ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 62/2014/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 09 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHBẢO MẬT TRONG THỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH AN NINH, QUỐC PHÒNG THUỘCDANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốchội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày28/12/2000;

Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhànước;

Căn cứ Nghị định 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù;

Căn cứ Quyết định 41/2003/QĐ-TTg ngày26/3/2003 của Thủ Tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật vàTối mật thuộc phạm vi Quốc phòng;

Căn cứ Quyết định 13/2010/QĐ-TTg ngày26/3/2003 của Thủ Tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật vàTối mật trong lực lượng Công an nhân dân;

Căn cứ Quyết định 48/2003/QĐ-BQP ngày08/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về danh mục bí mật nhà nước độ Mật thuộcphạm vi Quốc phòng;

Căn cứ Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11) ngày13/9/2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP củaChính phủ;

Căn cứ Thông tư số 11/2010/TT-BCA ngày25/3/2010 của Bộ Trưởng Bộ Công an quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mậttrong lực lượng Công an nhân dân;

Theo đề nghị của Công an tỉnh tại Tờ trình số 500/TT-CAT-PA83 ngày 05/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định vềbảo mậttrong thực hiện dự án xây dựng các công trình an ninh, quốc phòng thuộc danhmục bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công antỉnh, Chỉ huy Trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên - Môitrường, Sở xây dựng, Sở tài chính và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xãLong Khánh, thành phố Biên Hòa và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thihành quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đinh Quốc Thái

QUY ĐỊNH

VỀ BẢO MẬT TRONGTHỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH AN NINH, QUỐC PHÒNG THUỘC DANH MỤC BÍMẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 62/2014/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2014của UBND tỉnh Đồng Nai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy định nàyquy định về nguyên tắc, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cánhân trong việc thực hiện bảo mật dự án xây dựng công trình an ninh, quốc phòngthuộc danh mục bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Đối tượng điều chỉnh

Tất cả cơquan, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án xây dựng công trình an ninh,quốc phòng thuộc danh mục bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do chủtịch UBND tỉnh phê duyệt phải chịu sự điều chỉnh của quy định này.

Điều 3. Giảithích từ ngữ

1. Công trìnhan ninh, quốc phòng là các công trình được xây dựng,các loại địa hình và địa vật tự nhiên được cải tạo và xác định nhằm mụcđích đảm bảo an ninh quốc gia, phục vụ nhiệm vụ phòng thủ, bảo vệ Tổ quốc.

2. Dự án cáccông trình an ninh, quốc phòng do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt được bảo mậttheo quy định của Pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

3. Bảo mật trong thực hiện dựán xây dựng công trình an ninh, quốc phòng thuộc danh mục bí mật nhà nước làphải áp dụng các trình tự, thủ tục nhằm bảo mật, an toàn trong quá trình khảosát, thiết kế, thi công theo quy định của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước vàcác văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Điều 4. Nguyên tắc thực hiệndự án

1. Mọi tổchức, cá nhân khi tham gia khảo sát, thiết kế, xây dựng công trình an ninh,quốc phòng theo Quy định này phải được sự đồng ý của UBND tỉnh và chấp hành cácquy định về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước.

2. Khảo sát, thiết kế, xây dựng dự án công trình an ninh, quốc phòng thuộc danh mục bí mật nhà nước trênphải đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, kết hợp chặt chẽ với đảm bảoquốc phòng, an ninh.

3. Việc xâydựng công trình an ninh, quốc phòng thuộc danh mục bí mật nhà nước phải gắnliền với việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản, môi trường, di tích lịch sử, vănhoá, danh lam thắng cảnh và phải tôn trọng quyền, lợi ích hợp pháp của các tổchức, cá nhân có liên quan.

4. Khu vực, vịtrí xây dựng phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tuân theo quy định củapháp luật về đất đai, xây dựng, quản lý, bảo vệ công trình và quy định về bảomật trong thực hiện dự án xây dựng các công trình an ninh, quốc phòng thuộcdanh mục bí mật nhà nước.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Hồsơ quản lý các dự án công trình quốc phòng, an ninh thuộc danh mục bí mật nhànước

1. Bản đồ địachính hoặc sơ đồ tỷ lệ thích hợp với từng cấp đánh dấu vị trí các công trình.

2. Bản đồ địachính xác định ranh giới và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3. Bản vẽthiết kế và hoàn công.

4. Bản vẽ cảitạo lấp phủ và nguỵ trang.

5. Các tàiliệu về địa chất, thuỷ văn, khảo sát, thiết kế, thi công, quyết toán công trình.

6. Các biênbản xác định vị trí, kiểm tra, thanh tra.

7. Chỉ thị(hoặc mệnh lệnh) giao nhiệm vụ quản lý, bảo vệ.

Điều 6. Trình tự, cách thứcđược bảo mật trong khảo sát, thiết kế, xây dựng công trình

1. Lập Dự án khảo sát, thiếtkế, xây dựng công trình

2. Nội dung phần thuyết minhcủa khảo sát, thiết kế, xây dựng công trình

3. Hồ sơ trình thẩm định khảosát, thiết kế, xây dựng công trình

4. Thẩm quyền thẩm định khảosát, thiết kế, xây dựng công trình

5. Nội dung thẩm định khảo sát,thiết kế, xây dựng công trình

6. Thẩm quyền quyết định khảosát, thiết kế, xây dựng công trình

7. Báo cáo kinh tế - kỹ thuậtxây dựng công trình

8. Điều chỉnh dự án đầu tư xâydựng công trình

9. Thiết kế kiến trúc côngtrình xây dựng

10.Quản lý thi công xây dựngcông trình

11. Các hình thức quản lý xâydựng công trình

12. Các dự án xây dựng các côngtrình quốc phòng an ninh được mã hóa tên dự án và các thông tin phải được giữ bímật và giải mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước

Điều 7. Xácđịnh độ mật tài liệu và quản lý tài liệu trong dự án

Cơ quan soạn thảo văn bản, tài liệuliên quan đến dự án xây dựng công trình quốc phòng, an ninh căn cứ vào Pháplệnh bảo vệ bí mật Nhà nước và Danh mục bí mật nhà nước của các cơ quan, đơn vịcấp trên trực tiếp ban hành để xác định độ mật tài liệu đề xuất người có thẩmquyền ban hành ký văn bản, tài liệu quyết định về độ mật của tài liệu.

Điều 8.Bảo vệ bí mật trong soạn thảo, phát hành, quản lý tài liệu dự án

1. Việc soạn thảo, phát hành, lập hồsơ, lưu trữ tài liệu dự án xây dựng công trình quốc phòng, an ninh và tiêu hủytài liệu không có giá trị lưu trữ... của các cơ quan, đơn vị địa phương có liênquan đến dự án xây dựng công trình quốc phòng, an ninh phải thực hiện đúng theoPháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước và các văn bản của Chính phủ, Bộ Công an, BộQuốc phòng hướng dẫn thực hiện.

2. Quá trình soạn thảo, phát hành vàquản lý văn bản mật, yêu cầu phải thực hiện nghiêm các quy định sau:

a) Không sử dụng cán bộ, chiến sỹ,nhân viên tạm tuyển, nhân viên hợp đồng... hoặc người không thuộc diện bố trívào cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu, cơ mật để đánh máy, in ấn, phát hành vănbản dự án xây dựng công trình quốc phòng, an ninh. Người soạn thảo và nhân viênvăn thư không tự ý nhân sao, phát hành văn bản nhiều hơn số lượng văn bản đãđược ấn định. Khi cần phát hành thêm phải có sự đồng ý của Thủ trưởng cơ quan,đơn vị chủ quản. Việc phát hành bản sao cũng phải đăng ký và quản lý như pháthành bản chính; in, sao văn bản phải được thực hiện trong cơ quan, đơn vị (nơisoạn thảo, in sao tài liệu)

b) Khi phát hành văn bản mật phải bỏvào bì thư, đóng dấu mật và phải được ký nhận giữa người giao và nhận tài liệutheo quy định

c) Sau khi soạn thảo và phát hành vănbản, cán bộ soạn thảo văn bản và nhân viên văn thư, đánh máy phải kiểm tra vàhủy ngay các bản nháp, bản in bị hư hoặc in thừa

d) Cán bộ được giao nhiệm vụ phải lậphồ sơ để quản lý văn bản, tài liệu của công việc đó. Riêng tài liệu có độ “Tốimật” phải đưa vào hồ sơ quản lý riêng và cất trong tủ có khóa chắc chắn. Cácbản dự thảo cũng phải được quản lý chặt chẽ như bản gốc, bản chính

e) Kết thúc công việc cán bộ đượcgiao nhiệm vụ và nhân viên văn thư tiến hành kiểm tra, thu hồi văn bản, tàiliệu để đưa vào hồ sơ quản lý những tài liệu có giá trị lưu trữ và tiêu hủynhững tài liệu không cần lưu. Trường hợp tài liệu không thu hồi được phải báocáo người có thẩm quyền đểchỉ đạo giải quyết dứt điểm. Trình tự, thủ tục hủy tài liệu phải thực hiện đúngquy định

Điều 9.Quản lý, sử dụng máy vi tính và phương tiện, thiết bị kỹ thuật

1. Máy vi tínhdùng để soạn thảo các văn kiện, tài liệu dự án xây dựng công trình quốc phòng,an ninh phải là máy tính không kết nối mạng internet, bố trí trong khu vực đảmbảo cách ly an toàn.

2. Không sử dụngmáy vi tính xách tay, máy vi tính có kết nối Internet, máy vi tính do cá nhântự trang bị để soạn thảo, lưu trữ các văn bản, tài liệu dự án xây dựng côngtrình quốc phòng, an ninh.

3. Không được sửdụng phương tiện, thiết bị ghi chép, lưu trữ do cá nhân tự trang bị để sao chéphoặc lưu trữ văn bản, tài liệu dự án xây dựng công trình quốc phòng, an ninh.Các thiết bị ghi nhớ, lưu trữ do cơ quan, đơn vị đầu tư, trang bị phải được tổchức đăng ký, quản lý tập trung tại cơ quan bảo mật. Cán bộ sử dụng thiết bị cólưu dữ liệu dự án xây dựng công trình quốc phòng, an ninh phải ký mượn và ký trảlại cơ quan bảo mật trong ngày làm việc, khi mang đi công tác phải có sự đồng ýcủa thủ trưởng, cơ quan, đơn vị và đăng ký tại cơ quan bảo mật, không được đưara các điểm dịch vụ bên ngoài để biên soạn, xử lý kỹ thuật.

Điều 10. Điều kiện năng lực của các tổ chức cá nhân trong tham gia thựchiện dự án quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Các tổ chức,cá nhân tham gia hoạt động khảo sát, thiết kế, xây dựng công trình quốc phòng,an ninh thuộc danh mục bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai phải là nhữngtổ chức, cá nhân có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan nhà nước, các tài liệu cóliên quan đến việc khảo sát, thiết kế, xây dựng phải được cơ quan có thẩm quyềncấp tỉnh xác nhận.

Việc đo đạcđối với đất quốc phòng, an ninh phải được thực hiện theo đúng quy trình, quyđịnh do Bộ Tài nguyên - Môi trường ban hành, đối với công trình quốc phòng, anninh cần bảo đảm yêu cầu bí mật.

Điều 11. Mọi hành vi cố ý hoặc vô ý làm lộ, lọt những thông tin thuộc danhmục bí mật nhà nước liên quan đến việc thực hiện dự án xây dựng các công trìnhquốc phòng, an ninh theo Quy định này tùy theo tính chất mức độ vi phạm mà bịxử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Ban chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh có trách nhiệmhướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện Quyđịnh này, nếu có khó khăn hoặc vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kiếnnghị Thường trực Ban chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh (Công antỉnh) để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý./.