ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 61/2014/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 08 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO CÔNG TÁC HỖ TRỢ NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Phòng,chống mua bán người ngày 29/3/2011;

Căn cứ Nghị định s 09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng,chng mua bán người;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 134/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 25/9/2013 của liên Bộ: Tài chính; Lao động - Thương binh vàXã hội về việc hướng dẫn nội dung, mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân quyđịnh tại Nghị định s09/2013/NĐ-CP ngày11/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chng mua bán người;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 86/TTr-LĐTBXH ngày 02/10/2014 về việcquy định mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trên địa bàn tỉnh ĐồngNai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trên địabàn tỉnh Đồng Nai như sau

1. Phạm vi điềuchỉnh

Cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở lưutrú, cơ sở hỗ trợ nạn nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được Chủ tịch UBND tỉnhĐồng Nai thành lập.

2. Đối tượng ápdụng

a) Các cơ quan, tổ chức cá nhânđược giao nhiệm vụ hỗ trợ nạn nhân theo quy định của Luật Phòng, chống mua bánngười.

b) Người không hưởng lươngtừ ngân sách nhà nước tham gia quản lý, bảo vệ nạn nhân.

c) Nạn nhân bị mua bán trở về.

3. Nội dungchi và mức chi hỗ trợ

a) Chi cho công tác hỗ trợnạn nhân

- Chi hỗ trợ người không hưởng lương từ ngânsách nhà nước trực tiếp tham gia quản lý, bảo vệ nạn nhân. Mức chi 100.000 đồng/người/ngày;

- Chi hỗ trợ cán bộ được giao nhiệm vụ tư vấntâm lý cho nạn nhân. Mức chi thù lao là 10.000 đồng/người được tư vấn/lần tưvấn nhưng không quá 500.000 đồng/cán bộ/tháng.

b) Chế độ hỗ trợ trực tiếp cho nạn nhân

- Chi hỗ trợ nhu cầu thiết yếu và chi phí đi lại

+ Tiền ăn

Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian nạn nhân tạm trútại cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân (sau đây gọi tắt là cơ sở) bằngnguồn ngân sách: Mức hỗ trợ 50.000 đồng/người/ngày. Thời gian hỗ trợ tối đakhông quá 60 (sáu mươi) ngày.

Trường hợp thực hiện bằng nguồn hỗ trợ của cáctổ chức, cá nhân trong và ngoài nước:

Trường hợp nhà tài trợ và Bộ Tài chính thốngnhất mức hỗ trợ thì thực hiện mức hỗ trợ theo quy định của Bộ Tài chính;

Trường hợp nhà tài trợ và Bộ Tài chính chưathống nhất mức hỗ trợ thì thực hiện mức hỗ trợ theo Quyết định này.

+ Hỗ trợ quần áo, vật dụng sinh hoạt cá nhân cầnthiết: Mức chi được tính trên cơ sở giá mua thực tế tại địa phương nhưng khôngquá 400.000 đồng/nạn nhân.

+ Chi tiền tàu xe và tiền ăn cho nạn nhân cónguyện vọng trở về nơi cư trú nhưng không có khả năng chi trả

Tiền tàu xe: Mức chi theo giá phương tiện côngcộng phổ thông. Trường hợp nạn nhân là người chưa thành niên, cơ quan, đơn vịtiếp nhận, giải cứu, hỗ trợ nạn nhân bố trí cán bộ đưa nạn nhân về nơi cư trúbằng phương tiện của cơ quan, đơn vị, chi phí tính theo số ki-lô-mét và tiêuhao nhiên liệu thực tế; trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợpđồng thỏa thuận và phù hợp với giá cả trên địa bàn cùng thời điểm

Tiền ăn trong những ngày đi đường: Mức 80.000đồng/người/ngày, tối đa không quá 05 ngày.

- Chi hỗ trợ y tế

+ Hỗ trợ tiền thuốc thôngthường: Trong thời gian nạn nhân lưu trú tại cơ sở được hỗ trợ mức 50.000đồng/nạn nhân/thời gian lưu trú

+ Trường hợp nạn nhân bị ốmnặng phải chuyển đến cơ sở y tế điều trị thì chi phí khám bệnh, chữa bệnh tạicơ sở y tế do nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân tự thanh toán.

Đối với nạn nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo,gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có côngvới cách mạng, người chưa thành niên được cơ sở hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữabệnh theo mức bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho cácđối tượng tương ứng;

Đối với nạn nhân không còn thân nhân được cơ sở hỗtrợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo mức bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trcho đối tượng thuộc hộ nghèo;

Trường hợp đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế cònthời hạn sử dụng thì được quỹ bảo hiểm y tế chi trả chiphí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

+ Trường hợp nạn nhân chết trong thời gian lưutrú tại cơ sở, sau 24 (hai mươi bốn) giờ, kể từ khi có kết luận của các cơ quancó thẩm quyền mà thân nhân không đến kịp hoặc không có điều kiện mai táng thìcơ sở có trách nhiệm tổ chức mai táng. Chi phí giám định pháp y, chi phí maitáng thực hiện theo quy định đối với các đối tượng tại các Trung tâm bảo trợ xãhội.

- Chi hỗ trợ học văn hóa, học nghề, trợ cấp khókhăn ban đầu

+ Chi hỗ trợ học văn hóa, học nghề

Nạn nhân được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chiphí học tập theo quy định tại Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 29/01/2011 củaUBND tỉnh Quy định mức thu học phí; chế độ miễn, giảm học phí; chế độ hỗ trợchi phí học tập; cơ chế thu và sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non,phổ thông công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàntỉnh.

Trường hợp nạn nhân học nghề trình độ sơ cấpnghề và dạy nghề dưới 3 tháng được hỗ trợ một lần chi phí học nghề, mức hỗ trợlà 2.000.000 đồng/nạn nhân.

+ Chi hỗ trợ một lần tiền trợ cấp khó khăn banđầu đối với nạn nhân thuộc hộ nghèo khi trở về nơi cư trú, mức chi là 2.000.000đồng/người.

Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại điểmnày bị sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.

4. Nguồn kinh phí thực hiện

a) Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí chi chocông tác hỗ trợ nạn nhân, chế độ hỗ trợ trực tiếp cho nạn nhân được bố trítrong dự toán chi đảm bảo xã hội hàng năm do UBND tỉnh giao cho Sở Lao động -Thương binh và Xã hội.

b) Các nguồn hợp pháp khác theo quy định củapháp luật.

Điều 2. Lập và thanh quyết toán kinh phí hỗtrợ

Hàng năm, cùng thời gian quy định lập dự toánngân sách nhà nước, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ nội dung và mứcchi chế độ hỗ trợ nạn nhân và dự kiến số lượng nạn nhân vào lưu trú tại cơ sởhỗ trợ nạn nhân trên địa bàn, lập dự toán kinh phí hỗ trợ cơ sở hỗ trợ nạn nhânvà tổng hợp chung trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan, gửi Sở Tài chínhxem xét, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổ chức thanh quyết toánkinh phí theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giámđốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch UBNDcác huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các đơn vị cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thành Trí