ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 627/QĐ-UBND .HC

Đồng Tháp, ngày 02 tháng 08 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNHĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ LuậtGiao thông đường bộ ngày 13 tháng 01 năm 2008;

Căn cứ LuậtGiao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Quyết định số 13/2008/QĐ-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải phê duyệtdiều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển Giao thông vận tải đường thủynội địa Việt Nam đến năm 2020;

Căn cứ Quyếtđịnh số 1327/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtQuy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướngđến năm 2030;

Căn cứ Quyếtđịnh số 1581/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtQuy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đếnnăm 2050;

Căn cứ Quyếtđịnh số 2190/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtQuy hoạch hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Quyếtđịnh số 470/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtQuy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020;

Căn cứ Quyếtđịnh số 638/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về phươnghướng, nhiệm vụ và kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải vùngđồng bằng sông Cửu Long đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Quyếtđịnh số 1746/QĐ-BGTVT ngày 03 tháng 8 năm 2011 của Bộ Giao thông Vận tải phêduyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển Đồng bằng sông Cửu Long (Nhóm 6) đếnnăm 2020, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Quyếtđịnh số 11/2012/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm vùng đồngbằng sông Cửu Long đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Nghịquyết số 76/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 07 năm 2012 của Hội đồng nhân dân Tỉnhthông qua Quy hoạch giao thông vận tải tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 và địnhhướng đến năm 2030;

Xét đề nghịcủa Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 18/TTr- SGTVT ngày 12 tháng01 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh ĐồngTháp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Quan điểmphát triển:

a) Quy hoạch pháttriển giao thông vận tải tỉnh Đồng Tháp phải phù hợp với chiến lược, quy hoạchphát triển giao thông vận tải quốc gia; phương hướng phát triển kinh tế - xãhội của Tỉnh, đồng thời đảm bảo an ninh quốc phòng. Xây dựng hệ thống giaothông liên hoàn, kết nối hợp lý với hệ thống giao thông quốc gia và các tỉnhthuộc đồng bằng sông Cửu Long.

b) Tổ chức phâncông luồng tuyến hợp lý, nâng cao chất lượng vận tải đáp ứng nhu cầu vận chuyểnhàng hóa và nhu cầu đi lại của nhân dân. Đảm bảo lưu thông thông suốt, giảmthiểu tai nạn giao thông và kết nối giữa các tuyến liên tỉnh, tuyến nội tỉnh;phục vụ tốt nhu cầu dân sinh, đảm bảo môi sinh và môi trường bền vững.

2. Mục tiêuphát triển.

a) Mục tiêu tổngquát:

Từng bước tạo ramột hệ thống giao thông vận tải đồng bộ và liên hoàn, có khả năng phát triểnbền vững. Đảm bảo lưu thông nhanh chóng, thuận tiện, an toàn, đáp ứng nhu cầuvận chuyển ngày càng gia tăng và đa dạng hóa phục vụ chiến lược phát triển vềkinh tế - xã hội của Tỉnh, đảm bảo an ninh và quốc phòng.

b) Mục tiêu cụthể:

Mục tiêu pháttriển đến năm 2020:

- Về cơ sở hạtầng giao thông:

+ Gắn kết mạnglưới giao thông của Tỉnh với mạng lưới giao thông quốc gia, đảm bảo tính liênthông và chuyển tiếp liên tục giữa hệ thống giao thông đối nội (trong Tỉnh) vớihệ thống giao thông đối ngoại, tạo điều kiện để tỉnh Đồng Tháp tiếp cận nhanhvà trực tiếp với thị trường trong vùng và quốc tế;

+ Xây dựng hoànchỉnh các trục giao thông đối ngoại của tỉnh, trong đó sớm thi công cầu CaoLãnh, cầu Vàm Cống nhằm kết nối tỉnh Đồng Tháp với các tỉnh thuộc đồng bằngsông Cửu Long;

+ Xây dựng tuyếnvòng tránh các khu đô thị trên địa bàn Tỉnh, góp phần chỉnh trang đô thị, đảmbảo an toàn giao thông và môi trường đô thị.

+ Phát triển cáctrục giao thông đường tỉnh theo các hướng Bắc Nam, Đông Tây; tăng cường sự liênkết giữa các khu vực trong Tỉnh, là cơ sở để phát triển các tuyến đường huyện.

+ Cải tạo, nângcấp các đầu mối giao thông đảm bảo nhu cầu giao lưu thông suốt. Cần xem xéthoạch định dự trữ quỹ đất để cải tạo các đầu mối trong tương lai.

- Về vận tải:

+ Phát triển cáctuyến vận tải hành khách trên cơ sở tổ chức vận tải hợp lý, đáp ứng nhu cầu vậntải, đi lại của người dân với chất lượng ngày càng cao, giá cả hợp lý, đảm bảoan toàn, tiện lợi; kiềm chế tiến tới giảm tai nạn giao thông và hạn chế ô nhiễmmôi trường; phát huy lợi thế về vận tải đường thủy, tăng khả năng kết nối trựctiếp từ tỉnh Đồng Tháp đến các tỉnh khác có nhu cầu;

+ Về vận tải hànhkhách nội tỉnh, mở rộng mạng lưới tuyến, chú trọng phục vụ nhu cầu của ngườidân ở các vùng xa đi về trung tâm. Từng bước đổi mới phương tiện để nâng caokhả năng vận chuyển, đảm bảo tính an toàn và giảm thiểu tác động tiêu cực đếnmôi trường;

+ Các chỉ tiêu cụthể như sau: vận tải hành khách đạt khoảng 33 triệu lượt hành khách/năm; lượnghàng hóa vận chuyển đạt khoảng 79 triệutấn/năm.

Định hướng pháttriển đến năm 2030:

- Thỏa mãn đượcnhu cầu vận tải và dịch vụ vận tải của xã hội với chất lượng cao, đạt tiêuchuẩn quốc tế, giá thành hợp lý và cạnh tranh, nhanh chóng, an toàn; kết nốithuận lợi giữa các phương thức vận tải, giữa các tỉnh, thành phố trong vùng vớicả nước và quốc tế.

- Cơ bản hoànthiện và hiện đại hóa mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông. Tiếp tục phát triểncác công trình kết cấu hạ tầng giao thông theo quy hoạch.

3. Quy hoạchphát triển kết cấu hạ tầng.

a) Hạ tầng giao thông đường bộ:

- Quốc lộ và cao tốc: tiếp tụchoàn thành các Dự án nâng cấp Quốc lộ 30, đoạn Cao Lãnh - Hồng Ngự; nâng cấpQuốc lộ 54 đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng; đường Hồ Chí Minh kể cả cầu CaoLãnh, cầu Vàm Cống và tuyến nối 2 cầu; khởi động lại Dự án tuyến N1, trong đócó cầu Hồng Ngự và cầu Tân Châu (giai đoạn 1 dùng phà); xây dựng mới tuyến AnHữu - Cao Lãnh kết nối với đường cao tốc Cần Thơ - thành phố Hồ Chí Minh; đầutư Quốc lộ 30B đoạn đi

qua địa bàn Tỉnh dài 70,6 km,điểm đầu giao đường Huyện lộ 30 tại xã Thông Bình, huyện Tân Hồng, đi theohướng tuyến ĐT845 qua ĐT844, đường huyện Kênh Ba Tháp đến ranh tỉnh Tiền Giang(xã Đốc Binh Kiều, huyện Tháp Mười) và nối vào Quốc lộ 1A tại Tiền Giang, trướcnăm 2020 đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, sau năm 2020 đạt tiêu chuẩn cấp IIIđồng bằng.

- Đường tỉnh:

+ Tiếp tục hoàn thành Dự án cáccông trình trọng điểm giai đoạn 2011-2015, gồm: ĐT846, ĐT848, ĐT852B;

+ Các tuyến đường tỉnh nâng cấpđến 2015: tuyến ĐT842 đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, ĐT844 đạt tiêu chuẩncấp IV đồng bằng. Giai đoạn 2016-2020 nâng cấp ĐT841 và ĐT854 đạt tiêu chuẩncấp IV đồng bằng;

+ Các tuyến đường tỉnh (kéodài) đến 2015: ĐT855 (đoạn thành phố Cao Lãnh - thị trấn Tràm Chim, huyện TamNông) đạt cấp III đồng bằng; ĐT843 kéo dài một đoạn 0,5 km từ Quốc lộ 30 đếnđường Nguyễn Huệ (thị trấn Thanh Bình) đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng; ĐT845kéo dài 43,9 km từ ĐT844 về phía bắc đến giao đường Huyện lộ 30 cũ, đồng thờinâng cấp đường Huyện lộ Mỹ An - Phú Điền - Thanh Mỹ (đoạn từ thị trấn Mỹ An đếnkênh Nguyễn Văn Tiếp) B nối với đường tỉnh ĐT861 và ĐT863 của tỉnh Tiền Giang, lênthành ĐT845 đạt cấp III đồng bằng; ĐT847 kéo dài tuyến từ điểm giao với ĐT846về phía bắc dọc theo kênh Đường Thét - Cần Lố đến ĐT844 tại UBND xã Hưng Thạnh,huyện Tháp Mười, đồng thời từ điểm cuối tuyến tại điểm giao với Quốc lộ 30 kéodài 1,8 km đến đường ven sông Tiền đạt cấp IV đồng bằng; ĐT850 kéo dài nối liền2 đoạn tuyến hiện tại tạo sự liên thông trên toàn tuyến đạt cấp IV đồng bằng;ĐT852 chuyển đoạn từ ĐT848 cũ đến ĐT848 mới (rạch ông Hổ) thành đường đô thị,đồng thời kéo dài 22,0 km từ giao ĐT851 đến ĐT854 (xã Hòa Tân) đạt tiêu chuẩncấp III đồng bằng;

+ Các tuyến đường (nâng cấp kéodài) đến năm 2015 và sau năm 2015: ĐT846 từ cống Tư Tình kéo dài một đoạn 10,0km sang phía Tây, nối vào Quốc lộ 30 tại huyện Cao Lãnh đạt cấp IV đồng bằng,xây dựng trước năm 2015, sau 2015 nâng cấp thành quốc lộ; ĐT848 chuyển đoạn từQuốc lộ 80 (Thị xã Sa Đéc) đến Đền Đình, xã Tân Khánh Đông thành đường đô thị,đồng thời mở mới 7,6 km đoạn từ Đền Đình đến đoạn tránh Quốc lộ 80 thị xã SaĐéc. Mở mới đoạn từ Ủy ban nhân dân xã Tân Mỹ đến rạch ngã Ba Tháp chạy songsong với tuyến cách mép bờ sông từ 600-800m, quy hoạch tuyến đạt tiêu chuẩn cấpIII đồng bằng, sau năm 2015 nâng cấp thành Quốc lộ.

+ Sau năm 2015 xây dựng kéo dàicác tuyến: ĐT849 kéo dài 8,6 km từ Quốc lộ 80 đến Quốc lộ 54 đạt tiêu chuẩn cấpIII đồng bằng; ĐT851 kéo dài 11,4 km từ điểm đầu tuyến tại Quốc lộ 80 đến giaoĐT848 tại xã Tân Khánh Đông đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng.

+ Mở mới 5 tuyến đường tỉnh vớiquy mô đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng gồm: ĐT843B, ĐT848B, ĐT856, ĐT857, đầutư sau năm 2015. Riêng tuyến ĐT852B đầu tư trước năm 2015.

- Hệ thống đường giao thôngnông thôn: chú trọng phát triển các tuyến huyện lộ kết nối với tỉnh lộ, quốc lộđồng thời kết hợp với việc thực hiện đề án phát triển giao thông nông thôn,trong đó ưu tiên đầu tư các xã đạt tiêu chí nông thôn mới.

- Bến xe khách, hệ thống bến,bãi đỗ xe tải, bãi đỗ xe công cộng: quy hoạch và phát triển hệ thống bến xekhách ở các địa phương đạt tiêu chuẩn theo quy định; quy hoạch và xây dựng cácbến xe tải ở các địa phương đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa; quy hoạch và xâydựng các bãi đỗ xe công cộng nhằm đảm bảo an toàn giao thông và tăng khả năngthông qua của đường.

b) Hạ tầng giao thông đườngthủy:

- Đường thủy nội địa: thực hiệntheo phân cấp quản lý và sẽ quy hoạch lại phù hợp với tình hình từng địa phương.

- Hệ thống cảng: nâng cấp cáccảng hiện có và xây dựng mới cảng ở Sông Tiền và Sông Hậu đạt chuẩn cho tàu 10.000DWT trở lên thông qua.

- Bến thủy nội địa:

+ Quy hoạch hệ thống bến thủynội địa cấp huyện, thị và các khu cụm công nghiệp như: bến Hồng Ngự, Tam Nông,Mỹ An, Trường Xuân, Lấp Vò, Mỹ Thọ, Tân Hồng, Thanh Bình, Lai Vung, Sa Đéc, CaoLãnh, có khả năng tiếp nhận tàu - ghe trọng tải nhỏ, các tàu tự hành có tảitrọng đến 200 DWT; đoàn sà lan có tải trọng đến 750 DWT;

+ Duy trì hoạt động và ưu tiênđầu tư nâng cấp trước các bến đò có lưu lượng lớn và có ý nghĩa quan trọng vềmặt giao thông, cải tạo chỉnh trang tất cả bến đò đúng kỹ thuật an toàn, có đủtrang bị cứu hộ, cứu nạn trên sông. Đầu tư bến phà qua cù lao Tây, huyện ThanhBình, bến phà Ô Môn - Phong Hòa, huyện Lai Vung.

4. Quy hoạch phát triển vậntải.

- Hàng hóa:

+ Luồng hàng trên địa bàn Tỉnhtrong tương lai lưu thông chủ yếu trên các trục chính như: đối với đường bộ(Quốc lộ 30, 80, N1, đường Hồ Chí Minh, ĐT843, ĐT844, ĐT845), đối với đườngthủy (sông Hậu, sông Tiền, kênh Đồng Tiến, Nguyễn Văn Tiếp A, Hồng Ngự - VĩnhHưng, kênh Sa Đéc - Lấp Vò, kênh Phước Xuyên, 4 Bis);

+ Các luồng hàng lưu thông nộivùng sẽ được phân bố hỗ trợ từ mạng lưới các tuyến đường (bộ và thủy) do tỉnhvà huyện quản lý để nối mạng với các hành lang chính trên.

- Hành khách:

+ Các tuyến liên tỉnh: vận tảihành khách liên tỉnh đã có 74 tuyến nối Đồng Tháp với 15 tỉnh, thành phố. Cáctuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh hầu hết do hành lang Quốc lộ 30,Quốc lộ 80, ĐT844 đảm nhận. Ngoài ra trong tương lai, các hướng giao lưu vớicác tỉnh liền kề như: Kiên Giang, An Giang, Long An, Cần Thơ,… theo các tuyếnđường tỉnh sẽ được hình thành khi có nhu cầu đi lại. Từng bước nâng cao chấtlượng dịch vụ trên các tuyến vận tải hành khách đã có nhằm đảm bảo khả nănggiao lưu trực tiếp thuận lợi giữa Đồng Tháp với các tỉnh thành trong cả nước;

+ Vận tải hành khách công cộngbằng xe buýt, quy hoạch mở một số tuyến chính như: Cửa khẩu Thường Phước - cửakhẩu Dinh Bà; thị trấn Thanh Bình - thị trấn Sa Rài; Trường Xuân - An Long; BắcCao Lãnh - Quốc lộ 54; Bắc Vàm Cống - Bắc Bình Minh; Sa Đéc - Phong Hòa; TânThành - Sa Đéc;

+ Vận tải hành khách công cộngbằng taxi , định hướng khai thác như sau: có tiêu chuẩn dịch vụ dựa trên cáckhía cạnh an toàn , sự thoải mái va phù hợp với khả năng thanh toán của ngườidân; quy định chỗ đỗ xe taxi và hệ thống kiểm soát qua radio, cùng với các vấnđề khác có liên quan.

5. Quy hoạch phát triển côngnghiệp giao thông vận tải:

- Cơ khí: trước mắt tập trungcủng cố các cơ sở hiện có, đầu tư thay thế những thiết bị cũ bằng thiết bị tiêntiến, hiện đại,… tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho lao động công nghiệp tạiđịa phương. Khuyến khích đầu tư, trang thiết bị và hoàn thiện công nghệ cho xínghiệp cơ khí công nông tại các huyện, thị, có khả năng đóng mới và sửa chữacác loại phương tiện giao thông vận tải. Nâng cấp và xây dựng xưởng sửa chữanhỏ tại mỗi huyện và phục vụ sửa chữa gia công cơ khí nhỏ.

- Kiểm định phương tiện: đảmbảo đủ năng lực hoạt động phục vụ nhu cầu kiểm định phương tiện vận tải đườngbộ và đường thủy trên địa bàn Tỉnh.

- Công nghiệp vật liệu xâydựng: phát triển các chủng loại vật liệu xây dựng, trong đó loại vật liệu thônhư đá, cát,... phục vụ xây dựng giao thông. Chú trọng bảo vệ tài nguyên thiênnhiên, bảo vệ môi trường. Hướng phát triển là giảm nhịp độ khai thác các loạitài nguyên, sản xuất các loại vật liệu xây dựng mới, chất lượng cao…

- Cơ sở dạy nghề: hình thànhcác trung tâm phục vụ cho đào tạo nguồn nhân lực điều khiển phương tiện vận tảibộ, thủy, bảo dưỡng sửa chữa các loại phương tiện cơ giới và đào tạo công nhânkỹ thuật cho xây dựng công trình giao thông.

6. Dự kiến nhu cầu sử dụngđất và nguồn vốn thực hiện:

a) Nhu cầu sử dụng đất: dự kiếnquỹ đất cho phát triển mạng lưới giao thông vận tải theo quy hoạch giai đoạn từnay đến 2020 cần thêm khoảng 4.000 ha đất.

b) Nguồn vốn thực hiện:

- Đầu tư đường bộ: Tổng kinhphí đầu tư là 21.540,1 tỷ đồng phân kỳ theo 2 giai đoạn như sau:

Đơnvị tính: tỷ đồng

STT

Hạng mục

Giai đoạn đến 2015

Giai đoạn 2016-2020

Tổng

Nâng cấp

Mở mới

Kinh phí

Nâng cấp

Mở mới

Kinh phí

1

Đường tỉnh

Hệ thống đường

329,3

145,4

2.973,7

87,4

93,9

852,6

3.826,2

Hệ thống cầu

2.777,3

473,6

1.348,9

233,2

706,8

Duy tu, sửa chữa

208,3

59,7

267,9

2

Đường huyện

Hệ thống đường

521,4

128,6

1.991,9

292,3

224,5

1.855,7

3.847,5

Hệ thống cầu

4.649,5

487,8

2.800,0

283,1

770,9

Duy tu, sửa chữa

139,4

129,9

269,3

3

Đường GTNT

1.500,0

2.500,0

4.000,0

4

Đường gom và đấu nối

231,5

238,1

469,6

5

Hệ thống Bến, bãi (số bến)

9,0

30,0

10

40,0

70,0

6

Hệ thống đường thủy

Tỉnh quản lý

117,9

80,7

198,6

Huyện quản lý

227,5

372,9

600,4

7

Hệ thống cảng

4,0

70,0

5,0

80,0

150,0

8

Đền bù giải phóng mặt bằng

3.865.143,0

2.319,1

6.739.825,1

4.043,9

6.363,0

Tổng

10.770,4

10.769,7

21.540,1

- Đường thủy:phân cấp đường thủy nội địa thuộc tỉnh, huyện quản lý, kết hợp với nông nghiệpnạo vét thông thoáng luồng lạch và sửdụng vốn sự nghiệp phục vụ cho công tác quản lý. Các bến cảng, bến thủy nộiđịa, quy hoạch theo tiêu chuẩn quy định kêu gọi đầu tư. Riêng các bến phà quacác xã cù lao huy động từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ hoặc kêu gọi đầu tưtheo phương thức BOT.

- Luồng tuyến vàbến bãi: sử dụng các nguồn thu từ khai thác các tuyến vận tải hàng hóa, hànhkhách để đầu tư các bến bãi, hạ tầng phục vụ cho các tuyến cố định và các tuyếnxe buýt.

7. Một sốchính sách chủ yếu và giải pháp thực hiện quy hoạch.

a) Kiến nghịTrung ương tiếp tục đầu tư hệ thống giao thông trên địa bàn; xem xét nâng cấpĐT846 lên Quốc lộ; nâng cấp ĐT848 lên thành Quốc lộ 80B; triển khai Quốc lộ30B; bổ sung 02 cảng biển trên sông Hậu và Hồng Ngự vào quy hoạch hệ thống cảngphía nam giai đoạn đến năm 2020; đưa trục kênh Mương Khai - Đốc Phủ Hiền vào hệthống đường thủy quốc gia, cải tạo nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III đường thủynội địa.

Tổ chức quản lývà thực hiện tốt Quy hoạch giao thông vận tải của Tỉnh giai đoạn đến năm 2020và định hướng đến 2030. Đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, giao thôngnông thôn, xác định các tuyến trục kết nối với các quốc lộ, trong đó ưu tiêncác tuyến đi qua các khu kinh tế gắn với các trục giao thông quốc gia. Đối vớicác khu, cụm công nghiệp, dịch vụ, ưu tiên triển khai hệ thống giao thông ởnhững nơi kết nối với trục giao thông chính ngắn nhất.

b) Về vốn đầu tưvà phân kỳ đầu tư:

Đổi mới công tácchuẩn bị đầu tư và phân kỳ đầu tư trong phát triển hệ thống đường tỉnh, đáp ứngnhịp độ phát triển công nghiệp, dịch vụ của từng khu vực trong Tỉnh. Trong đó,xem xét, ưu tiên tập trung cho các tuyến đường có ý nghĩa chiến lược để thu hútcác dự án đầu tư lớn, thúc đẩy công nghiệp, dịch vụ phát triển.

Đối với việc đầutư hệ thống bến, bãi đỗ xe tải, xe khách, xe công cộng, trước mắt tập trung đầutư nâng cấp các bến đò có lưu lượng lớn, từng bước cải tạo, chỉnh trang các bếnđò đúng kỹ thuật an toàn, có đủ trang bị cứu hộ, cứu nạn trên sông.

c) Thực hiện tốtcông tác đền bù, giải phóng mặt bằng, bảo đảm đời sống người dân trong vùng dựán.

Tăng cường lãnhđạo, chỉ đạo công tác phối hợp giữa các ngành, địa phương trong công tác giảitoả, đền bù và giải phóng mặt bằng. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc vàcác đoàn thể cơ sở trong công tác giám sát cơ quan chức năng, tuyên truyền, vậnđộng đoàn viên, hội viên và nhân dân trong vùng dự án tích cực hợp tác trongviệc đền bù, giải phóng mặt bằng theo đúng quy định của pháp luật.

Quan tâm giảiquyết hài hòa quyền lợi của người dân bị thu hồi đất để xây dựng các dự án hạtầng giao thông và những người được hưởng lợi từ dự án bằng những chính sáchphù hợp để đời sống bộ phận này sớm ổn định và phát triển.

d) Chú trọng thuhút vốn đầu tư xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế thamgia phát triển hạ tầng giao thông.

Đẩy mạnh công tácxúc tiến thương mại, kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triểnhạ tầng giao thông với hình thức BT, BOT đối với một số công trình giao thông,vận tải hiệu quả cao.

Tăng cường lãnhđạo, chỉ đạo các cơ quan chức năng tiếp tục thực hiện nghiêm việc công khai,minh bạch và công bằng trong công tác đấu thầu đối với những dự án từ ngân sáchNhà nước, trái phiếu Chính phủ theo quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho cácnhà đầu tư lớn tham gia vào lĩnh vực giao thông để ứng dụng, tiếp thu công nghệmới, hiện đại, xây dựng các công trình giao thông thu hút lao động tay nghềcao, giải quyết việc làm và đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình giaothông trên địa bàn Tỉnh.

e) Tiếp tục đổimới công tác lãnh đạo, điều hành, nâng cao bản lĩnh chính trị, năng lực côngtác cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý trong lĩnh vực giao thông.

Quan tâm công tácquy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý trong lĩnh vựcgiao thông vận tải có đủ bản lĩnh chính trị, năng lực

công tác, bảo đảmhoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao, hạn chế tình trạng tiêu cực, lãngphí trong đầu tư. Thường xuyên tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắc chocác đơn vị thi công, bảo đảm hoàn thành công trình đúng tiến độ, đạt chất lượngcao.

Thường xuyên tổchức kiểm tra, kiểm soát đánh giá tiến độ thực hiện, kịp thời điều chỉnh nhữngcông trình, dự án chưa thật sự cần thiết, hiệu quả thấp và kiên quyết xử lýnhững dự án chậm tiến độ.

8. Tổ chứcthực hiện:

a) Sở Giao thôngvận tải có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan giúp Ủyban nhân dân Tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Quyết định này, trong đó tập trungvào các nhiệm vụ chủ yếu như sau:

- Công bố “Quyhoạch giao thông vận tải tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 và định hướng đến năm2030” và tổ chức theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch theo quy định.

- Phối hợp với SởKế hoạch và Đầu tư, Tài chính lập danh mục đầu tư theo từng giai đoạn thực hiệnQuy hoạch.

- Rà soát các cơchế, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy bannhân dân Tỉnh liên quan đến đầu tư phát triển giao thông vận tải, trình Ủy bannhân dân Tỉnh sửa đổi, bổ sung phù hợp với quy hoạch.

b) Sở Kế hoạch vàĐầu tư, Sở Tài chính phối hợp với Sở Giao thông vận tải cân đối, bố trí vốn đểthực hiện có hiệu quả theo Quy hoạch.

c) Các Sở, ngànhtỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung có liên quan đến ngành mìnhtheo quy định của pháp luật.

d) Ủy ban nhândân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội của địa phương đảm bảo đồng bộ với thực hiện Quy hoạchnày.

Điều 2. Quyết địnhnày có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngànhtỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cánhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- CT và các PCT/UBND Tỉnh;
- Lưu: VT, NC/KTN (Q).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Dương