ỦY BAN QUC GIA VNGƯỜI CAO TUI VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 62/QĐ-UBQGNCT

Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾHOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM

CHỦ TỊCH ỦY BAN QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12năm 2001;

Căn cứ Luật người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm2009;

Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổchức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;

Căn cứ Quyết định số 197/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toànỦy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội, Phó Chủ tịch Ủy ban Quốcgia về người cao tuổi Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này“Quy chế hoạt động của Ủy ban Quốc gia vềngười cao tuổi Việt Nam”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từngày ký và thay thế Quyết định số 01/QĐ-UBQGNCT ngày 17 tháng 5 năm 2005 của Chủ tịchỦy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam về việc ban hành Quychế làm việc của Ủy ban Quốc gia.

Điều 3. Các thành viên Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam, Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TCCV, KTTH, TKBT, KGVX, TH;
- Lưu: VT, UBQGNCT (3b). md

CHỦ TỊCH




PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Đức Đam

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BANQUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 62/QĐ-UBQGNCT ngày 19 tháng 9 năm 2014 củaChủ tịchỦy ban Quoc gia về người caotuổi Việt Nam)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Ủy ban Quốc gia về người caotuổi Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ủy ban Quốcgia) tổ chức phối hợp liên ngành, có chứcnăng giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, phối hợp giữa các Bộ, ngành, đoàn thể,địa phương trong việc giải quyết những vấn đề liên quan về cơ chế, chính sáchđể thực hiện công tác người cao tuổi.

Điều 2. Các thành viên Ủy ban Quốcgia có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của Ủy ban Quốc gia, thực hiện và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về những nhiệm vụ được phâncông.

Điều 3. Chủ tịch Ủy ban Quốc gia sửdụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ; các thành viên Ủy ban Quốc gia sử dụng con dấu của Bộ, ngành mình trong côngtác, chỉ đạo, điều hành hoạt động thuộc phạm vi trách nhiệm được giao.

Chương II

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC THÀNH VIÊN ỦY BANQUỐC GIA

Điều 4. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Ủyban Quốc gia

1. Lãnh đạo, điều hành hoạt độngcủa Ủy ban Quốc gia; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ủy banQuốc gia.

2. Chủ trì và kết luận các cuộchọp của Ủy ban Quốc gia để triển khaithực hiện có hiệu quả Luật người cao tuổi, các chính sách về người cao tuổi vàcác dự án, đề án thuộc kế hoạch, Chương trình hành động Quốc gia về người caotuổi từng giai đoạn.

3. Quyết định những vấn đề thuộcphạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủyban Quốc gia.

Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của các Phó Chủ tịch Ủy ban Quốc gia

1. Phó Chủ tịch Ủy ban Quốc gia thay mặt Chủ tịch Ủy ban Quốc gia chủ trì và điều phối hoạt độngchung của Ủy ban Quốc gia khi được Chủtịch Ủy ban Quốc gia ủy quyền.

2. Giúp Chủ tịch trực tiếp điềuphối các hoạt động của Ủy ban Quốc gia vềtriển khai thực hiện Luật, chính sách, các đề án, dự án, kế hoạch, Chương trìnhhành động Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam từng giai đoạn.

3. Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban Quốc gia chỉ đạo các Bộ, ngành, đoànthể, địa phương đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành bổ sung cơchế, chính sách liên quan đến người cao tuổi.

4. Kiểm tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về sự phối hợp giữa các Bộ,ngành, đoàn thể, Ban Công tác người cao tuổi các cấp và các cơ quan tổ chức cóliên quan trong việc tổ chức thực hiện công tác người cao tuổi.

5. Thừa ủy quyền Chủ tịch Ủy ban Quốc gia xử lý công việc thường xuyêncủa Ủy ban Quốc gia.

6. Trong quá trình giải quyết côngviệc, nếu có phát sinh các vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Chủ tịch khácphụ trách thì các Phó Chủ tịch chủ động phối hợp để giải quyết. Trường hợp cònnhững ý kiến khác nhau thì báo cáo Chủ tịch Ủyban Quốc gia quyết định.

Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên Thường trực Ủy ban Quốc gia.

Ngoài các trách nhiệm quy định tạiĐiều 7 Quy chế này, Ủy viên Thường trực còn có trách nhiệm sau đây:

1. Giúp Chủ tịch, các Phó Chủ tịchđiều phối, xử lý, giải quyết các vấn đề có liên quan trong quá trình chỉ đạo thựchiện của Ủy ban Quốc gia; tham mưu xâydựng kế hoạch hoạt động hàng năm và tổng hợp báo cáo trình Ủy ban Quốc gia.

2. Chỉ đạo và trực tiếp phụ tráchVăn phòng Ủy ban Quốc gia.

Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên Ủy ban Quốc gia

1. Tham mưu giúp chủ tịch Ủy ban Quốc gia xây dựng chương trình công tácvà các hoạt động để thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác người cao tuổi.

2. Chỉ đạo, tổ chức thực hiệnnhững nội dung liên quan về người cao tuổi thuộc chức năng, nhiệm vụ được phâncông.

3. Có trách nhiệm tham gia đầy đủcác hoạt động của Ủy ban Quốc gia và báocáo về công việc được phân công phụ trách. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 30/6) vàmột năm (trước ngày 31/12) báo cáo Chủ tịch Ủyban Quốc gia về tiến độ, kết quả thực hiện các nội dung thuộc phạm viquản lý của Bộ, ngành, đoàn thể (thông qua Văn phòng Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam).

Chương III

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 8. Chế độ làm việc

1. Ủy ban Quốc gia làm việc theo chế độ đề cao trách nhiệm cá nhân của ngườiđứng đầu, thông qua các phiên họp thường kỳ và đột xuất dưới sự chủ trì của Chủtịch Ủy ban Quốc gia hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban Quốc gia khi được ủy quyền.

2. Các thành viên Ủy ban Quốc gia làm việc theo chế độ kiêmnhiệm; được hưởng chế độ do Chủ tịch Ủy banQuốc gia quyết định theo quy định của pháp luật.

3. Thành viên Ủy ban Quốc gia đi công tác, học tập từ 06tháng trở lên hoặc có sự thay đổi về nhân sự thì cơ quan chủ quản có tráchnhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban Quốc gia vàcử người thay thế bằng văn bản (qua Văn phòng Ủyban Quốc gia).

4. Văn phòng Ủy ban Quốc gia có trách nhiệm tổng hợp thông tin định kỳ hoặc đột xuất báocáo Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủyban Quốc gia; trình Chủ tịch Ủy banQuốc gia quyết định việc thay đổi nhân sự của Ủyban Quốc gia; xây dựng chương trình, nội dung, kế hoạch hoạt động hàngnăm của Ủy ban Quốc gia.

Điều 9. Chế độ họp

1. Ủy ban Quốc gia họp định kỳ 6 tháng một lần; trườnghợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban Quốcgia có thể triệu tập họp bất thường.

2. Chủ tịch Ủy ban Quốc gia quyết định việc mời thêm các tổchức, cá nhân có liên quan tham dự các cuộc họp Ủyban Quốc gia.

3. Các cuộc họp Ủy ban Quốc gia phải được thông báo bằng vănbản (kèm theo các tài liệu liên quan) về nội dung, thời gian và địa điểm trước05 ngày làm việc. Các thành viên Ủy ban Quốcgia và các đại biểu được mời có trách nhiệm nghiên cứu văn bản, chuẩn bị ý kiếntham luận, bố trí thời gian tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban Quốc gia.

Trường hợp nội dung cần xin ý kiếnmà không thể tổ chức họp, các Ủy viên Ủy banQuốc gia có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đến Văn phòng Ủy ban Quốc gia.

4. Kết luận của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban Quốc gia (được ủy quyền tại các phiênhọp) được thể hiện bằng thông báo của Văn phòng Chính phủ.

Điều 10. Văn phòng Ủy ban Quốc gia đặttại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, là đơn vị tham mưu, giúp việc cho Ủy ban Quốc gia.

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội, Phó Chủ tịch Ủy ban Quốcgia quy định chức năng, nhiệm vụ và biên chế của Văn phòng Ủy ban Quốc gia.

Điều 11. Kinh phí hoạt động của Ủy banQuốc gia được ngân sách Nhà nước bảo đảm và được bố trí trong kinh phí hoạtđộng thường xuyên của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Các thành viên Ủy ban Quốcgia có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành, địa phương, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cácđoàn thể nhân dân trong quá trình thực hiện công tác người cao tuổi.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tráchnhiệm tạo điều kiện để Ủy ban Quốc gia vềngười cao tuổi Việt Nam hướng dẫn, kiểm tra và tiến hành các hoạt động có liênquan đến công tác người cao tuổi./.