ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH KON TUM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 62/2007/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 26 tháng 12 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁNNÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐỐI VỚI HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ

UỶ BAN NHÂNDÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 184/1998/QĐ-TTg ngày 24/9/1998của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xãhội vùng Tây Nguyên giai đoạn từ nay đến 2010;

Căn cứ Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 củaThủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2010;

Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 củaThủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế-xã hội các xãđặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010;

Căn cứ Nghị quyết số 26/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 củaHội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khoá IX, kỳ họp thứ 9 về việc thông qua Đề ánnâng cao chất lượng giáo dục đối với học sinh dân tộc thiểu số;

Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo,

QUYẾTĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án nâng cao chất lượnggiáo dục đối với học sinh dân tộc thiểu số.

Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở,ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã xây dựng kế hoạchtriển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáodục và Đào tạo, Giám đốc các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND cáchuyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày đăng Côngbáo UBND tỉnh./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ GD&ĐT;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Công báo UBND tỉnh;
- Lưu VT-VX(1).

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phó Chủ tịch: Trương Thị Ngọc Ánh

ĐỀ ÁN

NÂNG CAOCHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐỐI VỚI HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ
(Kèm theo số 62/QĐ-UBND ngày 26/12/2007 của Uỷ bannhân dân tỉnh Kon Tum)

Phần 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Kon Tum là một tỉnh miền núi, biên giới có đời sống kinh tế,xã hội còn nhiều khó khăn, mặt bằng dân trí thấp. Sau hơn 15 năm tái lập tỉnh,với sự nỗ lực của Đảng bộ và nhân dân các dân tộc, tỉnh Kon Tum đã đạt nhữngthành tựu quan trọng trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hoá, an ninh quốcphòng.

Sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh nhà tiếp tục đạt đượcnhững kết quả quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâmcủa ngành: mạng lưới trường, lớp và quy mô giáo dục từng bước được kiện toàn vàtăng lên ở hầu hết các cấp học, bậc học, đặc biệt là bậc mầm non và cấp THPT;đội ngũ giáo viên, CBQL được bổ sung, bồi dưỡng và chuẩn hoá; chất lượng giáodục đại trà đã có những chuyển biến tích cực, chất lượng giáo dục mũi nhọn đượcquan tâm; thành quả CMC và PCGD tiểu học được duy trì, giữ vững; công tác phổcập giáo dục THCS được đẩy mạnh và đạt được mục tiêu đề ra trong giai đoạn I;công tác xã hội hoá đã đạt những thành công bước đầu.

Những thành tựu quan trọng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạođã góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế, xã hội và nguồn nhân lực của tỉnhnhà. Tuy nhiên sự nghiệp giáo dục tỉnh Kon Tum vẫn còn tồn tại những bất cập, khókhăn, nhất là đối với giáo dục học sinh dân tộc thiểu số. Thực hiện Nghị quyếttỉnh Đảng bộ lần thứ XIII, sự nghiệp giáo dục và đào tạo Kon Tum cần có nhữnggiải pháp quyết liệt để tháo gỡ những bất cập khó khăn trước mắt, đồng thời cầnxây dựng những chiến lược quan trọng để định hướng phát triển toàn diện, bềnvững nhất là đối với giáo dục học sinh dân tộc thiểu số.

1. Những căn cứ để xây dựng Đề án:

1.1. Các văn bản:

- Quyết định số 184/1998/QĐ-TTg ngày 24/9/1998 của Thủtướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội vùngTây Nguyên giai đoạn từ nay đến 2010;

- Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủtướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2010;

- Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủtướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế-xã hội các xã đặcbiệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010;

- Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII.

1.2. Cơ sở thực tiễn:

- Tình hình phát triển Kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh KonTum.

- Tình hình phát triển giáo dục trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

- Chất lượng giáo dục học sinh dân tộc thiểu số.

2. Giới hạn, phạm vi Đề án:

- Đề án thực hiện giai đoạn từ năm 2008-2015.

- Đề án tập trung đánh giá chất lượng giáo dục (chủ yếu làhọc lực) và xây dựng mục tiêu và các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục(chủ yếu là học lực) học sinhdân tộc thiểu sốtrên địa bàn tỉnh(Học sinh DTTS các lớp bổ túc văn hoá các cấp học, THCN, nghề không thuộc đốitượng của Đề án).

3. Nội dung Đề án gồm 4 phần chính:

Phần 1: Phần mở đầu.

Phần 2: Đánh giá thực trạng giáodục toàn tỉnh nói chung và giáo dục dân tộc thiểu số nói riêng.

Phần 3: Quan điểm, mục tiêu vàcác giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục học sinh dân tộc thiểu số.

Phần 4: Tổ chức thực hiện.

Phần 2

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GIÁO DỤC TOÀN TỈNH NÓI CHUNG VÀGIÁO DỤC DÂN TỘC THIỂU SỐ NÓI RIÊNG

I. Về cơ cấu mạng lưới trường, lớp, học sinh:

1. Đánh giá về mạng lưới trường, lớp học sinh toàntỉnh:

Quy mô, mạng lưới trường học tiếp tục được mở rộng đến cácđịa bàn khu dân cư; hệ thống trường lớp các ngành học, bậc học từng bước mởrộng và hoàn thiện dần, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đi học.Tính đến tháng 6/2007, toàn tỉnh có 314 trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT,Phổ thông DTNT và các trung tâm; 100% xã có trường (lớp) mầm non. Trong năm2008, sẽ thành lập 04 trường THPT tại huyện Kon Rẫy, ĐăkGlei, Sa Thầy, Đăk Hà.Như vậy, hệ thống trường lớp hiện nay trên địa bàn toàn tỉnh về cơ bản đáp ứngnhu cầu học tập của học sinh. Tuy nhiên hiện nay vẫn còn 8 trường có 3 cấp/ bậchọc (mầm non, tiểu học, THCS) và 06 xã chưa có trường THCS và 29 làng (thôn)chưa có lớp mẫu giáo.

Năm học 2006-2007, tổng số học sinh cả tỉnh là: 124.451,trong đó học sinh DTTS là 71146. Học sinh các ngành học, bậc/cấp học tiếp tụctăng, nhất là cấp THCS và THPT. Tổng số HS cấp THCS và THPT có: 48.280 HS (24152 HS DTTS) tăng 1.587 HS so với năm học 2005-2006 (trong đó: THCS tăng1.361 học sinh, THPT tăng 226 học sinh) (chi tiết tại bảng số 1, phụ lục 1).

Giáo dục mầm non:

+ Nhà trẻ: 152 nhóm, 2.539 cháu, trong đó DTTS là 408 cháu,tỷ lệ 16,0%; tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi: 12,0%.

+ Mẫu giáo: 921 lớp, 21.375 HS, trong đó DTTS là 12702 HS,tỷ lệ 59,6%; tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi mẫu giáo: 81,4%; trong đó trẻ 5tuổi đến trường: 8.622 cháu, trong đó DTTS là 6.005 cháu, tỷ lệ 69,6%; đạt tỷlệ huy động: 98,6%.

+ Riêng học sinh nhà trẻ và mẫu giáo là DTTS từ 3-5 tuổi có:12.702 HS, tỷ lệ 62,7% so với số trẻ trong độ tuổi ra lớp.

Giáo dục phổ thông:

- Tiểu học: Tổng số 2336 lớp, 52257 học sinh, trongđó HS DTTS: 36.712, chiếm tỷ lệ 67,2%. Số lượng học sinh nhìn chung ổn định vàcó chiều hướng giảm trong vài năm gần đây. Tỷ lệ huy động học sinh 6 tuổi ralớp đạt 98,7%, riêng học sinh DTTS, tỷ lệ huy động 6 tuổi ra lớp đạt 96%.

- Trung học cơ sở: Tổng số 35.861 học sinh, trong đóHS DTTS: 20.212, chiếm 55,5%.

- Trung học phổ thông: Học sinh THPT có 12.419, trongđó HS DTTS: 3940 em, chiếm 28,5%.

Như vậy số học sinh DTTS toàn tỉnh ở tất cả các bậc học, cấphọc chiếm tỷ lệ khá cao là: 57,2%, trong đó tỷ lệ này cao nhất là bậc tiểu học:67,2% và THCS: 55,5%.

Về tình hình huy động HS học 2 buổi/ ngày và học trên5 buổi/tuần:

Trong những năm qua, để nâng cao chất lượng giáo dục và phụđạo học sinh yếu, kém, toàn tỉnh đã tổ chức và mở rộng việc dạy 2 buổi/ ngày vàdạy trên 5 buổi/ tuần. Cụ thể:

Đối với mầm non: 100% học sinh 5 tuổi học 2 buổi/ ngày, kểcả học sinh DTTS.

Đối với tiểu học: 24,7% học sinh học trên 5 buổi/ tuần,trong đó học sinh dân tộc thiểu số là 4642, tỷ lệ: 8,7%; 59,45% học sinh học 2buổi/ngày, trong đó học sinh dân tộc thiểu số là 14089, tỷ lệ: 41% .

Đối với THCS: 60% học sinh DTTS được học tăng tiết.

Đối với THPT: 100% học sinh DTTS được học tăng tiết, giãntiết.

2. Tình hình trườngphổ thông dân tộc bán trú (bán trú xã) thuộc các vùng khókhăn:

2.1. Số lượng chung:

Năm học 2006- 2007 cả tỉnh có 50 điểm trường có lớp bán trúdân nuôi xã, liên xã (nay theo Luật giáo dục gọi là phổ thông dân tộc bán trú)với 3.260 học sinh (chi tiết tại bảng số 2, phụ lục 1).

Loại hình trường phổ thông dân tộc bán trú đã góp phần quantrọng trong việc huy động và duy trì sĩ số học sinh đồng thời là mắt xích quantrọng đối với việc tổ chức dạy 2 buổi/ngày tại các trường tiểu học và THCS vùngsâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

2.2. Những khó khăn và bất cập:

- Cơ sở vật chất trường, lớp; nơi ăn ở, điều kiện phục vụsinh hoạt văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao tại những trường phổ thông dântộc bán trú quá thiếu thốn và tạm bợ (thậm chí không ít nơi chưa có gì) trongkhi đó nhu cầu, nguyện vọng của học sinh muốn học tại các trường (lớp) này làrất lớn (nếu được đầu tư về cơ sở vật chất và có chính sách hỗ trợ về đời sống,số lượng học sinh ước tính hơn 5.000 em/ năm học).

- Việc tổ chức ăn ở phần lớn do các em tự túc; hiện vẫn chưacó chính sách hỗ trợ về lương thực, thực phẩm hàng tháng; chưa có quy định biênchế giáo viên phụ trách, người phục vụ.

2.3. Riêng việc triển khai xây dựng trường phổ thông dântộc bán trú (bán trú xã) thí điểm ở 15 xã theo Nghị quyết số 14/2003/NQ-HĐ ngày28-7-2003 của HĐND tỉnh:

Thực hiện Nghị quyết số 14/2003/NQ-HĐ ngày 28-7-2003 củaHĐND tỉnh về việc triển khai xây dựng trường phổ thông dân tộc bán trú thíđiểm, các huyện đã triển khai thực hiện tại 15 xã sau:

- Huyện KonPlông: Các xã Măng Buk, Ngok Tem, Đăk Rin.

- Huyện KonRẫy: xã Đăk Kôi.

- Huyện Đăk Tô (sau đổi thành huyện Tu Mơ Rông): Xã Tu MơRông, Tê Xăng, Đăk Na.

- Huyện Sa Thầy: Xã Mo Ray, Rờ Kơi ( sau huyện đổi tại xãYaXia )

- Huyện ĐăkGlei: Các xã Mường Hoong, Ngok Linh, Đăk Long,Đăk Nhoong, ĐăkBlô.

- Huyện Đăk Hà: Xã ĐăkPXi.

Theo báo cáo của các phòng giáo dục huyện, những điểm bántrú đã thực hiện tốt: Xã ĐăkPXi (huyện Đăk Hà); xã Đăk Kôi (huyện KonRẫy); xãMo Ray, YaXia (huyện Sa Thầy). Địa phương đã đầu tư xây dựng nhà ở, hỗ trợ tiềnăn cho học sinh 80.000 đồng/ tháng/9 tháng/năm học; hỗ trợ kinh phí trang bịchăn, màn, giường nằm, đồ dùng sinh hoạt văn nghệ, thể dục thể thao; một số nơicó hỗ trợ gạo thêm cho học sinh; đã hợp đồng người phục vụ nấu ăn hàng ngày.

Tại huyện ĐăkGlei, chỉ xây dựng cụm bán trú tại xã MườngHoong gồm một dãy 06 phòng học, 05 phòng ở cho học sinh bán trú; cả huyện có 80xuất hỗ trợ tiền ăn hàng tháng (80.000 đồng/tháng/9 tháng/năm học); một số điểmbán trú, tuy không thường xuyên nhưng huyện có quan tâm hỗ trợ thêm gạo cho họcsinh. Còn lại các điểm bán trú tại xã Tu Mơ Rông, Tê Xăng, Đăk Na (huyện ĐăkTô); xã Măng Buk, Ngok Tem, Đăk Rin (huyện KonPlông) theo báo cáo của các phònggiáo dục, trong năm qua huyện chưa có đầu tư và hỗ trợ gì.

3. Về tình hình thực hiện công tác chống mù chữ vàPCGD:

3.1. Duy trì thành quả CMC- PCGDTH:

Các chỉ tiêu

Năm 2001

Năm 2007

Tăng(+), Giảm(-)

- Số người biết chữ 15-35:

- Số trẻ 11-14 tuổi TNTH:

- Số trẻ 14 tuổi TNTH:

- Số trẻ TNTH vào học lớp 6:

- Số xã duy trì đạt chuẩn:

- Số huyện duy trì đạt chuẩn:

96,6%

78%

82%

97%

72/79 = 91%

6/7 = 86%

97,8%

88,7

96,7

98,5

96/96 = 100%

9/9 =100%

+ 1,2%

+ 10,7%

+ 14,7%

+ 1,5%

+ 9%

+ 14%

(Thời điểm: tháng 6/2007)

3.2. Về PCGD THCS:

- Đã có 3 huyện, thị xã hoàn thành công tác PCGD THCS gồm:thị xã Kon Tum, huyện Đắk Hà, huyện Đắk Tô. Tổng số có 53/96 xã, phường, thịtrấn được công nhận đạt chuẩn PCGD THCS.

- Các đơn vị cơ bản hoàn thành công tác PCGD THCS đúng theokế hoạch đã đề ra.

- Huyện Đắk Glei và huyện Kon Plông chưa có xã, thị trấn nàođược công nhận đạt chuẩn PCGD THCS. Hiện trạng về PCGD của hai huyện này là cựckỳ khó khăn, tỷ lệ đạt được theo từng tiêu chí là rất thấp. Nếu không có sự vàocuộc quyết liệt của các cấp, các ngành thì có nguy cơ hai đơn vị này sẽ khôngđạt chuẩn PCGD THCS vào năm 2010. Hầu hết các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồngbào dân tộc thiểu số khó đều chưa đạt chuẩn PCGD THCS.

II. Đội ngũ CBQL, đội ngũ giáo viên.

1. Số lượng, trình độ và cơ cấu CBQL, GV:(chi tiết tại bảng số 3, 4,5,6 phụ lục 1).

2. Nhận xét:

2.1.Ưu điểm:

- Trong những năm qua, đội ngũ nhà giáo không ngừng đượccủng cố, trưởng thành về nhiều mặt. Đến nay toàn tỉnh đã có 694 CBQL giáo dụcvà 7001 giáo viên (số liệu có đến 31/5/2007 - không tính các trường CĐ, Dạynghề và GV hợp đồng ngoài ngân sách), số lượng giáo viên tăng khá nhanh, bìnhquân hàng năm tăng 9%. Đội ngũ giáo viên hiện nay về số lượng cơ bản đáp ứng yêucầu đối với giáo dục phổ thông, mầm non của tỉnh.

- Tỷ lệ GV là nữ chiếm tỷ lệ khá cao (75,86%), nhất là GVMNvà GVTH, tuổi đời bình quân trẻ, nữ trong độ tuổi sinh con khá lớn. GV là ngườidân tộc tuy tỷ lệ chung là 13,71% tập trung chủ yếu ở các bậc học mầm non(20,05%), tiểu học ( 21,25%).

- Đội ngũ nhà giáo phần đông đáp ứng được cơ bản nhiệm vụgiảng dạy trong tình hình mới. Đại bộ phận giáo viên tận tụy với nghề, có phẩmchất đạo đức tốt, cần cù, chịu khó, có tinh thần trách nhiệm, có ý thức học tậpbồi dưỡng nâng cao trình độ. Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp đã cóbước trưởng thành đáng kể, đến nay đã có 1398 giáo viên là đảng viên, tỷ lệ19,96%.

- Tình hình thiếu trầm trọng giáo viên ở vùng khó khăn cácnăm trước đã được khắc phục. Đội ngũ giáo viên các loại hình đặc thù đã nhanhchóng được đào tạo, góp phần đáp ứng được yêu cầu đổi mới nội dung, chươngtrình SGK mới.

- Công tác bồi dưỡng chuẩn hoá, nâng chuẩn đội ngũ, bồidưỡng cập nhật chuyên môn, nghiệp vụ đã được quan tâm triển khai thường xuyên,có hiệu quả. Tỷ lệ CBQL và giáo viên đạt chuẩn ở các cấp học, bậc học khôngngừng được tăng lên.

2.2.Tồn tại:

- Giáo viên Mầm non: còn 191 GV chưa đạt chuẩn (17,03%). Mộtsố GVMN nguyên là nhân viên giữ trẻ trước đây (chuyển sang từ Ban bảo vệ bà mẹtrẻ em), phần đông lớn tuổi, chưa được đào tạo qua trường lớp. Số giáo viênchưa đạt chuẩn và một bộ phận giáo viên người DTTS còn hạn chế về năng lực tổchức các hoạt động giáo dục và thiếu sáng tạo trong việc làm đồ dùng dạy học.Một số huyện còn thiếu GVMN như Konplong, Tu Mơ Rông nhưng không có nguồn tuyển.

- Giáo viên Tiểu học: Còn một bộ phậngiáo viên lớn tuổi, chưa đạt chuẩn, không có khả năng chuẩn hóa do trình độ đàotạo trước đây thấp (hệ 5 +), có 102 người chiếm 3,46%. Một bộ phận GV tinh thầntrách nhiệm chưa cao, thiếu nhiệt tâm trong giảng dạy, chưa chuẩn về trình độgiảng dạy, mới chuẩn về bằng cấp. Ngoài ra còn có khoảng 1164 giáo viên cótrình độ THSP 9+3 hoặc 12+1, chiếm 39,5% GVTH (trong đó có 1088 GV trình độ 9+3và 76 GV trình độ 12+1); số này trong tương lai gần phải đào tạo để đạt chuẩnTHSP theo chuẩn mới (THSP 12+2). Môt bộ phận giáo viên giáo viên vùng sâu, vùngxa còn lúng túng, bở ngỡ trước yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, đặc biệt làphương pháp dạy học phù hợp với đối tượng học sinh vùng sâu, vùng xa, vùng DTTS.

- Giáo viên Trung học: Một bộ phận giáoviên THCS và THPT được đào tạo ở các loại hình chuyên tu, tại chức, cử tuyển,liên kết nên chất lượng đầu vào thấp (tính đến thời điểm 6/2007 có 233GVTHPT/740GVTHPT đứng lớp, tỷ lệ: 31,5%), đặc biệt là yếu về kiến thức chuyênmôn, kỹ năng sư phạm và phương pháp dạy học. Các trường PTDTNT do số lượng lớpít nên đội ngũ mỏng, ít có điều kiện trao đổi nghiệp vụ chuyên môn và nâng caotay nghề. Tỷ lệ giáo viên có trình độ thạc sỹ ở cấp THPT còn thấp (2%). Nhìnchung giáo viên trung học kỹ năng tự học còn thấp.

- Việc đổi mới chương trình, SGK, thayđổi cấu trúc môn học làm phát sinh những biến động mới, đặc biệt là giáo viênmôn Công nghệ ở THCS. Phần đông giáo viên ngại sử dụng trang thiết bị, đồ dùngdạy học, lúng túng trước phương pháp dạy học mới, kỹ năng thực hành, thí nghiệmcòn hạn chế. Năng lực tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhiều giáoviên đạt hiệu quả thấp.

- Một bộ phận CBQLGD trưởng thành không phải từ giáo viêngiỏi, chưa sâu sát tình hình giảng dạy-học tập, năng lực quản lý, điều hành cònhạn chế.

- Cán bộ phòng GD các huyện/thị còn thiếu nhiều, gây khókhăn trong việc chỉ đạo chuyên môn. Hiệu nay tổng biên chế các phòng GD là từ3-5 người.

III. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:

1. Mầm non:

- Số phòng học hiện có: 1.037

- Phòng học kiên cố: 102, tỷ lệ: 9,8%

- Phòng bán kiên cố: 721, tỷ lệ: 69,52%

- Phòng tạm bợ: 214, tỷ lệ: 20,64%

- Riêng phòng mượn, nhờ: 134.

- Các trường trọng điểm cấp tỉnh, huyện/thị đều có thiết bịtriển khai thực hiện phần mềm Kidsmart và Happykids ứng dụng vào các hoạt độnggiảng dạy, học tập.

- Các trường có tổ chức ăn bán trú đã xây dựng bếp ăn mộtchiều:11/23 trường ( tỷ lệ 47,82%).

- Các chương trình đã và đang thực hiện: Đề án Phát triển GDmầm non theo QĐ 161; Chương trình 159 về kiên cố hóa trường lớp học; Đề án xãhội hoá giáo dục; Đề án trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2006-2010.

- Hiện có 17/93 trường ( tỷ lệ 47,82%) thực hiện theo cơ chếtự chủ tự chủ tài chính, tự đảm bảo một phần chi thường xuyên.

2. Tiểu học:

- Tất cả HS đều có đủ sách giáo khoa và đồ dùng học tập tốithiểu. Đối với HS DTTS, trẻ khó khăn, Sở GD&ĐT triển khai thực hiện chươngtrình mục tiêu 168, dự án Giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn vàmột số dự án khác nên tất cả HS DTTS đều có đủ vở, sách, đồ dùng học tập cầnthiết.

- Sở GD&ĐT tiếp tục trang bị bộ đồ dùng dạy học tốithiểu từ lớp 1 đến lớp 5 cho tất cả trường tiểu học, đảm bảo các lớp học có đủđồ dùng dạy học.

- Trong năm học, Sở GD&ĐT trang bị cho tất cả các trườngtiểu học máy thu hình; Dự án Phát triển giáo viên trang bị cho tất cả cáctrường tiểu học các thiết bị phục vụ dạy học và bồi dưỡng giáo viên (máy thuhình, máy tính, máy in, đầu DVD); trang bị cho 9/112 trường tiểu học phòng máyvi tính để dạy học Tin học; ngoài ra, trang bị cho tất cả Phòng Giáo dụchuyện/thị cơ sở tư liệu nguồn để phục vụ công tác dạy học, bồi dưỡng và cáchoạt động giáo dục khác.

- Dự án Giáo dục tiểu học cho trẻ khó khăn đang triển khaixây dựng 61 điểm trường với 146 phòng học, 15 phòng làm việc kiên cố tại cáchuyện ĐăkHà, Kon Rẫy, ĐăkGlei, Sa Thầy với tổng trị giá xây dựng (làm tròn) là22 tỷ đồng.

- Với sự hỗ trợ của Dự án giáo dục tiểu học, tất cả các lớphọc đều được trang bị bảng chống loá, thay thế cho bảng đen, bảng xi măng trướcđây.

- Số phòng học hiện có: 1.874

- Phòng học kiên cố: 402, tỷ lệ: 21,5%

- Phòng bán kiên cố: 1.237, tỷ lệ:66,01%

- Phòng tạm bợ: 235, tỷ lệ: 12,54%

- Riêng phòng mượn, nhờ: 44.

- Các chương trình đã và đang thực hiện: Dự án GDTH cho trẻem có hoàn cảnh khó khăn; Chương trình 159 về kiên cố hóa trường lớp học; Đề ánxã hội hoá giáo dục; Đề án trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2006-2010.

3. Trung học cơ sở :

- Số phòng học hiện có: 840

- Phòng học kiên cố: 523, tỷ lệ: 62,26%

- Phòng bán kiên cố: 203, tỷ lệ: 24,17%

- Phòng tạm bợ: 114, tỷ lệ: 13,57%

- Riêng phòng mượn, nhờ: 118.

- Các chương trình đã và đang thực hiện: Dự án Phát triển GDTHCS giai đoạn II; Chương trình 159 về kiên cố hóa trường lớp học; Đề án xã hộihoá giáo dục; Đề án trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2006-2010.

4. THPT và phổ thông Dân tộc nội trú

- Số phòng học hiện có: 296

- Phòng học kiên cố: 245, tỷ lệ: 82,8%

- Phòng bán kiên cố: 51, tỷ lệ: 17,2%

- Phòng tạm bợ: 0, tỷ lệ: 0%

- Các chương trình đã và đang thực hiện: Dự án Phát triển GDTrung học phổ thông; Đề án xã hội hoá giáo dục; Đề án trường đạt chuẩn Quốc giagiai đoạn 2006-2010.

5. Đánh giá chung về CSVC-TBTH:

5.1. Mầm non:

- Số học sinh nhà trẻ/nhóm: 17.

- Số nhóm trẻ/ phòng học: 1,0 (đảm bảo đủ phòng học)

- Số học sinh mẫu giáo/lớp: 21

- Số lớp mẫu giáo/phòng học: 1,2 (thiếu phòng học so vớitiêu chuẩn 1 lớp/1 phòng học).

- Số phòng học tạm bợ chiếm 20,64% tổng số phòng học (214phòng/1037phòng).

- Các phòng khác phục vụ dạy và học: hầu hết các trường đềuchưa có đủ các phòng phụ trợ phục vụ cho việc dạy và học.

- Về thiết bị đồ dùng dạy học: thiết bị đồ dung đồ chơingoài trời thiếu, đồ dung đồ chơi trong lớp ít, chủ yếu là tự làm để dạy.

5.2. Tiểu học:

- Số lớp tiểu học/phòng học: 1,54 (thiếu phòng học so vớitiêu chuẩn 1 lớp/1 phòng học).

- Số phòng học tạm bợ chiếm 12,54% tổng số phòng học (235phòng/1874 phòng).

- Phòng ở phục vụ cho học sinh bán trú thiếu trầm trọng.

- Các phòng khác phục vụ dạy và học: hầu hết các trường đềuchưa có đủ các phòng phụ trợ phục vụ cho việc dạy và học.

- Về thiết bị đồ dùng dạy học: thiết bị đồ dùng dạy học theochương trình đổi mới giáo dục phổ thông cơ bản đủ.

5.3. Trung học cơ sở:

- Số lớp THCS/phòng học: 1,54 (thiếu phòng học so với tiêuchuẩn 1 lớp/1 phòng học).

- Số phòng học tạm bợ chiếm 13,57% tổng số phòng học (114phòng/840 phòng).

- Phòng ở phục vụ cho học sinh bán trú thiếu trầm trọng.

- Các phòng khác phục vụ dạy và học: hầu hết các trường đềuchưa có đủ các phòng phụ trợ phục vụ cho việc dạy và học.

- Về thiết bị đồ dùng dạy học: thiết bị đồ dùng dạy học theochương trình đổi mới giáo dục phổ thông cơ bản đủ.

5.4. THPT và PT dân tộc nội trú:

- Các trường THPT, PT DTNT hiện nay phòng học đủ phục vụ dạyvà học.

- Đa số trường còn thiếu phòng thí nghiệm, phòng máy tính,thư viện, phòng học ngoại ngữ.

- Về thiết bị đồ dùng dạy học: thiết bị đồ dùng dạy học theochương trình đổi mới giáo dục phổ thông cơ bản đủ. Tuy nhiên thiết bị thínghiệm, thiết bị dùng chung chưa được hiện đại.

IV. Chất lượng giáo dục:

1. Về chất lượng giáo dục mầm non:

Với nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng chăm sóc- giáodục trẻ như: biên soạn và triển khai môn tập nói Tiếng Việt cho trẻ vùng DTTS,triển khai thực hiện dạy 2 buổi/ngày, đổi mới phương pháp giảng dạy: vùng thuậnlợi áp dụng phương pháp đổi mới hình thức tổ chức giáo dục, vùng khó khăn bướcđầu vận dụng phương pháp đổi mới, thiết kế chương trình theo các chủ điểm phùhợp với địa phương; tổ chức nhiều hội thi: bé khoẻ bé ngoan, kỹ năng giao tiếptiếng Việt cho trẻ vùng DTTS, đồ dùng đồ chơi tự tạo, giáo viên dạy giỏi chuyênđề, toàn diện. Chất lượng giáo dục mầm non đã có những chuyển biến đáng kể.

- Tỷ lệ trẻ từ 3-5 tuổi trong các trường mẫu giáo suy dinhdưỡng là 20,5% (so với trẻ chung trong cộng đồng toàn tỉnh hiện nay là 30%:theo nguồn: UBDSGD&TE tỉnh).

- Kết quả khảo sát, đánh giá chất lượng chung trong toàntỉnh cho 8622 trẻ mẫu giáo 5 tuổi cuối năm học 2006-2007 như sau:

TỐT

KHÁ

T.BÌNH

CHƯA ĐẠT

3 793 tỷ lệ 44%

2 327 tỷ lệ 27%

1 827 tỷ lệ 21,2%

675 tỷ lệ 7,8%

Như vậy số trẻ 5 tuổi toàn tỉnh đạt yêu cầu là 92,2%; chưađạt yêu cầu là 7,8%.

- Kết quả khảo sát, đánh giá chất lượng 2617 trẻ mẫu giáo 5tuổi người kinh cuối năm học 2006-2007 như sau:

TỐT

KHÁ

T.BÌNH

CHƯA ĐẠT

2481 tỷ lệ 94,8%

36 tỷ lệ 1,4%

93 tỷ lệ 3,6%

7 tỷ lệ 0,3%

- Riêng 6.005 trẻ mẫu giáo 5 tuổi DTTS, kết quả khảo sát,đánh giá chất lượng như sau:

TỐT

KHÁ

T.BÌNH

CHƯA ĐẠT

1 312 tỷ lệ 21,85%

2 291 tỷ lệ 38,15%

1 734 tỷ lệ 28,88 %

668 tỷ lệ 11,12%

Số trẻ 5 tuổi DTTS số đạt yêu cầu là 88,88%.

Như vậy, so với học sinh mẫu giáo 5 tuổi người kinh, số họcsinh 5 tuổi dân tộc thiểu số chưa đạt yêu cầu cao hơn 10,82%.

Nguyên nhân khách quan: Học sinhmẫu giáo DTTS đi học không chuyên cần do cha mẹ thường đưa con lên rẫy khivụ mùa, do phong tục tập quán và người đồng bào DTTS vẫn còn tình trạng ỷ lạitrông chờ, chưa thật sự quan tâm đến việc học tập của con em. Một số nơinhư Tu Mơ Rông,… không tuyển được biên chế, giáo viên phải phụ trách 2 lớp (01lớp buổi sáng, 01 lớp buổi chiều).

Nguyên nhân chủ quan: Một bộ phận GV ngại khó, ít học hỏi, nhất là đối với nhữnggiáo viên lớn tuổi người DTTS chưa đạt chuẩn đào tạo về chuyên môn, không chịuđi học nâng cao trình độ. Ngoài ra, cách thức quản lý chuyên môn với công tácquản lý cán bộ của cấp Phòng Giáo dục, cấp trường chưa thật sự chặt chẽ.

2.Về chất lượng giáo dục tiểu học(chi tiết tại bảng số 7, phụ lục 1).

Nhận xét:

- Về chất lượng giáo dục của học sinh tiểu học toàn tỉnh:

+ Hạnh kiểm: Đa số HS tiểu học có hạnh kiểm khá tốt (chiếm96,2%), chỉ còn một số ít HS chưa thực hiện đầy đủ các yếu tố hạnh kiểm như: đihọc không chuyên cần, chưa có sự tiến bộ trọng học tập, ý thức về học tập vàrèn luyện còn hạn chế.

+ Học lực (chỉ giới hạn 2 môn Toán và tiếng Việt): Tỷ lệ họcsinh yếu hai môn tiếng Việt và Toán chung toàn tỉnh chiếm tỷ lệ cao khoảng 14%;tỷ lệ HS đạt yêu cầu hai môn Toán và tiếng Việt là khoảng 86%.

- Về chất lượng giáo dục của học sinh tiểu học DTTS:

+ Hạnh kiểm: trong tổng số 333.250 học sinh tiểu họcdân tộc thiểu số có 94,5% đạt hạnh kiểm khá, tốt; 5,5% chưa đạt yêu cầu. So vớitoàn tỉnh, tỷ lệ học sinh tiểu học dân tộc thiểu số chưa đạt yêu cầu cao hơn1,7%.

+ Học lực (chỉ giới hạn 2 môn Toán và tiếng Việt): Trongtổng số 333.250 học sinh tiểu học dân tộc thiểu số, tỉ lệ học sinh xếp loại yếumôn tiếng Việt là 18,9 %, yếu môn Toán là 19,3%. Trong lúc đó, tỷ lệ học sinhyếu người kinh của toàn tỉnh ở môn tiếng Việt chỉ có 3,81%, yếu môn Toán chỉ có4,05%. So sánh tương quan, tỷ lệ học sinh yếu môn Toán và tiếng Việt của họcsinh DTTS cao hơn 15% so với học sinh người kinh.

Như vậy, so với chất lượng giáo dục HS tiểu học trên địa bàntoàn tỉnh nói chung, học sinh người kinh nói riêng, chất lượng học lực HS tiểuhọc DTTS thấp hơn hẳn. Ngoài ra, chất lượng học sinh tiểu học DTTS còn một sốhạn chế sau:

+ Một số học sinh chưa có kĩ năng thành thạo tiếng Việt nhưkĩ năng nói, viết; kĩ năng đọc hiểu. Việc sử dụng tiếng Việt trong học tập vàgiao tiếp của học sinh DTTS là hạn chế.

+ Một số học sinh chưa nắm vững nội dung môn Toán. Kĩ năngthực hiện phép tính còn chậm, đặc biệt khi thực hiện các phép tính phức tạp.Học sinh còn nhiều khó khăn trong việc giải toán có lời văn.

+ Trong học tập, học sinh thường có thái độ thụ động; họcsinh ít phát biểu.

+ Học sinh chưa có các kĩ năng và thói quen cần thiết chohọc tập (ví dụ như thói quen đi học đúng giờ, mang đủ đồ dùng sách vở, thóiquen ôn bài ở nhà ... kĩ năng ghi chép, kĩ năng ôn tập, luyện tập, tự học, việcsử dụng thời gian hợp lí ...).

3. Về chất lượng giáo dục trung học:

3.1. Về chất lượng giáo dục trung học:

- Về chất lượng giáo dục của học sinh trung học toàn tỉnh:

Về mặt hạnh kiểm: Học sinh bậctrung học trên địa bàn toàn tỉnh là chăm ngoan, hiền lành, ít có biểu hiện viphạm về nội quy của nhà trường (chi tiết tại bảng số 8, phụ lục 1).

Về mặt học lực: Chất lượng họctập của học sinh rất thấp. Cụ thể:

+ Tỉ lệ học sinh yếu, kém toàn tỉnh: Cấp THCS có 7.374 họcsinh chiếm tỉ lệ 20,56%; Cấp THPT có 3.581 học sinh chiếm tỉ lệ 28,83% (chitiết tại bảng số 9, 10, phụ lục 1).

- Về chất lượng giáo dục của học sinh trung học DTTS:

+ Đối với học sinh DTTS cấp THCS: trong tổng số 20.212 họcsinh, có 5.566 học sinh yếu, kém về học lực, chiếm tỷ lệ: 27,54% (tỷ lệ họcsinh người kinh cấp THCS yếu, kém về học lực là 11,55% ) (chi tiết tại bảngsố 9, 10, phụ lục 1).

+ Đối với học sinh DTTS cấp THPT: trong tổng số 3.940 họcsinh có 546 học sinh yếu, kém về học lực, chiếm tỷ lệ 41,90% (tỷ lệ học sinhngười kinh cấp THPT yếu, kém về học lực là 22,76%) (chi tiết tại bảng số 9,10, phụ lục 1).

Như vậy, tỷ lệ học sinh DTTS ở THCS yếu, kém về học lực caohơn so với học sinh người kinh là 15,99%, tỷ lệ này đối với cấp THPT là 19,14%.

3.2. Riêng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm học 2006 -2007:

- Kết quả thi tốt nghiệp THPT của học sinh trong toàntỉnh: Kì thi tốt nghiệp THPT lần 1 và lần 2 có 72,79%HS đỗ tốt nghiệp, toàn tỉnh còn 1000 HS hỏng tốt nghiệp (chi tiết tại bảngsố 11, phụ lục 1).

- Kết quả thi tốt nghiệp THPT của học sinh dân tộc thiểusố toàn tỉnh: Kết quả kì thi tốt nghiệp THPT của họcsinh DTTS là khá thấp, tổng cộng có 45,2% học sinh đỗ tốt nghiệp, toàn tỉnh còn474 học sinh DTTS hỏng tốt nghiệp, trong đó có 87 học sinh DTTS học quá yếukhông tham gia dự thi tốt nghiệp THPT lần 2 (chi tiết tại bảng số 12, phụlục 1).

4. Một số nguyên nhân chủ yếu làm hạn chế chất lượnghọc tập của học sinh dân tộc thiểu số:

+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học vùng DTTS chưa đápứng đầy đủ yêu cầu dạy học. Một số trường còn tồn tại nhiều cấp học, nhiều điểmtrường lẻ gây khó khăn cho việc quản lý. Một số thôn ở các xã vùng xa chưa cólớp mẫu giáo, đặc biệt mẫu giáo 5 tuổi, nên chất lượng HS vào lớp 1 còn nhiềuyếu kém.

+ Công tác duy trì sĩ số đối với học sinh dân tộc còn thấp(nhất là dịp mùa, dịp lễ hội); việc chuẩn bị bài học ở nhà không thường xuyên.Vốn tiếng Việt hạn chế, nhút nhát, ngại giao tiếp của học sinh DTTS đã ảnhhưởng đến quá trình học tập. Môi trường giáo dục ở gia đình và thôn bản khôngthuận lợi cho việc học tập; ý thức và động cơ học tập của học sinh còn thấp; ýthức, trách nhiệm của gia đình đối với việc học tập của con em đồng bào DTTSchưa tốt.

+ Chính quyền cơ sở (xã, phường, huyện) chưa thật sự quantâm đến giáo dục. Công tác quản lý việc dạy và học ở một số phòng GD, một sốtrường còn lỏng lẻo. Về mặt chủ quan, đa số Ban giám hiệu các trường chưa cócách quản lý trường có nhiều cấp học và các điểm trường lẻ hiệu quả.

+ Một số giáo viên thiếu tinh thần trách nhiệm, thiếu trungthực trong kiểm tra đánh giá. Đội ngũ giáo viên ở một số trường đa số còn trẻ,thiếu kinh nghiệm, năng lực chuyên môn còn hạn chế nên khó tìm ra phương phápgiảng dạy phù hợp với đối tượng.

+ Đa số học sinh không đỗ tốt nghiệp đều do bị hỏng kiếnthức căn bản ở những lớp dưới cũng như do tinh thần tự học, tự rèn chưa tốt (thờigian tự học ở nhà rất ít).

V. Công tác xã hội hóa giáo dục:

1. Kết quả đạt được:

- Nhận thức của xã hội về vai trò của giáo dục, xã hội hoágiáo dục đã có những chuyển biến tích cực, môi trường giáo dục đã có những khởisắc đáng kể.

- Các hình thức học tập đã được đa dạnghoá và mang lại cơ hội học tập cho mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh.

- Hệ thống trường công lập phát triển ởcác bậc học, cấp học mở rộng trên khắp địa bàn tỉnh.

- Giáo dục mầm non đã có những chuyểnbiến tích cực theo hướng xã hội hoá. Đây là điểm xuất phát quan trọng để tiếntới xã hội hoá các cấp học, bậc học còn lại.

- Đảng, Nhà nước và chính quyền địaphương đã xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, tạo hành langpháp lý cho việc tổ chức thực hiện xã hội hoá giáo dục.

- Phong trào học tập đã thực sự sôi nổitrong cán bộ, nhân dân; việc học tập đã có mặt ở mỗi gia đình và trong cộngđồng dân cư, không chỉ học văn hoá, ngoại ngữ, tin học, mà còn cả việc học kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh, khuyến nông, lâm, bảo vệ môi trường, y tếcộng đồng…vv.

2. Những tồn tại, yếu kém:

- Một số CBQL giáo dục và của nhân dân còn chưa nhận thứcđầy đủ vai trò của các thành phần kinh tế và của toàn xã hội trong việc thamgia vào các hoạt động của giáo dục, còn định kiến với giáo dục ngoài công lập.Việc hiểu một cách toàn diện về xã hội hoá giáo dục và vai trò của nó đối vớisự phát triển giáo dục nói riêng và KT-XH của địa phương nói chung còn khiếmkhuyết và mang tính chung chung.

- Sự phối hợp giữa Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ban,ngành có liên quan để triển khai thực hiện các chủ trương xã hội hoá còn chậm,các tổ chức kinh tế, xã hội tham gia vào quá trình xã hội hoá giáo dục còn hạnchế.

- Công tác quản lý xã hội hoá giáo dục còn bất cập trongđịnh hướng phát triển, quy hoạch và chỉ đạo thực hiện. Việc triển khai xã hộihoá giáo dục còn chậm, lúng túng. Việc quan tâm và động viên kịp thời những nơilàm tốt công tác xã hội hoá chưa kịp thời.

- Việc hình thành các cơ sở ngoài công lập ở tỉnh ta cònmang tính tự phát, thiếu điều tra khảo sát kỹ càng, thiếu các điều kiện để đảmbảo chất lượng dạy học.

- Một số cơ chế chính sách xã hội hoá giáo dục còn bất cập,chưa thật sự phát huy tác dụng, hoặc chậm ban hành hướng dẫn.

- Môi trường giáo dục còn nhiều bất cập, động cơ học tập củamột bộ phận người dân, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng DTTS còn thấp.

3. Nguyên nhân của kết quả đạt được và những tồn tại,yếu kém.

- Nguyên nhân đạt được những kết quả:

+ Chủ trương đúng đắn, kịp thời củaĐảng, Nhà nước và của địa phương về xã hội hoá giáo dục.

+ Sự đồng thuận của các ban ngành, đoànthể, các tổ chức xã hội và của nhân dân về xã hội hoá giáo dục; Sự phối hợp kịpthời của các cấp chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện xã hội hoágiáo dục của ngành giáo dục.

- Nguyên nhân của những tồn tại, yếukém.

+ Công tác tuyên truyền vận động và tạosự thống nhất trong quá trình thực hiện xã hội hoá giáo dục còn hạn chế, chưacó hiệu quả.

+ Nhận thức chưa rõ ràng, chưa đầy đủ vềxã hội hoá của một bộ phận cán bộ, nhân dân đã ảnh hưởng tiêu cực đến quá trìnhxã hội hoá giáo dục trên địa bàn tỉnh.

+ Kinh tế xã hội của địa phương chậmphát triển, đời sống kinh tế của người dân còn nhiều khó khăn đã ảnh hưởng lớnđến xã hội hoá giáo dục.

VI. Nhận định chung về giáo dục học sinh dân tộc thiểu số:

1. Ưu điểm:

- Trong những năm qua, được sự quan tâm, đầu tư của Đảng,nhà nước hệ thống trường lớp trên địa bàn toàn tỉnh nói chung và ở vùng đồngbào dân tộc thiểu số nói riêng từng bước được cải thiện.

- Hệ thống trường PT DTNT trên địa bàn tỉnh từng bước đượckiện toàn, đã có 8/8 huyện có trường dân tộc nội trú. Việc thành lập trườngTHPT ở các huyện đã giải toả sức ép đối với các trường PT DTNT trong việc nângcao chất lượng giáo dục.

- Số lượng đội ngũ giáo viên đã cơ bản đáp ứng việc dạy học,giáo viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số đa phần là giáo viên trẻ cả tuổi đờilẫn tuổi nghề, có tâm huyết và gắn bó với trường, lớp, học sinh.

- Các cấp chính quyền, các tổ chức đoàn thể, phụ huynh họcsinh ở địa phương đã nhập cuộc cùng với ngành giáo dục trong việc huy động vàduy trì sĩ số học sinh. Nhiều địa phương, nhiều cơ sở giáo dục đã có những đónggóp cả về tinh thần lẫn vật chất đối với học sinh bán trú, góp phần duy trì sĩsố học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục.

2. Những hạn chế, bất cập:

- Hiện nay về cơ bản số phòng học của các trường trên địabàn toàn tỉnh nói chung và vùng đồng bào dân tộc thiểu số nói riêng chỉ đáp ứngnhu cầu học 2 buổi/ngày. Đa số các trường vùng đồng bào dân tộc thiểu số vẫncòn tồn tại phòng học tạm bợ, việc dạy học 2 buổi/ ngày chưa thể thực hiện đượcvì thiếu phòng học. Mặt khác, tuy về cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập, nhưng hệthống trường lớp vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn tồn tại loại hình trường cónhiều cấp học, nhiều điểm trường lẻ gây khó khăn cho việc quản lý và nâng caochất lượng giáo dục nhất là đối với giáo dục tiểu học và THCS.

- Hệ thống trường phổ thông dân tộc bán trú còn nhiều thiếuthốn về cơ sở vật chất, nhất là nơi ăn, ở cho HS. Hiện nay sự tồn tại của cáctrường PTDT bán trú (bán trú xã) chủ yếu dựa vào sự linh động và tâm huyết củacác nhà trường, sự giúp đỡ một phần của chính quyền địa phương và sự nỗ lực củachính bản thân HS.

- Đội ngũ giáo viên vùng đồng bào dân tộc thiểu số đa số làgiáo viên trẻ, kinh nghiệm dạy học còn non yếu, đa số chưa biết tiếng dân tộc,chưa am hiểu văn hoá của các dân tộc, địa phương vì vậy gặp nhiều khó khăntrong công tác giáo dục học sinh, nhất là học sinh dân tộc thiểu số. Một sốtrường vùng đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn tình trạng thiếu giáo viên cụcbộ, nhất là đối với những môn như: ngoại ngữ, âm nhạc, mỹ thuật, thể dục.

- Việc huy động và duy trì sĩ số HS DTTSsố còn nhiều khó khăn. Tỷ lệ chuyên cần của HS DTTS, nhất là trong những ngàylễ tết, vụ mùa chưa đảm bảo.

- Tương quan giữa chương trình học vớikhả năng của HS DTTS chưa tương thích. Chương trình học được cố định trong toànquốc, không phân biệt vùng, miền, đối tượng và thành phần học sinh. Đối vớitỉnh ta, chất lượng học sinh chưa cao, đời sống kinh tế, hoàn cảnh gia đình họcsinh còn khó khăn, ĐNGV chưa có PPDH thích hợp, CBQLGD chưa có những đột phátrong quản lý đổi mới dạy học, CSVC, thiết bị dạy học chưađầy đủ. Vì vậy học sinh chưa nắm được kiến thức nội dung chương trình học, theothời gian dẫn đến mất kiến thức cơ bản giữa các cấp học và hệ quả tất yếu làchất lượng giáo dục thấp. Đối với học sinh DTTS thì vấn đề này càng trở nên bứcxúc hơn, cụ thể:

+ Thứ nhất: Về thời gian học, HSDTTS học 1 ngày khoảng 3-4 giờ, với thời lượng học như vậy thì không đủ để họchết kiến thức cơ bản của chương trình.

+ Thứ 2: Vốn tiếng Việt của học sinh DTTS còn rất hạnchế, vì vậy các em thiếu hẳn công cụ ngôn ngữ để tiếp nhận kiến thức của chươngtrình học.

+ Thứ 3: Môi trường giáo dục(gia đình, cộng đồng) ở vùng sâu, vùng xa ít thuận lợi để tác động đến nhậnthức HS DTTS, vì vậy học sinh thiếu động cơ, ý thức học tập.

Phần 3

QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤTLƯỢNG GIÁO DỤC HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ

I. Quan điểm:

- Việc nâng cao chất lượng giáo dục trên toàn quốc nói chungvà giáo dục học sinh dân tộc thiểu số nói riêng là mục tiêu quốc gia, là chủtrương lớn của Đảng và Nhà nước. Đối với tỉnh Kon Tum, vấn đề nâng cao chấtlượng giáo dục dục học sinh dân tộc thiểu số vừa là vấn đề bức xúc, vừa là vấnđề cơ bản, vừa thể hiện tình cảm, trách nhiệm đối với đồng bào DTTS, vừa là yêucầu phát triển kinh tế-xã hội địa phương lâu dài, bền vững.

- Đầu tư, nâng cao chất lượng giáo dục HS DTTS cần xem làcuộc cách mạng về giáo dục tại địa phương, do đó phải được đầu tư đồng bộ từnâng cao nhận thức đến đầu tư cơ sở vật chất. Nâng cao chất lượng giáo dục HSDTTS không chỉ góp phần khắc phục sự hẫng hụt về việc thiếu cán bộ là người địaphương, đồng thời góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhântài và góp phần quan trọng trong việc ổn định chính trị trên địa bàn tỉnh.

- Nâng cao chất lượng giáo dục HS DTTS các cấp học, bậc họclà yêu cầu bức thiết, là nhiệm vụ không những đối với toàn ngành Giáo dục màcòn là nhiệm vụ đối với Đảng chính quyền các cấp và đoàn thể, các lượng xã hội.Do đó, cần làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để huy động mọi nguồn lực vàoviệc nâng cao chất lượng giáo dục.

- Việc nâng cao chất lượng giáo dục gắn liền với cuộc vậnđộng "Hai không" của Bộ Giáo dục và Đào tạo, công tác phổ cập giáodục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, phổ cập giáo dục trung học phổ thông đểđảm bảo chất lượng giáo dục thực.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để nắm bắt kịpthời những sai sót, những vướng mắc làm ảnh hưởng đến lộ trình xây dựng Đề án;trên cơ sở đó, uốn nắn kịp thời những hạn chế và tìm cách tháo gỡ vướng mắc đểđẩy nhanh tiến độ việc thực hiện Đề án.

- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện bao gồm yếu tố họclực và hạnh kiểm học sinh, chất lượng giảng dạy của thầy; trọng tâm và đồngthời là kết quả cuối cùng của việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện làchất lượng học tập của học sinh.

II. Mục tiêu:

1. Mục tiêu tổng quát:

- Làm chuyển biến về nhận thức trong các cấp, các ngành,nhất là ngành GD&ĐT, trên cơ sở đó, huy động sức mạnh tổng hợp của nhà trường-giađình-xã hội nhằm nâng cao chất lượng giáo dục học sinh DTTS.

- Tạo bước chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục họcsinh DTTS, đáp ứng được mục tiêu giáo dục phổ thông, phù hợp với tình hình củađịa phương.

2. Mục tiêu cụ thể:

2.1. Về chất lượng giáo dục:

* Giai đoạn 2008-2010:

- Đối với mầm non:

+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ 3-5 tuổi: 15%

+ Tỷ lệ số trẻ 5 tuổi đạt yêu cầu: 95%.

- Đối với tiểu học:

+ Tỷ lệ học lực: Từ trung bình trở lên: 85% , trong đó tỷ lệkhá, giỏi: 30% (đối với hai môn Toán và tiếng Việt).

+ Tỷ lệ hạnh kiểm: 95% thực hiện đầy đủ.

- Đối với THCS:

+ Tỷ lệ học lực: Từ trung bình trở lên: 80%, trong đó tỷ lệkhá, giỏi: 20%

+ Tỷ lệ hạnh kiểm: Từ trung bình trở lên: 99%.

- Đối với THPT:

+ Tỷ lệ học lực: Từ trung bình trở lên: 70%, trong đó tỷ lệkhá, giỏi: 10%

+ Tỷ lệ hạnh kiểm: Từ trung bình trở lên: 98%

* Giai đoạn 2010-2015:

- Đối với mầm non:

+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ 3-5 tuổi: 10%

+ Tỷ lệ số trẻ 5 tuổi đạt yêu cầu: 100%.

- Đối với tiểu học:

+ Tỷ lệ học lực: Từ trung bình trở lên: 95%, trong đó tỷ lệkhá, giỏi: 40% (đối với hai môn Toán và tiếng Việt).

+ Tỷ lệ hạnh kiểm: 99% thực hiện đầy đủ.

- Đối với THCS:

+ Tỷ lệ học lực: Từ trung bình trở lên: 87%, trong đó tỷ lệkhá, giỏi: 25%

+ Tỷ lệ hạnh kiểm: Từ trung bình trở lên: 100%

- Đối với THPT:

+ Tỷ lệ học lực: Từ trung bình trở lên: 80%, trong đó tỷ lệkhá, giỏi: 15%

+ Tỷ lệ hạnh kiểm: Từ trung bình trở lên: 99%

2.2. Về đội ngũ CBQLGD và giáo viên từ 2008-2015:

- Đối với CBQLGD:

+ 100% CBQLGD đạt chuẩn đào tạo sư phạm, trong đó có 10%trên chuẩn.

+ 100% CBQLGD được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục.

+ 50% CBLGD có trình độ lý luận chính trị trung, cao cấp.

- Đối với giáo viên: 100% GV mầmnon, TH, THCS, THPT đạt chuẩn, trong đó 50% giáo viên mầm non, tiểu học, THCStrên chuẩn và 10% GV các trường THPT trên chuẩn.

- 100% CBQLGD và GV tiểu học được đào tạo, bồi dưỡngtiếng dân tộc.

2.3. Về CSVC từ 2008-2015:

- 100% phòng học bán kiến cố và kiên cố.

- 100% số trường có đủ phòng học để học 2 buổi/ ngày.

- 50% số trường TH, THCS có phòng máy vi tính để dạy học.

III. Các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục học sinhDTTS:

1. Giải pháp đối với đội ngũ giáo viên, CBQLGD:Thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 1908/KH-UBND ngày 15/9/2006 của UBNDtỉnh Kon Tum về triển khai thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW về nâng cao chất lượngđội ngũ nhà giáo và CBQLGD.

1.1. Sàng lọc đội ngũ giáo viên:

+ Đối với GV THPT, qua sàng lọc nếu không đáp ứng yêu cầugiảng dạy cấp THPT thì chuyển sang dạy cấp THCS bằng cách lấy chỉ tiêu trongbiên chế tuyển mới hàng năm của huyện/thị để chuyển cấp. Việc sàng lọc do Sở GD&ĐTchủ trì và phối hợp với Sở Nội vụ chịu trách nhiệm.

+ Đối với GV TH, THCS: Căn cứ vào Nghị định 132/2007/NĐ-CPngày 8/8/2007 về chính sách tinh giản biên chế: những giáo viên giảng dạy khôngcó chất lượng trong hai năm liền kề do năng lực chuyên môn, nghiệp vụ yếu hoặcdo tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật kém thì giải quyết theo hướng:

* Theo chính sách đối với những người thôi việc (Điều 7 củaNĐ 132).

* Chuyển sang làm việc khác như: văn thư, nhân viên thínghiệm, cán bộ thư viện... theo Thông tư 35/2006/TTLB-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006của liên Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ về hướng dẫn định mức viên chức ở các cơ sởgiáo dục phổ thông công lập.

* Riêng GV là người DTTS: Đào tạo lại hoặc chuyển làm việckhác.

Đối với GV tiểu học, tổ chức sàng lọc theo Chuẩn nghề nghiệpGV do Bộ GD&ĐT ban hành, đối với GV THCS, THPT, Sở GD&ĐT tiến hành xâydựng tiêu chí đánh giá, phân loại GV. Việc sàng lọc giáo viên TH, THCS do UBNDcác huyện/thị chỉ đạo phòng GD thực hiện.

1.2. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và tuyểndụng:

- Sở GD&ĐT xây dựng kế hoạch đào tạo để GV đạt chuẩn vàđào tạo GV trên chuẩn.

- Tuyển chọn sinh viên tốt nghiệp có năng lực để bổ sung vàthay thế số GV đã giải quyết chế độ và theo nhu cầu biên chế của ngành.

- Hạn chế tối đa số lượng học sinh cử tuyển vào các ngành sưphạm, nếu cử tuyển vào các ngành sư phạm thì học sinh phải có học lực khá ở lớp12.

- Tổ chức đào tạo lại đối với giáo viên là người DTTS saukhi qua sàng lọc không đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ. Sở GD&ĐTphối hợp với Sở Nội vụ và các huyện, thị thống kê số lượng và xây dựng kế hoạchđào tạo.

- Tổ chức bồi dưỡng tiếng dân tộc tại chỗ cho cán bộ, giáoviên các trường tiểu học và các phòng giáo dục.

+ Ngôn ngữ cần bồi dưỡng: Tuỳ theo đặc trung về thành phầndân tộc ở các huyện chọn một trong các ngôn ngữ sau: BaNa, Xê Đăng, Gia Rai, JẻTriêng.

+ Sở GD&ĐT phối hợp với Sở Nội vụ và UBND các huyện, thịthống nhất số lượng, đối tượng được đào tạo, đồng thời thống nhất nội dung, chươngtrình và thời gian, địa điểm đào tạo trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Sở GD&ĐT phối hợp với Sở Nội vụ, UBND các huyện, thịtham mưu UBND tỉnh để đổi mới công tác xét tuyển giáo viên theo hướng nâng caochất lượng đội ngũ.

1.3. Đối với đội ngũ CBQLGD:

- Sở GD&ĐT xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng CBQLGDcác cấp và xây dựng tiêu chí đánh giá, phân loại CBQLGD ở các cấp/bậc học; SởGD&ĐT phối hợp với UBND các huyện/thị xây dựng mô hình quản lý nâng caochất lượng đối với trường nhiều cấp học, trường có nhiều điểm lẻ.

- Cuối năm học, ngành GD&ĐT sẽ tiến hành lấy ý kiến đốivới Hiệu trưởng các trường về công tác quản lý, trong đó chú trọng công tácnâng cao chất lượng giáo dục. Từ đó đề xuất luân chuyển, điều chuyển và thayđổi chức vụ đối với CBQL không đạt yêu cầu.

- Kiện toàn công tác tổ chức tại các phòng, ban Sở GD&ĐTđể đủ tầm quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn.

1.4. Sở GD&ĐT phối hợp với các huyên, thị tăngcường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiệncác chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng, nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo, CBQLGD của các cơ sở giáo dục, quản lý chặt chẽ cácloại hình đào tạo. Các cấp QLGD thực hiện tốt các chế độ, chính sách và các quyđịnh khác của Nhà nước đối với nhà giáo và CBQLGD. Tạo điều kiện thuận lợi vềnơi ở và làm việc cho nhà giáo và CBQLGD đang công tác tại vùng sâu, vùng xa,vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn để an tâm công tác.

1.5. Kinh phí:

- Kinh phí giải quyết chế độ nghỉ việc, kinh phí đào tạolại, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh và chi theo hàng năm.

- Kinh phí xây dựng chuẩn và các tiêu chí, công tác điềutra, đánh giá để sàng lọc đội ngũ GV trích từ nguồn kinh phí thường xuyên củangành giáo dục.

- Tổng kinh phí đào tạo tiếng dân tộc từ 2008-2015:1.184.950.000đ (chi tiết ở phụ lục 2.1).

- Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh.

- Đối tượng chủ trì thực hiện: UBND các huyện/thị.

2. Giải pháp đối với học sinh DTTS:

2.1. Huy động tối đa học sinh ra lớp, duy trì tốt sĩsố học sinh và phân luồng học sinh DTTS cuối cấp THCS.

2.1.1. Huy động tối đa học sinh ra lớp, duy trì tốt sĩ sốhọc sinh:

- Kiện toàn và thành lập Hội đồng giáo dục các cấp từ huyệnđến xã., với cơ cấu Bí thư huyện uỷ/xã làm chủ tịch, Chủ tịch huyện/xã làm phóchủ tịch, Phó chủ tịch văn xã huyện/xã, trưởng phòng giáo dục huyện, hiệutrưởng các trường trên địa bàn xã làm uỷ viên trực. Hội đồng giáo dục có tráchnhiệm tổ chức sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc giáodục học sinh, phân rõ trách nhiệm trong việc vận động học sinh ra lớp, duy trìsĩ số học sinh; đồng thời Hội đồng giáo dục có trách nhiệm huy động đúng mứckhả năng của địa phương để phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương.

- Cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp tăng cường lãnh, chỉ đạo,kiểm tra, giám sát, đốc thúc các tổ chức, đoàn thể tham gia vào công tác vậnđộng, duy trì sĩ số HS bằng các công việc cụ thể theo chức năng nhiệm vụ củamình và xác định rõ đây là nhiệm vụ của toàn xã hội chứ không chỉ của riêngngành giáo dục. Đưa các chỉ tiêu về thực hiện nhiệm vụ giáo dục như tỷ lệ huyđộng học sinh ra lớp, số học sinh lưu ban, bỏ học…vào hương ước, quy ước làngxã để xét gia đình văn hóa, thôn làng văn hoá. Phân công cán bộ, đảng viên,nhóm trưởng nhóm hộ theo dõi, vận động học sinh trong độ tuổi ra lớp và coi đâylà một tiêu chí để bình xét, phân loại cán bộ công chức, đảng viên cuối năm.Huy động các lực lượng trong cộng đồng tham gia giáo dục học sinh, chống hiệntượng bỏ học, lười biếng trong học tập. Phát huy vai trò của Hội Khuyến họctrong việc phát động phong trào thi đua học tập, khuyến học khuyến tài, xâydựng xã hội học tập, gia đình hiếu học. Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ là các tổchức có điều kiện thuận lợi để giúp đỡ, động viên phụ huynh chăm lo cho việchọc tập của con em.

- Sở GD&ĐT phối hợp với phòng GD huyện/thị điều chỉnhthời gian năm học phù hợp đặc điểm vùng miền (khí hậu, lễ hội, vụ mùa) để tạothuận lợi cho học sinh đi học.

- Các cơ sở giáo dục chủ động xây dựng “môi trường học tậpthân thiện, bạn hữu trẻ em” có sự tham gia tích cực của cộng đồng đối với giáodục, trong đó có việc duy trì sĩ số học sinh, học sinh đi học chuyên cần.

- Trong công tác quản lí trường tiểu học, việc duy trì sĩ sốđược coi trọng, được kiểm tra, báo cáo thường xuyên, có hồ sơ sổ sách phản ánhchính xác số học sinh đi học. Thông báo kịp thời số học sinh nghỉ học, bỏ họccho chính quyền địa phương, PHHS, nhân viên hỗ trợ giáo viên.

2.1.2.Phân luồng học sinh DTTS cuối cấp THCS:

Chú trọng công tác phân luồng học sinh DTTS cuối cấp THCS,chọn lựa những học sinh thực sự có năng lực, kiến thức để vào THPT bằng cách:

+ Thi tuyển HS vào lớp 10 đối với tất cả các trường THPTtrên địa bàn tỉnh.

+ Xét tuyển nghiêm túc HS vào lớp 10 đối với các trường PTDTNT.

Số học sinh còn lại không vào được các trường THPT, PT DTNTsẽ giải quyết bằng cách: học bổ túc THPT, học nghề...vv.

2.2. Tăng cường khả năng tiếng Việt cho học sinh DTTS, tổchức dạy theo nhóm đặc biệt đối với những học sinh DTTS mất căn bản ở các lớpdưới.

2.2.1 Tăng cường dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộcthiểu số:

- Triển khai chương trình tập nói tiếng Việt cho học sinhDTTS ở lớp mẫu giáo 5 tuổi để chuẩn bị tâm thế cho các em vào học lớp 1. Đếncuối năm học, khi nhận học sinh vào lớp 1, các trường Tiểu học phải nghiệm thukỹ năng tiếng Việt của học sinh. Nếu không đạt yêu cầu thì hiệu trưởng trườngMầm non phải tổ chức dạy trong hè. Hằng năm, tổ chức đánh giá chương trình; tổchức hội thảo về phương pháp dạy tập nói tiếng Việt, tổ chức bồi dưỡng giáoviên.

- Các trường tiểu học triển khai tốt chuyên đề “Phương phápdạy tiếng Việt cho học sinh DTTS ở tiểu học”, thể hiện qua:

+ Xây dựng môi trường tiếng Việt ở lớp học, trường học;

+ Sử dụng tiếng mẹ đẻ của HS;

+ Phương pháp dạy tiếng Việt qua các môn học khác, môn tiếngViệt của chương trình tiểu học.

+ Tăng cường đồ dùng dạy học, phương tiện nghe nhìn để dạytiếng Việt.

- Sở, Phòng GD tổ chức kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệmviệc triển khai chuyên đề này; tổ chức các hội thảo khoa học về dạy tiếng Việtcho học sinh DTTS.

- Nhân viên hỗ trợ giáo viên hỗ trợ cho giáo viên phụ tráchlớp trong việc dạy tiếng Việt và các môn học khác ở trường tiểu học. Tổ chứckiểm tra, đánh giá hiệu quả của loại hình nhân viên này.

2.2.2.Tổ chức dạy theo nhóm đặc biệt đối với những học sinhDTTS mất căn bản ở các lớp dưới.

- Những đối tượng học sinh DTTS bị hổng kiến thức (chưa biếtđọc, viết, hiểu tiếng Việt ...) phải tập trung thành các lớp “đặc biệt” và cóchương trình dạy riêng, mỗi khối lớp có thể có vài lớp cho đối tượng yếu kém .

- Các phòng giáo dục xây dựng kế hoạch tổ chức chỉ đạo chohiệu trưởng các trường tiểu học, THCS đánh giá đúng thực chất học lực để tổchức sắp xếp lớp học “đặc biệt” đối với HS DTTS.

- Hiệu trưởng các trường DTNT căn cứ vào tình hình, qui môsố lớp ở từng khối để sắp xếp cho phù hợp; khối nhiều lớp thì có thể hình thànhlớp “đặc biệt”, khối ít lớp thì hình thành nhóm “đặc biệt”.

- Ở bậc tiểu học và THCS, Sở chỉ đạo định hướng chương trìnhchủ yếu cho các lớp “đặc biệt” với nội dung trọng tâm và thời lượng chủ yếu làhọc Tiếng Việt (gồm các phân môn Tập đọc, Chính tả, Tập làm văn).

- Các phòng giáo dục chỉ đạo hiệu trưởng các trường tiểuhọc, THCS tổ chức dạy thêm cho các đối tượng yếu kém đặc biệt ít nhất 2buổi/tuần, tận dụng lực lượng và thời gian để dạy cho học sinh DTTS hiểu biếttiếng Việt, xem đây là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của các trường tiểu học,THCS. Nguyên tắc để dạy các lớp này là dạy lại những cái học sinh chưa biết từđơn giản đến phức tạp.

2.3. Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học theo hướngphù hợp với đối tượng học sinh DTTS và tổ chức dạy 2 buổi/ ngày:

2.3.1.Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phù hợp vớiđối tượng học sinh DTTS:

- Đối với mầm non: Thực hiện có hiệu quả đổi mới chươngtrình giáo dục mầm non phù hợp với sự phát triển tâm, sinh lý của trẻ, hài hoàgiữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Riêng với học sinh mẫu giáo 5 tuổi làngười dân tộc thiểu số, ngoài việc cung cấp những kiến thức theo hướng tích hợpgiữa chăm sóc và giáo dục, cần tập trung đổi mới phương pháp dạy học các chuyênđề "Nâng cao chất lượng cho trẻ làm quen văn học, chữ viết”, “Tăngcường tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số ” theo hướng vừahọc vừa chơi và chú trong giao tiếp tiếng Việt.

- Đối với giáo dục phổ thông: Tổ chức đánh giá việc chươngtrình đổi mới giáo dục phổ thông, từ đó có sự điều chỉnh phương pháp dạy họctheo hướng phù hợp với đối tượng học sinh, đặc biệt là học sinh DTTS. Đổi mớihình thức kiểm tra, đánh giá theo hướng trắc nghiệm khách quan trong suốt quátrình dạy và học.

+ Tiểu học: Thực hiện tốt việc điều chỉnh việc dạy học, đảmyêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng, đồng thời lưu ý trong quá trình vận dụngđảm bảo phù hợp với sự phát triển tư duy và tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểuhọc, đặc biệt là học sinh DTTS.

+ THCS, THPT: Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng pháthuy tính tích cực chủ động của học sinh và phù hợp với trình độ, năng lực tiếpthu của học sinh trên cơ sở kiến thức trọng tâm, cơ bản và chú trọng rèn kỹnăng.

+ Riêng đối với học sinh DTTS lớp 12, ngoài việc tổ chức dạyphụ đạo, giãn tiết theo quy định, cần chú trọng việc ôn tập và bồi dưỡng theohướng tăng cường luyện tập về kiến thức và kỹ năng để chuẩn bị thi tốt nghiệpTHPT.

2.3.2. Tổ chức dạy phụ đạo học sinh yếu kém và dạy 2buổi/ ngày:

2.3.2.1.Nội dung, chương trình giảng dạy:

Bậc học, cấp học

Chính khóa

(buổi sáng)

Ngoài giờ chính khóa

(buổi chiều)

Mầm non

( 5 tuổi)

Qui định của Bộ GD&ĐT

Tăng cường tiếng Việt dưới nhiều dạng

Tiểu học

Tập trung chủ yếu dạy môn Tiếng Việt và Toán

Học những môn còn lại của chương trình theo qui định của Bộ GD&ĐT

THCS, THPT

Theo qui định của Bộ GD&ĐT

Phụ đạo các môn:

- THCS: Toán, Ngữ văn, Vật lý,Tiếng Anh, Hóa học ( 5 môn, riêng lớp 6,7 không phụ đạo môn Hoá học).

- THPT: Toán, Ngữ văn, Vật lý,Tiếng Anh, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh

PTDTNT(cấp THCS và THPT)

Theo qui định của Bộ GD&ĐT

- Phụ đạo 9 tiết/tuần

- Dạy giãn tiết 7 tiết/tuần ( QĐ số 2590/GD-ĐT ngày 14/8/1997 của Bộ GD&ĐT

- Tổng cộng 16 tiết /tuần

2.3.2.2. Tổng số tiết, buổi tăng thêm và đối tượng ápdụng:

- Mầm non: 3 buổi (9 tiết)/ tuần, dành cho học sinh mẫu giáo5 tuổi người DTTS.

- Tiểu học, THCS, THPT: 4 buổi (12 tiết)/ tuần, dành cho họcsinh DTTS, thực hiện đối với các trường có từ 1 lớp HS DTTS trở lên (tối thiểu15 HS/lớp) trên 1 khối lớp. Đối với các trường không thuộc diện này thì các cơsở giáo dục có giải pháp vận dụng nguồn xã hội hoá tại cộng đồng nơi trườngđóng chân.

- PT DTNT: 4 buổi (16tiết)/ tuần, dành cho đối tượng họcsinh DTTS ở cấp THCS và THPT.

2.3.2.3. Về kinh phí:

- Bồi dưỡng giáo viên giảng dạy, công tác quản lý, phục vụ :

+ Mầm non: bồi dưỡng 1buổi (3 tiết): 30.000đ

+ Tiểu học: bồi dưỡng 1 buổi (3 tiết) : 45.000đ

+ THCS: bồi dưỡng 1 tiết: 20.000đ

+ THPT, PTDTNT (cấp THCS&THPT): bồi dưỡng 1 tiết : 25.000đ

Ước tính khoảng: 12.993.600.000 đồng/năm(chi tiết ở phụ lục 2.2).

Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh chi tiền bồi dưỡng cho buổidạy thứ 2, dạy phụ đạo đối với mầm non, tiểu học, THCS, THPT, PT DTTN. Trong đó:

+ Đối với tiểu học: Vẫn giữ nguyên tỷ lệ GV/lớp là 1,2; tứclà biên chế GV chỉ dạy 1 buổi, còn nếu dạy 2 buổi/ ngày thì được hưởng tiền dạythêm buổi thứ 2). Nếu tăng tỷ lệ GV/ lớp lên 1,5 (để dạy 2 buổi/ ngày, khônghưởng thêm tiền dạy buổi thứ 2) theo Thông tư 35/2006/TTLB-BGDĐT-BNV ngày23/8/2006 của liên Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ, thì trong một vài năm tới GV tiểuhọc sẽ thừa vì số lượng học sinh tiểu học trong những năm trở lại đây đang ổnđịnh và có chiều hướng giảm, trừ khi Bộ GD&ĐT có quy định mới về hạn chế sốlượng HS/ lớp).

+ Đối với các trường PT DTNT, trong tổng số 16 tiết tăngthêm ngoài giờ chính khoá, ngân sách tỉnh chi bồi dưỡng 9 tiết, còn 7 tiết giãntiết được thanh toán theo chế độ thừa giờ và thực hiện chi trả trong ngân sáchchi thường xuyên sự nghiệp GD&ĐT của các trường PT DTNT (việc này ngành GD&ĐTđã thực hiện trong 2 năm học 2005-2006 và năm học 2006-2007).

Đối tượng chủ trì thực hiện:

+ Mầm non, tiểu học, THCS: UBND các huyện/thị.

+ THPT, PT DTNT: Các trường.

2.4. Trách nhiệm của học sinh: Học sinh có trách nhiệm nâng cao ý thức, động cơ học tập. Học sinhcần xác định việc đi học chuyên cần là tối quan trọng đối với việc tiếp thu đủkiến thức và đảm bảo chất lượng học tập. Vì vậy, học sinh phải có trách nhiệmđi học chuyên cần và có thái độ nghiêm túc, chủ động đối với việc học tập,không trông chờ, ỷ lại vào sự quan tâm, đầu tư của xã hội.

3. Giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất, quy hoạch, mở rộnghệ thống trường phổ thông dân tộc bán trú:

3.1. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bịdạy học:

3.1.1 Tăng cường nguồn lực đầu tư CSVC:

3.1.1.1. Tăng cường nguồn lực chủ yếu để xoá phòng học tạmbợ, phòng học mượn, bằng việc xây dựng các phòng học kiên cố. Đồng thời xâydựng thêm phòng học để tổ chức việc dạy 2 buổi/ ngày đối với mầm non, tiểu học,THCS.

3.1.1.2. Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí từ cácchương trình có tính chất hỗ trợ cho địa phương từ Trung ương: Chương trìnhkiên cố hoá trường, lớp (159) giai đoạn 2; Đề án Phát triển Giáo dục Mầm non(161); Dự án Giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn....

3.1.2 Đầu tư mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học:

Kinh phí mua sắm trang thiết bị dạy học và đưa tin học vàotrường phổ thông, Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện theo chủ trương của Bộ GD&ĐThàng năm theo chương trình mục tiêu Quốc gia.

3.2. Quy hoạch mạng lưới trường lớp.

- Quy hoạch mạng lưới trường lớp, các cơ sở giáo dục đào tạotheo hướng đa dạng hoá loại hình trường lớp; phát triển mạng lưới trường lớp ởcác cấp học, bậc học, ngành học; phát triển TTHTCĐ, TTGDTX, TTNN và tin học…đáp ứng nhu cầu học tập của mọi người dân. Xây dựng các trường THCS ở các địabàn chưa có trường THCS, tách các trường có nhiều cấp học thành các trường độclập, quy hoạch các điểm trường lẻ đối với tiểu học theo chỉ đạo của Bộ GD&ĐT(theo Quyết định số 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/8/2007 về ban hành Điều lệ trườngtiểu học).

- Thành lập các trường THPT trên địa bàn các huyện chưa cótrường THPT để giảm sức ép đối với các trường PT DTNT.

Xây dựng nhà ở tại các trung tâm huyện/thị cho học sinh DTTScấp THPT ở vùng sâu, vùng xa.

3.3. Xây dựng, mở rộng loại hình trường phổ thông dântộc bán trú ( bán trú xã):

3.3.1. Nội dung:

Hiện nay trên địa bàn tỉnh, vùng đồng bào DTTS, địa hìnhphức tạp, giao thông đi lại khó khăn, loại hình trường phổ thông dân tộc bántrú đã đóng góp nhất định trong việc duy trì sĩ số học sinh và nâng cao chấtlượng giáo dục. Tuy nhiên loại hình này vẫn đang mang tính tự phát và sự tồntại của nó chủ yếu nhờ vào sự nỗ lực, tận tâm của đội ngũ giáo viên và sự hỗtrợ một phần của chính quyền địa phương. Muốn nâng cao chất lượng giáo dục,nhất là đối với vùng sâu, vùng xa, cần mở rộng và có chính sách thoả đáng đốivới loại hình trường phổ thông dân tộc bán trú.

Loại hình trường phổ thông dân tộc bán trú có nhiệm vụ nuôidạy học sinh dân tộc thiểu số cấp trung học cơ sở và các lớp cuối bậc tiểu học.

- Đối tượng học sinh: Là học sinh dân tộc thiểu số thuộc cácxã khó khăn, có hoàn cảnh khó khăn, gia đình cách xa trường học.

- Chương trình đào tạo: Chương trình giáo dục phổ thông hiệnhành của do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

- Hình thức tổ chức: Nuôi dạy cho học sinh trong suốt nămhọc theo hướng đầu tuần học sinh tập trung đến học, ăn ở tại trường, cuối tuầnhọc sinh về nhà.

- Tổ chức quản lý: Theo phân cấp quản lý hiện hành của Nhànước.

3.3.2. Các giai đoạn triển khai trường phổ thông dân tộcbán trú:

* Giai đoạn 1: Từ năm 2008-2010: Trước mắt ưu tiên đầu tư hoàn thiện 10/15 xã mà Nghị quyết Hội đồngnhân dân tỉnh khoá 8 kỳ họp thứ VIII đã quyết nghị ngày 28/7/2003 (05 xã đãxây dựng nhà ở và các hạng mục khác như đã trình bày ở mục 2 thuộc phần I):

- Huyện Kon Plong: Xã Măng Bút, xã Ngọc Tem, xã Đak Ring.

- Huyện Đăk Tô (Tu Mơ Rông): Xã Tu Mơ Rông, xã Tê xăng, xãĐak Na.

- Huyện Đăk Glei: xã Đăk Long, Ngọc Linh, Đăk Nhoong, ĐăkBlô.

* Giai đoạn 2: Từ năm 2011-2015: Triển khai xây dựng hoàn thiện trường phổ thông dân tộcbán trúở các xã khó khăn còn lại gồm 35 trường (tổng cộng các trường có bán trúhiện nay là 50, mục 2 thuộc phần I, trang 4).

3.3.3. Quy mô đầu tư: Đầu tưthêm cơ sở vật chất phục vụ việc ăn ở bán trú cho học sinh. Cụ thể, mỗi trườngđầu tư xây dựng nhà ở, nhà ăn, nhà bếp, hệ thống cấp nước, cấp điện, vệ sinhphục vụ cho học sinh bán trú.

3.3.4. Kinh phí:

3.3.4.1. Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản (chi tiết ở phụclục 2.3)

Giai đoạn 2008-2010: 7.250.000.000đ

Giai đoạn 2011-2015: 25.375.000.000đ

3.3.4.2. Kinh phí thường xuyên hàng năm: Chỉ tính kinh phíđể tổ chức ăn ở cho học sinh và chi phí phục vụ.

- Chi phí hỗ trợ tiền ăn cho học sinh:

Mức chi: 140.000đ/tháng/9 tháng/học sinh bán trú.

+ Đối với học sinh bán trú thuộc hộ nghèo: Chi theo Quyếtđịnh 112/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

+ Đối với số học sinh bán trú còn lại: Ngân sách tỉnh hằngnăm giao cho UBND các huyện, thị (UBND các huyện, thị và ngành GD&ĐT thốngkê cụ thể về số học sinh, số tiền hằng năm trình UBND tỉnh).

- Chi phí người phục vụ và trang thiết bị tổ chức bán trúmỗi năm học: 4.500.000.000đ (xem chi tiết ở phụ lục2.4)

3.3. 5. Nguồn kinh phí:

- Đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản: Ngân sách tỉnh.

- Đối với chi hoạt động thường xuyên hằng năm:

+ Trung ương bổ sung chi tiền hỗ trợ theo QĐ112 cho học sinhbán trú là con hộ nghèo, Ngân sách tỉnh hàng năm giao cho UBND các huyện/thịtheo dự toán hàng năm đối với số học sinh bán trú còn lại.

+Ngân sách địa phương và các nguồn huy động khác chi thanhtoán cho cán bộ phục vụ và đầu tư trang thiết bị cho việc ăn, ở của học sinhtại trường.

3.3.6.Đối tượng chủ trì thực hiện: Sở GD&ĐT và UBND các huyện/thị.

4. Giải pháp về xã hội hóa giáo dục:

- Triển khai thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục theoNghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND tỉnh khoá IX.

- Tuyên truyền sâu rộng chủ trương chính sách về xã hội hóagiáo dục để các cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp, các cơ sở giáo dục công lập,ngoài công lập và nhân dân nhận thức đúng và đầy đủ, thực hiện có hiệu quả chủtrương xã hội hoá giáo dục.

- Phát triển mạng lưới các trường ngoài công lập. Khuyếnkhích và hỗ trợ ban đầu đối với các cơ sở giáo dục công lập chuyển sang loạihình ngoài công lập. Ban hành chính sách bảo đảm lợi ích chính đáng, hợp phápvề vật chất và tinh thần, về quyền sở hữu và thừa kế đối với phần vốn góp vàlợi tức của cá nhân tập thể tham gia xã hội hoá giáo dục. Ban hành các quy địnhvề chính sách đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập như: đất đai, học phí,nhân lực, quy chế hoạt độn

- Vận động, phối hợp các lực lượng xã hội, khơi dậy tráchnhiệm của các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia, hỗtrợ, chăm lo sự nghiệp giáo dục- đào tạo nói chung và đối với HS DTTS nói riêng.

- Đối với vùng đồng bào DTTS, khi các chương trình, dự ánTrung ương chưa đầu tư để xây dựng phòng học để phục vụ dạy 2 buổi/ ngày, Chínhquyền địa phương cần huy động nhân dân đóng góp sức người và vật dụng để dựngtạm phòng học đồng thời tận dụng nhà rông văn hoá, hội trường... để phụ vụ choviệc dạy học 2 buổi/ ngày.

- Đối với cha mẹ học sinh và ban đại diện cha mẹ học sinh:

+ Cha mẹ học sinh cần có trách nhiệm phối hợp với các nhàtrường trong việc động viên, khuyến khích con em đi học chuyên cần. Động viênkhuyên bảo để nâng cao ý thức, động cơ học tập cho con em trong việc học hành.Tạo điều kiện và có trách nhiệm nhắc nhở con em tự học ở nhà. Có tinh thầntrách nhiệm và chủ động hơn nữa trong vấn đề phối hợp giữa nhà trường, gia đìnhvà xã hội trong việc giáo dục học sinh.

+ Ban đại diện cha mẹ học sinh có trách nhiệm phối hợp cóhiệu quả với các nhà trường trong việc huy động, duy trì và nâng cao chất lượnggiáo dục học sinh.

5. Giải pháp về tuyên truyền, vận động:

- Tuyên truyền mọi đối tượng, thành phần trong xã hội nhậnthức đúng đắn về sự nghiệp giáo dục, về việc nâng cao chất lượng giáo dục nóichung và đối với HS DTTS nói riêng.

- Tuyên truyền sâu rộng chủ trương chính sách về giáo dục,về nâng cao chất lượng giáo dục để các cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp, các cơsở giáo dục và nhân dân nhận thức đúng và đầy đủ, thực hiện có hiệu quả chủtrương nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và đối với HS DTTS nói riêng.

- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyềnđịa phương; phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể, Hội khuyến học, Hội cựugiáo chức và các tổ chức xã hội trong việc huy động và duy trì sĩ số học sinh.

- Vận động, giáo dục thuyết phục toàn xã hội với mục đíchnâng cao ý chí, động viên khuyến khích gia đình và toàn xã hội chăm lo cho sựnghiệp giáo dục.

* Tổng kinh phí và phân kỳ kinh phí thực hiện các giải pháp:

- Tổng kinh phí: 173.758.750 triệu đồng (xem ở phục lục3), trong đó:

+ Giai đoạn 2008-2010: 60.510.800 triệu đồng

+ Giai đoạn 2011-2015: 113.247.950 triệu đồng

Phần 4

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Đối với Sở GD&ĐT và các sở, ban, ngành khác:

- Sở GD&ĐT chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành vàUBND các huyện, thị tổ chức triển khai thực hiện Đề án; tổ chức kiểm tra, giámsát, đánh giá và tổng hợp kết quả định kỳ báo cáo UBND tỉnh.

- Sở GD&ĐT chủ trì và phối hợp với Sở Tài chính và cácsở, ban, ngành tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản về chủ trương, chínhsách đối với giáo dục học sinh dân tộc thiểu số.

- Sở GD&ĐT chịu trách nhiệm biên soạn và ban hành chươngtrình khung của buổi dạy thứ hai; qui trình, cách thức kiểm tra và đánh giáviệc dạy và học.

- Sở KH&ĐT chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành và UBNDcác huyện, thị xã cân đối, phân bổ ngân sách đầu tư xây dựng, đảm bảo thực hiệnĐề án.

- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các sở, ban ngành và UBNDcác huyện, thị xã cân đối các nguồn ngân sách (trừ vốn đầu tư do Sở KH&ĐTchủ trì) đảm bảo thực hiện Đề án.

2. Đối với UBND huyện, thị:

- Chỉ đạo phòng giáo dục xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiệnĐề án đối với các trường thuộc quyền quản lý.

- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động PHHS để nhậnthức được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhânlực cho các địa phương và tích cực huy động từ các nguồn lực để hỗ trợ cho sựnghiệp giáo dục ở địa phương.

- Chủ động cân đối từ ngân sách địa phương, huy động kinhphí từ nhiều nguồn như vận động sự đóng góp của PHHS, các tổ chức kinh tế - xãhội; vận dụng phù hợp các chương trình mục tiêu: 168, 135, chống mù chữ, phổcập giáo dục…để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.

- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về chất lượng giáo dụcmầm non, tiểu học, THCS và việc nâng cao lượng đội ngũ giáo viên đối với cáctrường theo phân cấp quản lý.

- Chỉ đạo chính quyền xã phường tổ chức tốt việc huy độnghọc sinh ra lớp và duy trì sĩ số học sinh.

3. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị-xãhội:

- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức vàtrách nhiệm cho các ngành các cấp và nhân dân trong việc nâng cao chất lượnggiáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

- Kêu gọi các chương trình hỗ trợ từ các nhà hảo tâm, cácđơn vị kinh tế, tổ chức xã hội trong và ngoài tỉnh nhằm tạo nguồn lực hỗ trợgiáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

- Xây dựng các tiêu chí đánh giá phong trào, danh hiệu củatổ chức mình liên quan đến công tác nâng cao chất lượng vùng đồng bào dân tộcthiểu số.

PHỤLỤC 1: CÁC SỐ LIỆU THỰC TRẠNG GIÁO DỤC

Bảng 1. Tổng hợp số trường, lớp, số học sinh toàn tỉnhvà HS DTTS các loại hình, cấp học:

Cấp/ bậc học

Số trường toàn tỉnh

Số lớp toàn tỉnh

Số HS toàn tỉnh

Số HS DTTS

Mầm non

93

1.073

23.914

14436

Tiểu học

112

2.336

52.257

33250

THCS

92

1.080

35.861

20212

PTDTNT, THPT ( cấp 3)

17

333

12.419

3940

Cộng

314

4.822

124.451

71146

(Thời điểm: tháng 6/2007)

Bảng 2. Tổng hợp số trường, số học sinh bán trú:

TT

Huyện, thị

Số trường PTDT bán trú

Số HS PTDT bán trú

( 100% là học sinh DTTS )

TH

THCS

Cộng

TH

THCS

Tổng cộng

1

Huyện ĐăkGlei

5

7

12

207

459

666

2

Huyện Đăk Tụ

1

2

3

50

108

158

3

Huyện Đăk Hà

0

1

1

0

70

70

4

Huyện Sa Thầy

1

2

3

45

125

170

5

Huyện Kon Rẫy

0

2

2

0

80

80

6

Huyện KonpLụng

4

9

13

370

961

1331

7

H. Tu Mơ Rụng

8

8

16

322

463

785

Tổng cộng:

19

31

50

994

2.266

3260

(Thời điểm: tháng 6/2007)

Bảng 3. Tổng hợp số lượng, trình độ đào tạo đội ngũCBQLGD:

TT

Loại hình

Tổng số

Đạt chuẩn

Tỷ lệ %

Trên chuẩn

Tỷ lệ %

Chuẩn trở lên

Tỷ lệ

01

QL MN

169

143

84,61

18

10,65

161

95,26

02

QL TH

279

47

16,85

224

80,28

271

97,13

03

QL THCS

194

57

29,38

136

70,10

193

99,48

04

QLTHPT và các TT

52

43

82,69

7

13,46

50

96,15

Cộng

694

290

41,79

385

55,47

675

97,26

(Thời điểm: tháng 6/2007)

Bảng 4. Tổng hợp cơ cấu xã hội độingũ CBQLGD:

TT

Loại hình

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Nữ dân tộc

Đảng viên

1

QL Mầm non

169

169

6

6

114

2

QL Tiểu học

279

126

21

5

252

3

QL THCS

194

45

5

1

180

4

QLTHPT và các TT

52

9

9

3

49

Cộng

694

349

41

15

595

(Thời điểm: tháng 6/2007)

Bảng 5. Tổng hợp số lượng, trình độ đào tạo đội ngũgiáo viên:

TT

Loại hình

Tổng số

Đạt chuẩn

Tỷ lệ %

Trên chuẩn

Tỷ lệ %

Chuẩn trở lên

Tỷ lệ

Ghi chú

01

GV MN

1122

900

80,21

31

2,76

931

82,97

02

GV TH

2945

1777

60,34

1066

36,19

2843

96,53

Chuẩn cũ

613

20,81

1066

36,19

1679

57,00

Chuẩn mới

03

GV THCS

2181

1452

66,57

706

32,37

2158

98,94

04

GV THPT

740

724

97,84

15

2,03

739

99,87

05

GVHN&DN

13

8

61,54

0

0

8

61,54

Cộng

7001

4861

69,43

1818

25,97

6679

95,40

Chuẩn cũ

3697

52,80

1818

25,97

5515

78,77

Chuẩn mới

(Thời điểm: tháng 6/2007)

Bảng 6. Tổng hợp cơ cấu xã hội độingũ giáo viên:

TT

Loại hình

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Nữ DT

Đảng viên

1

GVMN

1122

1122

224

224

165

2

GVTH

2945

2321

620

315

747

3

GVTHCS

2181

1441

59

45

312

4

GVTHPT

740

423

54

43

118

5

GVHN&DN

13

4

0

0

8

Cộng

7001

5311

957

330

1350

(Thời điểm: tháng 6/2007)

Bảng 7. Tổng hợp về kết quả giáo dục học sinh tiểuhọc:

Xếp loại

Toán

Tiếng Việt

Tổng số

%

Tổng số

%

Tổng số học sinh

52.257

52.257

Học lực

Giỏi

9.311

17,8

7.003

13,4

Khá

13.601

26,0

14.716

28,2

Trung bình

21.839

41,8

23.187

44,4

Yếu

7.506

14,4

7.356

14,0

Hạnh kiểm

Xếp loại

Tổng số

%

Thực hiện đầy đủ

50.240

96,2

Chưa thực hiện đầy đủ

1.990

3,8

(Thời điểm: tháng 6/2007)

Bảng 8. Tổng hợp về hạnh kiểm họcsinh THCS, THPT toàn tỉnh:

Tổng số học sinh

Giỏi

Khá

TB

Yếu

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

THCS

35861

19041

53.10

12435

34.68

4220

11.77

165

0.46

THPT

12419

5375

43.28

4739

38.16

1984

15.98

321

2.58

(Thời điểm: tháng 6/2007)

Bảng 9. Tổng hợp về học lực họcsinh THCS toàn tỉnh, HS người kinh, HS DTTS:

Tổng số học sinh

Học lực

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

Toàn tỉnh

35861

1871

5.22

7409

20.66

19207

53.56

7098

19.79

276

0.77

HS Kinh

15649

1503

9.60

4284

27.38

8054

51.47

1770

11.31

38

0.24

HS DTTS

20212

368

1.82

3125

15.46

11153

55.18

5328

26.36

238

1.18

(Thời điểm: tháng 6/2007)

Bảng 10. Tổng hợp về học lực họcsinh THPT toàn tỉnh, HS người kinh, HS DTTS:

Tổng số học sinh

Học lực

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

Toàn tỉnh

12419

504

4.06

2415

19.45

5919

47.66

3411

27.47

170

1.37

HS Kinh

8479

499

5.89

2105

24.83

3945

46.53

1858

21.91

72

0.85

HS DTTS

3940

5

0.13

310

7.87

1974

50.10

1553

39.42

98

2.49

(Thời điểm: tháng 6/2007)

Bảng 11. Tổng hợp về kết quả thitốt nghiệp THPT của học sinh trong toàn tỉnh năm học 2006 - 2007:

Kết quả thi TN lần 1

Kết quả thi TN lần 2

Kết quả chung

TS dự thi

Đỗ TN lần 1

TS dự thi

Đỗ TN lần 2

Đỗ TN lần 1 và lần 2

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

3675

2044

55,62

1442

631

43,76

2675

72,79

(Thời điểm: tháng 6/2007)

Bảng 12. Tổng hợp về kết quả thitốt nghiệp THPT của học sinh DTTS trong toàn tỉnh năm học 2006 - 2007:

Kết quả thi TN lần 1

Kết quả thi TN lần 2

Kết quả chung

TS dự thi

Đỗ TN lần 1

TS dự thi

Đỗ TN lần 2

Đỗ TN lần 1 và lần 2

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

865

161

18,61

617

230

37,28

391

45,2

(Thời điểm: tháng 6/2007)

PHỤ LỤC 2: VỀ CHI TIẾT KINH PHÍ

● Phụ lục 2.1: Kinh phíđào tạo tiếng dân tộc cho ĐN CBQLGD và GV tiểu học:

- Tổng số CB, GV tiểu học cần đào tạo:1723 x 650.000đ/người = 1.119.950.000 đ

- Tổng số CB các phòng giáo dục: 100 x 650.000đ/người =65.000.000đ

- Tổng kinh phí đào tạo tiếng dân tộc: 1.184.950.000đ ( mộttỷ một trăm tám mươi tư triệu chín trăm năm mươi ngàn đồng)

● Phụ lục 2.2: Kinh phí thựchiện dạy 2 buổi / ngày (ước tính)

TT

Loại hình

Số lớp

Số buổi /tuần

Số tiết /buổi

Số tuần /năm

Số tiền /tiết

Tổng cộng

1

Mầm non

300

3

3

32

10.000đ

864.000.000đ

2

Tiểu học

1100

4

3

15.000đ

6.336.000.000đ

3

THCS

600

4

3

20.000đ

4.608.000.000đ

4

THPT

26

4

3

25.000đ

249.600.000đ

5

PT DTNT

( THCS + THPT)

130 lớp x 9 tiết/tuần

25.000đ

936.000.000đ

Tổng cộng

12.993.600.000đ

Tổng cộng kinh phí dạy 2 buổi/ngày: 13.633.000.000 đồng/năm.

● Phụ lục 2.3: Kinh phíxây dựng cơ bản các trường phổ thông dân tộc bán trú

- Giai đoạn 2008-2010:

+ Nhà ở học sinh: 100 HS x 4m2 x 1.500.000 đ/m2 = 600 triệuđồng

+ Nhà ăn và nhà bếp: 100HS x 0,5 m2 x 1.500.000 đ/m2 = 75triệu đồng + Hạ tầng cơ sở khác = 50 triệu đồng

Cộng = 725 triệu đồng/ 1 trường.

Tổng kinh phí: 725 triệu đồng x 10 trường = 7.250 triệu đồng

- Giai đoạn 2011-2015:

+ Nhà ở học sinh: 100 HS x 4m2 x 1.500.000 đ/m2 = 600 triệuđồng

+ Nhà ăn và nhà bếp: 100HS x 0,5 m2 x 1.500.000 đ/m2 = 75triệu đồng + Hạ tầng cơ sở khác: = 50 triệu đồng

Cộng = 725 triệu đồng/ 1 trường.

Tổng kinh phí: 725 triệu đồng x 35 trường = 25.375 triệu đồng

Tổng cộng: 7.250 triệu + 25.375 triệu = 32.625 triệu đồng

● Phục lục 2.4: Kinh phí chi ngườiphục vụ và trang thiết bị tổ chức bán trú mỗi năm học: 10 triệu x 9 tháng x 50trường = 4.500 triệu đồng.