ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 62/2016/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 20 tháng 09 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN ĐẦM PHÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của ều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản và Nghị định số 1 4/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của á hoạt động thủy sản;

Căn cứ Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển;

Căn cứ Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủysản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản;

Căn cứ Thông tư số 62/2008/TT-BNN ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một sốnội dung của Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 11 48/TTr-SNNPTNT ngày 31

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động khai thác th

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2016, thay thế Quyết định số 4260/2005/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2005 của

Điều 3. Chánh Văn phòng ế; Chi cục trưởng Chi cục Thủy sản; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


- Như Điều 3;hội;ăn phòng Chính phủ;m tra văn bản - Bộ Tư pháp;nh;UBND tỉnh;- UBMTTQVN tnh;nh:- Lưu: VT. NN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Phương

QUY CHẾ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN ĐẦM PHÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo 62/ 2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2016 của

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về quản lý hoạt động khai thác th

2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân khai thác th

Điều 2. Nguyên tắc quản lý:

1. Quản lý khai thác th

2. Quản lý khai thác th

3. Phát huy dân chủ cơ sở, giảm chi phí quản lý nghề cá ven bờ, đầm phá; Nhà nước khuyến khích việc quản lý nghề cá dựa vào cộng đồng. Các cá nhân, hộ gia đình tham gia khai thác th

4.

5. Bố trí các ngư cụ khai thác thà Truyền thông cập nhật và thể hiện trong các Bản đồ để thông báo rộng rãi cho nhân dân biết thực hiện.

Điều 3. Giải thích từ ngữ:

1. Khai thác thầm phá được hiểu là khai thác động vật th

2. Ngư cụ cố định là ngư cụ có kết cấu gắn liền với nền đáy trong suốt mùa khai thác thản. Ngư cụ cố định ở đầm phá Thừa Thiên Huế gồm: nò sáo, đáy, rớ giàn, lưới dạy và chuôm.

3. Ngư cụ di động là ngư cụ không

4. Khu Bảo vệ thủy sản là khu vực cấm khai thác thủy sản quanh năm.

5. Vùng lõi của Khu Bảo tồn đất ngập nước khi được chính thức thành lập cũng là khu vực cấm khai thác thủy sản quanh năm.

Chương II

QUẢN LÝ NĂNG LỰC KHAI THÁC

Điều 4. Chi cục Thủy sản cấp Giấy phép khai thác th

Khai thác thủy sản bằng tàu thuyền trọng tải dưới 0,5 tấn và khai thác thủy sản không sử dụng ghe thuyền không cần phải xin phép.

Cụ thể: Nghề cá thể thao, giải trí và một số nghề khai thác thiăng và rê bén có chiều dài dưới 50 m, các loại lờ, lợp, đẽo hầu, cào ngao, bắt ua, bắt ốc, nạo hến bằng tay,... Hoạt động của các nghề này không được phép gây ảnh hưởng đến các loại ngư cụ do tổ chức, cá nhân đã đăng ký, được cấp phép.

Điều 5. Quyền ản:

1. Khai thác th

2. Được cơ quan chuyên môn thông báo kịp thời về tình hình diễn biến thời tiết; được thông báo về nguồn lợi th

3. Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp do thành quả lao động và kết quả đầu tư trong khai thác th

4. Có các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác th

1. Thực hiện các quy định ghi trong Giấy phép khai thác th

2. Nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;

3. Đánh dấu ngư cụ đang được sử dụng tại ngư trường bằng dấu hiệu dễ nhận biết theo quy định của cơ quan quản lý th

4. Tuân thủ việc kiểm tra, kiểm soát của các lực lượng, cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

5. Phải cứu nạn khi gặp người, tàu thuyền bị nạn;

6. Tuân theo các quy định về quản lý vùng khai thác, bảo vệ trật tự, an ninh trên địa bàn khai thác;

7. Phát hiện, tố giác, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về th

8. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;

9. Trách nhiệm ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm pháp luật thtriển nguồn lợi th

Điều 7. Nội dung chủ yếu của Giấy phép khai thác th

1. Nghề khai thác, ngư cụ khai thác;

2. Vùng, tuyến được phép khai thác;

3. Thời gian hoạt động khai thác;

4. Thời hạn của Giấy phép;

5. Các nội dung cần thiết khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Ngư dân sử dụng các ngư cụ cố định chỉ được bố trí đánh bắt trên vùng nước của địa phương mình được cấp phép và phải dành hành lang cho các loài th

Điều 9. Giấy phép khai thác th

Giấy phép được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn không quá 12 tháng.

Điều 10. Thu hồi Giấy phép khai thác th

Tổ chức, cá nhân khai thác th

1. Không còn đủ điều kiện được cấp Giấy phép khai thác thủy sản theo quy định của pháp luật;

2. Vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về khai thác th

3. Tẩy xóa, sửa chữa nội dung Giấy phép khai thác th

4. Có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy phép khai thác th

Điều 11. ản đầm phá có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét mà không lắp máy hoặc tàu thuyền có lắp máy mà tổng công suất dưới 20 sức ngựa (CV). Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ quản lý ghe thuyền thủy sản cho cơ quan chuyên môn cấp huyện.

Các loại tàu thuyền khai thác thế từ 15 mét trở lên mà không lắp máy hoặc có lắp máy mà tổng công suất từ 20 CV trở lên, theo quy định của Trung ương phải kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá, chỉ được đăng ký khi sử dụng các nghề khai thác ợp sử dụng mục đích công: phòng chống bão lụt, tuần tra cộng đồng của Chi hội Nghề cá cấp cơ sở. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thủy sản đăng ký, đăng kiểm theo quy định pháp luật thống nhất từ Trung ương. Các loại tàu thuyền được sử dụng làm phương tiện giao thông vận tải trong đầm phá không thuộc quy định này, được thực hiện theo các quy định pháp luật của giao thông đường thủy nội địa.

Điều 12. Tổ chức ngư dân cấp đồng, để chi phí cho việc tổ chức thu quỹ và chi phí cho công tác quản lý ngư trường, tổ chức bảo vệ và phát triển nguồn lợi th

Chương III

BẢO VỆ NGƯ TRƯỜNG VÀ NGUỒN LỢI

Điều 13. Nghiêm cấm các hành vi làm h

1. Khai thác, hủy hoại trái phép các bãi thực vật ngầm, rừng ngập mặn, các rạn đá và hệ sinh cảnh khác; phá hủy, cản trở trái phép đường di chuyển tự nhiên của các loài thủy sản;

2. Khai thác các loài thủy sản thuộc các danh mục cấm kể cả cấm có thời hạn, trừ

3. Lấn, chiếm, xâm hại các khu bảo tồn, khu bảo vệ thủy sản đã được quy hoạch và công bố; vi phạm các ản;

4. Vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sản;

5. Khai thác thủy sản ở khu vực cấm, khu vực đang trong thời gian cấm;

6. Sử dụng các ngư cụ, các loại nghề bị cấm để khai thác thủy sản: , chất nổ. xung điện: kích điện, rà điện, kết hợp điện; te quyệu, giã cào, lưới quét, lưới kìm (vây), lưới xiếc; nạo (cào) hến, cào lươn, cào hàu, cào rong bằng thuyền máy;

7. Sử dụng các ngư cụ làm cản trở hoặc gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác đang khai thác; thả neo, đậu tàu tại các nơi có ngư cụ của tổ chức, cá nhân khác đang khai thác hoặc nơi có tàu cá khác ra dấu hiệu đang khai thác, trừ trường hợp bất khả kháng;

8. Vứt bỏ ngư cụ xuống vùng nước tự nhiên đầm phá, trừ trường hợp bất khả kháng;

9. Vi phạm các ấu đến hoạt động của các ngành, nghề khác;

10. Thả th

11. Xả thải nước, chất thải từ cơ sở sản xuất giống thủy sản, cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở bảo quản, chế biến thủy sản mà chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn quy định vào đầm phá;

12. Xây dựng mới, phá bỏ, thay đổi các công trình liên quan đến th

13. Chế biến, vận chuyển hoặc đưa ra thị trường các loài th

14. Cấm sử dụng

15. Cấm sử dụng th

Điều 14.

Nhà nước khuyến khích Chi hội Nghề cá tự quy định và bảo vệ các khu vực nhỏ làm nơi sinh sản, sinh trưởng, dự trữ nguồn lợi trong vùng mặt nước được cấp phép khai thác th

Điều 15. Các công trình đê đập th

Điều 16. Phạm vi vùng phụ cận của các đê thầm phá là 20 mét, phạm vi không được xâm phạm là 5 mét sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập.

Điều 17. Các hàng đáy, nò sáo phải để lối di cư thđường th

Điều 18. Kích thước mắt lưới

Nghề đáy khai thác tôm cá giống cho nuôi trồng thủy sản, có kích thước mắt lưới nhỏ hơn 2a =18 mm phải được cho phép.

Khoảng cách tối thiểu giữa hai trộ nghề nò sáo là 150 m (khoảng cách hai trộ nghề được tính là khoảng cách nò hàng trên đến cánh hàng dưới).

Khoảng cách

Khoảng cách cánh sáo cách bờ tối thiểu là 50 m.

Riêng tại đầm Cầu Hai, cánh sáo phải cách bờ tự nhiên và cách đê bao nuôi tôm tối thiểu là 200 m. Áp dụng cho các xã thuộc huyện Phú Lộc.

Số lượng cheo lừ xếp của mỗi tổ chức ngư dân cơ sở được phân bổ tại Giấy phép khai thác thủy sản, tuân thủ hạn ngạch số lượng lừ xếp trên các địa bàn cấp huyện, do

Điều 19. Nhà nước khuyến khích tổ chức ngư dân tự quy định mắt lưới tối thiểu lớn hơn mắt lưới tối thiểu do Nhà nước quy định, để có thể nâng cao hiệu quả khai thác phù hợp với khả năng quản lý của tổ chức trong th

Điều 20. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có kế hoạch thực hiện việc phòng chống dịch bệnh cho các đối tượng th

Chương IV

PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY SẢN

Điều 21. Nhà nước khuyến khích việc thả giống thủy sản bổ sung, tái tạo, làm phong phú nguồn lợi th

Điều 22. Việc xã hội guồn lợi thản được đặc biệt khuyến khích. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ế hoạch tái tạo nguồn lợi hàng năm, để huy động sự tham gia của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, Chi hội Nghề cá, các cơ sở sản xuất giống. Việc thả giống bổ sung được giám sát bởi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường và Chính quyền địa phương.

Điều 23. Việc di nhập giống mới vào th

Điều 24. Việc sử dụng chà rạo, rạn nhân tạo trong đầm phá từng bước thực hiện phù hợp với khả năng kinh tế của Chính quyền các cấp.

Nhà nước khuyến khích tổ chức ngư dân địa phương tự xây dựng các chà rạo, rạn nhân tạo trong vùng nước được

Chương V

QUAN HỆ HỢP TÁC TRONG NƯỚC, QUỐC TẾ

Điều 25. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước, quốc tế nghiên cứu, điều tra, thăm dò nguồn lợi th

Điều 26. Nhà nước khuyến khích việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, trao đổi chuyên gia, thông tin, kinh nghiệm về quản lý nghề cá ven bờ, đầm phá.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 27. Quản lý khai thác thĩa vụ và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về thủ động sản xuất và tái tạo nguồn lợi th

Điều 28. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế hoạt động khai thác thủy sản đầm phá,

Điều 29. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp góp công sức vào việc quản lý, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thản đầm phá, ngăn chặn các hành vi gây thiệt hại đến môi trường sống và nguồn lợi th

Điều 30. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về những hành vi của cá nhân, tổ chức, Cơ quan vi phạm Quy chế này theo Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo hiện hành.

Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

Điều 31. Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế Quy chế quản lý khai thác thủy sản đầm phá Thừa Thiên Huế, ban hành kèm theo

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức triển khai phổ biến, thực hiện Quy chế này trên địa bàn toàn tỉnh; phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền phổ biến rộng rãi Quy chế này.