ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 62/2011/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 18 tháng 11 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ VƯỜN QUỐC GIA BÙ GIA MẬP, TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày24/12/2010của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;

Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Quy chế Quản lý rừng;

Căn cứ Quyết định số 104/2007/QĐ-BNN ngày27/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chếQuản lý các hoạt động du lịch sinh thái tại các Vườn Quốc gia, khu bảo tồn;

Thực hiện Quyết định số 598/QĐ-UBND ngày23/3/2011 của UBND tỉnh Bình Phước về việc thành lập Ban Quản lý Vườn Quốc giaBù Gia Mập tỉnh Bình Phước;

Theo đề nghị của Giám đốc Ban Quản lý VườnQuốc gia Bù Gia Mập tại Tờ trình số 94 /TTr-VQG ngày 12/05/2011 và Giám đốc SởNội vụ tại Tờ trình số 1088/TTr-SNV ngày 27/9/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Vườn Quốc gia Bù Gia Mập, tỉnhBình Phước.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày28/4/2008 của UBND tỉnh về Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Vườn quốcgia Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòngUBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Ban Quản lý Vườn Quốc gia Bù Gia Mập,Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND huyện Bù GiaMập, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

TM. ỦY BAN NHẬN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH



Trương Tấn Thiệu

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠTĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ VƯỜN QUỐC GIA BÙ GIA MẬP, TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2011của UBND tỉnh)

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

Điều 1. Vị trí

1. Ban Quảnlý Vườn Quốc gia Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước (dưới đây gọi tắt Ban Quản lýVườn) là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc UBND tỉnh. Ban Quản lý Vườn chịu sựchỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh.

2. Ban Quảnlý có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt độngvà được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

3. Trụ sởcủa Ban Quản lý: đặt tại thôn Bù Lư, xã Bù Gia Mập, huyện Bù Gia Mập, tỉnh BìnhPhước.

4. Vănphòng đại diện đặt tại thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

Điều 2.Chức năng

Ban Quản lýVườn có chức năng bảo tồn và phục hồi tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ vàphát triển hệ sinh thái tự nhiên, duy trì tác dụng phòng hộ bền vững của rừng.Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, dịch vụ môi trường sinh thái, giáodục môi trường và đầu tư phát triển vùng lõi và vùng đệm của Vườn.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 3.Nhiệmvụ và quyền hạn của Ban Quản lý Vườn

1. Bảotồn, phục hồi tài nguyên thiên nhiên và hệ sinh thái của Vườn.

a) Bảo tồn nguồn gen quýhiếm của hệ động thực vật, các mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm thườngxanh - rừng lá trên đồi núi thấp có độ cao dưới 1.000m đặc trưng cho sự chuyểntiếp từ vùng Tây Nguyên xuống vùng Đông Nam bộ;

b) Bảo vệ,bảo tồn phát triển bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên, sinh vật, nguồnnước và các nhân tố tự nhiên;

c) Phục hồicác hệ sinh thái tự nhiên, các loài động, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, bảotồn tính đa dạng sinh học.

2. Phòngcháy, chữa cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại rừng, sinh vật ngoại lai xâm hạirừng. Ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm hại rừng, môi trường cảnh quan.

3. Xây dựngcác dự án đầu tư phát triển Vườn quốc gia và vùng đệm Vườn quốc gia, tổ chứcthực hiện sau khi được UBND tỉnh phê duyệt.

4. Tổ chức nghiêncứu khoa học và hợp tác quốc tế phục vụ công tác bảo tồn.

a) Tổ chức nghiêncứu khoa học về bảo vệ, bảo tồn, phát triển động thực vật rừng, đa dạng sinhhọc, đặc biệt là đối với các loài động thực vật quý hiếm đặc biệt nguy cấp;

b) Tổ chứccác dịch vụ nghiên cứu khoa học, học tập tại Vườn;

c) Xây dựngchương trình kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học, tổ chức triển khai thực hiệnsau khi được phê duyệt;

d) Sưu tập,nuôi trồng thực nghiệm, bảo tồn, phát triển các nguồn gen động, thực vật;

đ) Xây dựngchương trình hợp tác quốc tế về quản lý, bảo vệ, bảo tồn phát triển tài nguyên thiênnhiên, đa dạng sinh học, tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế khi được cấptrên phê duyệt.

5. Tổ chứcthực hiện dịch vụ môi trường.

a) Xâydựng, bảo vệ quy hoạch, dự án phát triển dịch vụ môi trường, du lịch sinh tháicủa Vườn và tổ chức thực hiện, tạo nguồn thu để hỗ trợ cho công tác bảo vệrừng, bảo tồn đa dạng sinh học;

b) Tổ chứcliên doanh, liên kết cho thuê môi trường rừng để kinh doanh du lịch sinh tháivới các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và được sự đồng ý của UBNDtỉnh.

6. Xâydựng, tổ chức thực hiện các chương trình tuyên truyền giáo dục cho nhân dân địaphương về đa dạng sinh học và pháp luật về bảo vệ rừng. Kiểm tra, giám sát việcthực hiện chính sách pháp luật về quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinhhọc trong vùng lõi và vùng đệm của rừng.

7. Nghiêncứu xây dựng mô hình lâm nghiệp trang trại, mô hình khuyến lâm, nông, ngư ởvùng đệm, mô hình du lịch, hướng dẫn chuyển giao kỹ thuật cho nhân dân vùng đệm.

8. Tổ chứchọp giao ban về công tác bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng hàng quý với UBNDcác xã giáp ranh, các Nông lâm trường, các đơn vị đang đứng chân trên địa bàn,để bàn bạc, thống nhất các phương án phối kết hợp bảo vệ rừng, phòng, chốngcháy rừng hiệu quả nhất.

9. Quản lýbiên chế, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng,kỷ luật; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức,viên chức của Vườn theo quy định của pháp luật.

10. Tổ chứcquản lý, sử dụng tài sản, vật tư, kinh phí nhà nước được giao theo quy định củapháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.

11. Tổnghợp, thống kê, báo cáo định kỳ, đột xuất với UBND tỉnh về các nhiệm vụ đượcgiao.

ChươngIII

TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ VÀCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 4. Tổ chức bộ máy

1. Ban lãnh đạo: Ban Quản lý Vườndo Giám đốc điều hành và có từ 01 đến 02 Phó Giám đốc giúp Giám đốc. Chức vụ Giámđốc, Phó Giám đốc Ban Quản lý Vườn do Chủ tịch UBNDtỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo các quy định của Đảng và Nhà nước về quản lý cánbộ, công chức.

2. Cơ cấu tổ chức của Ban Quảnlý Vườn:

a) Bộ phận giúp việc Giámđốc Vườn:

- Phòng Tổchức - Hành chính;

- Phòng Kếhoạch - Tài chính;

- PhòngKhoa học và Hợp tác Quốc tế;

- Văn phòngđại diện tại thị xã Đồng Xoài.

b) Các đơnvị trực thuộc:

- HạtKiểm lâm rừng đặc dụng Vườn quốc gia (có Quy chế tổ chức và hoạt động riêng doGiám đốc Ban Quản lý Vườn xây dựng trình UBND tỉnh xemxét, ban hành);

- Trung tâmGiáo dục môi trường và Dịch vụ môi trường rừng;

- Trung tâmCứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật.

(việc thành lập các Trung tâmdo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định khi Giám đốc BanQuản lý Vườn đề nghị)

3. Mỗi phòng có Trưởng phòng và có từ 01 đến 02Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng. Việc bổ nhiệm, miễn nhiễm chức vụ Trưởngphòng và Phó Trưởng phòng được thực hiện theo quy định phân cấp thẩm quyền quảnlý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của mỗi phòng doGiám đốc Ban Quản lý Vườn quy định.

Điều 5. Biên chế của BanQuản lý Vườn:

1.Biên chế của các bộ phận giúp việcGiám đốc Ban Quản lý Vườn thuộc biên chế sự nghiệp (kểcả Phó Giám đốc và Kế toán trưởng Ban Quản lý Vườn).

2. Biên chế của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng thuộcbiên chế hành chính được UBND tỉnh giao theo định biên tối đa 500 ha rừng đặcdụng có 01 công chức kiểm lâm.

3. Ngoài chỉ tiêu biên chế được UBND tỉnh giao,Giám đốc Ban Quản lý Vườn được ký kết hợp đồng lao độngvới những người có trình độ chuyên môn phù hợp để thực hiện kế hoạch công tácđề ra, trong đó ưu tiên tiếp nhận là người địa phương. Việc ký kết hợp đồng laođộng phải thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

Điều 6. Chế độ làm việc:

1. Ban Quản lý Vườn làm việc theo chế độ thủtrưởng. Giám đốc Ban Quản lý chịu trách nhiệm cao nhất trước UBND tỉnh và trướcpháp luật về mọi mặt hoạt động của Vườn, là người được giao nhiệm vụ quản lý,tổ chức thực hiện các chương trình, dự án của Vườn theo luận chứng kinh tế kỹthuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các Phó Giám đốc được Giám đốc phâncông phụ trách một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc, đồng thờicùng Giám đốc liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật vềphần việc được phân công phụ trách.

2. Các Phòng nghiệp vụ làm việc theo chế độ thủtrưởng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được giao củaPhòng. Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành công việc của phòngkhi Trưởng phòng đi vắng, nhiệm vụ cụ thể của viên chức, nhân viên trong Phòngdo Trưởng phòng phân công.

3. Giám đốc Ban Quản lý Vườn thực hiện chế độbáo cáo hàng tháng, hàng quý, năm về UBND tỉnh, UBND huyện Bù Gia Mập, Sở Nôngnghiệp & Phát triển nông thôn. Thực hiện các báo cáo chuyên ngành cho cácsở, ngành liên quan theo yêu cầu cụ thể của từng công việc, từng chuyên ngành.

4. Giám đốc Ban quản lý Vườncó trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Chi cục Kiểm lâm, UBND các huyện, UBND cácxã giáp ranh với Vườn xây dựng Quy chế phối, kết hợp trong công tác quản lý,bảo vệ rừng, công tác bảo tồn đa dạng sinh học, tài nguyên thiên nhiên của Vườntrình UBND tỉnh ban hành.

ChươngIV

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 7. Đối với UBND tỉnh

1. Giám đốc Ban Quản lý Vườn thường xuyên báocáo tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND tỉnh theo quy định và yêucầu đột xuất. Trước khi thực hiện chủ trương, chính sách của các Bộ, ngànhTrung ương có liên quan đến chương trình công tác, kế hoạch chung của tỉnh,Giám đốc Ban Quản lý Vườn phải xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh.

2. Theo thẩm quyền quy định, Chủ tịch UBND tỉnhgiao Giám đốc Ban Quản lý Vườn thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế, thựchiện các dự án đầu tư trong nước, nước ngoài trên địa bàn Vườn quản lý.

3. Dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh, theo chươngtrình, kế hoạch phối hợp với nước bạn Campuchia và tỉnh bạn Đắk Nông trong việctổ chức thực hiện công tác bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng trừsâu bệnh hại rừng, bảo tồn đa dạng sinh học vùng lãnh thổ. Cùng bàn bạc phương án,biện pháp phối hợp triển khai các hoạt động dự án liên quan đến Vườn, trongvùng đệm phía nước bạn và tỉnh bạn.

Điều 8. Đối với Sở Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn

Vườn chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn,nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng trừ sâubệnh hại rừng, lâm sinh, nông lâm kết hợp, nghiên cứu khoa học và các dịch vụkỹ thuật khác liên quan đến Vườn và vùng đệm của Vườn. Sở có trách nhiệm thẩmđịnh các dự án đầu tư, dự án lâm sinh, dự án về bảo vệ rừng và phòng cháy, chữacháy rừng của Vườn, tham mưu UBND tỉnh ra quyết định đầu tư.

Điều 9. Đối với UBND huyện Bù Gia Mập

1. UBND huyện giúp UBND tỉnh thực hiện chức năngquản lý hành chính nhà nước đối với Vườn theo địa bàn hành chính, thường xuyênchỉ đạo xã Đắk Ơ, xã Bù Gia Mập tích cực hỗ trợ Ban Quản lý Vườn trong việcthực hiện kế hoạch, nhiệm vụ được giao.

2. Ban Quản lý Vườn chịu sự giám sát của UBNDhuyện về các hoạt động được giao theo quy định của pháp luật. Giám đốc Vườn cótrách nhiệm phối hợp với UBND huyện để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ đượcgiao; kết hợp với UBND các xã vùng đệm tổ chức quản lý, điều hành các cộngđồng, tổ chức trong việc giao, nhận khoán bảo vệ rừng.

3. Ban Quản lý Vườn chịu sự quản lý về công tácĐảng, đoàn thể của Đảng bộ huyện, có trách nhiệm thực hiện các Nghị quyết củaĐảng bộ, các Quyết định khác của địa phương có liên quan đến Ban Quản lý Vườn.

Điều 10. Đối với Hạt Kiểm lâm huyện BùGia Mập

Phối hợp với Hạt Kiểm lâm huyện Bù Gia Mập tổchức quản lý, bảo vệ rừng, truy quét các tụ điểm mua, bán lâm sản, động vậthoang dã trên địa bàn vùng đệm. Trong trường hợp Vườn cần thêm lực lượng đểchữa cháy rừng, truy quét các hành vi xâm hại rừng, phá rừng thì Vườn được phépđề nghị Hạt Kiểm lâm huyện Bù Gia Mập tăng cường lực lượng, phương tiện để thựchiện nhiệm vụ.

Điều 11. Đối với các sở, ban, ngành

Vườn xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các sở,ban, ngành; phối hợp tổ chức thực hiện nhiệm vụ kế hoạch ngắn hạn, dài hạn củaBan Quản lý Vườn do UBND tỉnh và các cơ quan cấp trên giao.

Điều 12. Đối với UBND các xã: Đắk Ơ vàBù Gia Mập

1. Ban Quản lý Vườn có trách nhiệm thường xuyênphối hợp chặt chẽ với các xã để tổ chức, xây dựng hệ thống quản lý, bảo vệrừng. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nhân dân tham gia tích cựcvào công tác bảo vệ rừng và phòng, chống cháy rừng. Ban Quản lý Vườn phối hợpvới chính quyền địa phương quản lý và hướng dẫn các cộng đồng dân cư, các tổchức, đơn vị nhận khoán bảo vệ rừng đặc dụng theo các điều khoản hợp đồng giaokhoán đã ký kết, Giám đốc Ban Quản lý Vườn được phép điều động lực lượng nhậnkhoán và Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Vườn triển khai lực lượng phối hợp với UBNDxã tổ chức phòng chống cháy rừng và chống phá rừng khi có sự việc xảy ra, tổchức chức truy quét các tụ điểm mua, bán lâm đặc sản trên địa bàn khi có yêucầu của UBND xã.

2. UBND các xã vùng đệm tạo điều kiện thuận lợi,hợp tác chặt chẽ với Ban Quan lý Vườn trong việc thực hiện pháp luật về bảo vệvà phát triển rừng, tổ chức truy quét xoá bỏ các tụ điểm thu mua, bán lâm, đặcsản trên địa bàn của các xã.

Chương V

QUẢN LÝ VÙNG ĐỆM

Điều 13. Phạm vi ranh giới vùng đệm vàchức năng vùng đệm

1. Phạm vi ranh giới vùng đệm:

a) Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất hoặc vùng đấtcó mặt nước sát với ranh giới của Vườn Quốc gia.

b) Vùng đệm rừng là vùng rừng liền kề với ranhgiới Vườn Quốc gia có khoảng cách 1 - 2 km kể từ ranh giới Vườn trở ra.

c) Vùng đệm xã hội là vùng thuộc các cộng đồngdân cư đang sinh sống theo đơn vị hành chính cấp xã do UBND xã quản lý.

2. Chức năng vùng đệm:

a) Góp phần bảo tồn bền vững Vườn Quốc gia, nângcao các giá trị bảo tồn chính rừng của vùng đệm. Tạo thêm khả năng giao lưu mởrộng các hệ sinh thái để các quần thể động vật, thực vật phát triển.

b) Tạo điều kiện mang lại lợi ích cho cộng đồngdân cư sống trong vùng đệm thông qua công tác bảo tồn Vườn Quốc gia; cải thiệnđiều kiện kinh tế - xã hội vùng đệm, giảm thiểu những tác động có hại làm suykiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn.

Điều 14. Trách nhiệm của Ban Quản lýVườn đối với vùng đệm

1. Phối hợp với UBND các xã, các cộng đồng dâncư, các tổ chức xây dựng phương án và cùng tổ chức thực hiện phương án quản lý,bảo vệ rừng và phòng, chống cháy rừng. Tuyên truyền chính sách của Đảng và Nhànước có liên quan đến vùng đệm và lợi ích do việc bảo vệ Vườn mang lại.

2. Tham gia hỗ trợ chính quyền địa phương hoạchđịnh chính sách xã hội có liên quan đến bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.

3. Ban Quản lý Vườn lập dự án và là chủ đầu tưdự án vùng đệm. Tổ chức các biện pháp thu hút các cộng đồng dân cư vùng đệmtham gia quản lý, bảo vệ khu rừng đặc dụng.

4. Tổ chức hội nghị giao ban với các xã vùng đệmmỗi năm hai lần để bàn bạc phương án phối, kết hợp bảo vệ rừng giữa Ban Quản lýVườn với chính quyền địa phương.

ChươngVI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Giám đốc Ban Quảnlý Vườn có trách nhiệm chỉđạo tổ chức triển khai Quy chế này đến toàn thể công chức, viên chức, nhân viêncủa Vườn. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Giám đốc Ban Quản lý Vườn chủtrì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.