra quyết định thụlý đơn khiếu nại và nhận hồ sơ khiếu nại

Trong thời hạn mười (10) ngày, kể từngày nhận đơn khiếu nại, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm ra quyết định thụ lý đơn. Quyết định thụ lýđơn phải được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã (nơi có đt khiếu nại) và người khiếunại biết. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày, kể từ ngày cóquyết định thụ lý, Giám đc Sở Tài nguyên và Môi trường yêucầu Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển toàn bộhồ sơ giải quyết khiếu nại đến Sở Tài nguyên và Môi trườngđể xem xét trình Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh giải quyết.

2. Lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh giải quyết

a) Trường hợp nhận đơn khiếu nạitrong thời hạn quy định nếu xét thấy ni dung giải quyếtphù hợp với quy định của pháp luật đất đai thì trong thời hạn bn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại, Giám đốc Sở Tài nguyênvà Môi trường lập tờ trình kiến nghị Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh raquyết định giữ nguyên quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp huyện.

b) Trường hợp qua thẩm tra xác minh,xét thấy hồ sơ giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có tình tiếtmới hoặc giải quyết chưa phù hợp với quy định của pháp luật đất đai, thì Giám đc Sở Tài nguyên và Môi trường kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện sửa đi hủy bỏ một phnhay toàn bộ quyết định hành chính bị khiếu nại.

3. Đối với trường hợp khiếunại quyết định hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, thì Giám đốc Sở Tàinguyên và Môi trường xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết địnhgiải quyết trong thời hạn quy định tại Đim b Khoản 2,Điều 15 của Quy định này. Quyết định giải quyết lần đầu, giảiquyết lần hai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được công bố công khai vàgửi cho người khiếu nại, người có quyền và lợi ích liên quan.

4. Trong quá trình giải quyếtkhiếu nại đất đai theo thẩm quyền, nếu là giải quyết khiếu nại ln đầu, khi có yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dungkhiếu nại còn khác nhau hay vụ việc phức tạp, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhtổ chức đối thoại với với các bên, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơquan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại;

Trong quá trình giải quyết khiếu nạilần hai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải tiến hành đối thoại với các bên,người có quyn và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cánhân có liên quan.

Việc đối thoại phải tiến hành côngkhai, dân chủ, phải được lập thành biên bản, ghi rõ ý kiến của những người thamgia, kết quả đi thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của ngườitham gia; trường hợp người tham gia đi thoại không ký,điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do, biên bản này được lưu vào hồ sơ vụviệc.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH; VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THANH TRA TỈNH; VĂNPHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN; THANH TRA CẤP HUYỆN THAMGIA VÀO QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIỂU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI

Điều 17. Tráchnhiệm của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòngy ban nhân dân tỉnh; Văn phòng Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc giải quyếtkhiếu nại về đất đai

1. Ngoài công tác tiếp côngdân theo quy định Luật Khiếu nại, Luật Tcáo năm 2011 Vănphòng Đoàn Đại biểu Quốc Hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhândân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và y ban nhân dâncấp huyện còn có trách nhiệm tham mưu cho Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân cùng cấp đ tiếp và hướng dẫn người khiếu nại về đt đai gi đơn đến đúng cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết; giảithích cho người dân thông sut pháp luật về đất đai, cácquy định giải quyết khiếu nại về đất đai của tỉnh và Trung ương.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh có trách nhiệm

a) Giải thích cho người khiếu nạiphải thi hành quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã có hiệu lực phápluật, đng thời có văn bản tham mưu cho Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh trả lời cho người khiếu nại. Trường hợp công dân gửi đơn khiếunại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tinh qua đường bưuđiện, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh truyền đạt ý kiến chỉđạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các Sở,ngành chức năng tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại củacông dân.

b) Trường hợp khi tiếp xúc công dânkhiếu nại quyết định có hiệu lực pháp luật của Chtịch Ủyban nhân dân tỉnh, nếu phát hiện nội dung khiếu nại có tìnhtiết mới, thì yêu cầu người khiếu nại cung cấp chứng cứ và có văn bản báo cáoChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo phúc tra quyết định giải quyết khiếunại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 18. Trách nhiệm của Thanh tratỉnh, Thanh tra cấp huyện

1. Trong quá trình kiểm traviệc thi hành pháp luật trên địa bàn, Thanh tra tỉnh Thanh tra cấp huyện khiphát hiện quyết định giải quyết khiếu nại về đất đai, nếu có tình tiết mới hoặcviệc giải quyết có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì tiến hành làm việc với cơquan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp đ thng nhất nội dung khiếu nại trước khi kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, y ban nhân dân cấp huyện xem xét lại quyết định đã giải quyết. Trườnghợp không thng nhất với cơ quan Tài nguyên và Môi trườngcùng cấp thì có quyn kiến nghị vớiỦy ban nhân dân cùng cấp để giải quyết theo thẩm quyn.

2. Thanh tra tỉnh có tráchnhiệm tổ chức phúc tra các trường hợp khiếu nại về đất đai đã có quyết địnhgiải quyết của Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh do Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các Sở ngànhtỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm triển khai, tổchức thực hiện nghiêm túc Quy định này theo chức năng quản lý nhà nước củangành, địa phương; niêm yết công khai để mọi công dân biết, thực hiện, giámsát.

2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổquốc tỉnh, các tổ chức đoàn thể phối hợp, tham gia phổ biến,tuyên truyn đmọi công dân biết và thực hiện đúng Quy địnhnày và các quy định pháp luật khác có liên quan.

3. Trong quá trình thực hiện,nếu có phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyênvà Môi trường để tổng hợp, đ xut y ban nhân dân tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sungcho phù hợp với tình hình thực tế và đúng quy định phápluật./.