ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
BÀ RỊA – VŨNG TÀU

*******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc*******

Số: 63/2007/QĐ-UBND

Vũng Tàu, ngày 04 tháng 09 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘTRỢ CẤP CHO ĐỐI TƯỢNG ĐANG NUÔI DƯỠNG TẠI CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC NGÀNHLAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhândân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Cău cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về chínhsách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị quyết số 26/2007/NQ-HĐND ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Hội đồng nhândân tỉnh về việc phê chuẩn việc nâng chế độ trợ cấp cho đối tượng tại các Trungtâm Bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
Theo Tờ trình số 1308/TTr-LĐTBXH ngày 25 tháng 07 năm 2007 của Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội về việc nâng chế độ trợ cấp cho đối tượng tại các trung tâm bảotrợ xã hội
,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Nay ban hành mức trợ cấp cho các đốitượng là người già neo đơn, người tàn tật, người tâm thần, trẻ em mồ côi, trẻem bị bỏ rơi, trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS, người lang thang đang nuôi dưỡng tạicác cơ sở bảo trợ xã hội thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội quản lý(Trung tâm Xã hội, Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu, Trung tâm Bảo trợ cô nhikhuyết tật, Trung tâm Nuôi dưỡng - Dạy nghề, Trung tâm Nuôi dưỡng người già neođơn), cụ thể như sau:

1. Trợ cấp nuôi dưỡng:

a) Mức trợ cấp 360.000đồng/người/tháng áp dụng cho các đối tượng sau:

- Trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi trên18 tháng tuổi;

- Người già neo đơn;

- Người tàn tật.

b) Mức trợ cấp 500.000đồng/người/tháng áp dụng cho các đối tượng:

- Trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi dưới18 tháng tuổi;

- Trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơitrên 18 tháng tuổi bị nhiễm HIV/AIDS hoặc bị tàn tật;

- Người mắc bệnh tâm thần.

c) Đối tượng là người lang thang, xinăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú được trợ cấp 10.000đồng/người/ngày, theo quy định không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phảikéo dài thời gian thì được hưởng trợ cấp tối đa không quá 03 tháng và mức trợcấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội .

2. Trợ cấp tư trang:

- Các đối tượng đang nuôi dưỡng tạicác cơ sở bảo trợ xã hội được trợ cấp tiền mua tư trang, vật dụng sinh hoạt vớimức 350.000 đồng/người/năm.

- Riêng đối tượng là người langthang, xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú được hỗ trợ tiềnmua tư trang, vật dụng sinh hoạt mức hỗ trợ là 150.000 đ/lượt người.

3. Trợ cấp tiền thuốc chữa bệnh thôngthường:

- Đối tượng là trẻ em mồ côi, trẻ bịbỏ rơi, trẻ nhiễm HIV/AIDS, người già neo đơn, người tàn tật, người tâm thần,người lang thang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội được trợ cấp tiềnthuốc chữa bệnh thông thường với mức 100.000 đồng/người/tháng. Riêng đối tượngbị nhiễm HIV/AIDS ngoài tiền thuốc chữa bệnh thông thường còn được hỗ trợ điềutrị nhiễm trùng cơ hội mức 150.000 đồng/người/năm.

4. Trợ cấp học văn hóa:

a) Trợ cấp tiền mua tập vở, đồ dùnghọc tập

- Cấp 1: 150.000 đồng/em/tháng.

- Cấp 2: 180.000 đồng/em/tháng.

- Cấp 3: 220.000 đồng/em/tháng.

- Học nghề: 350.000 đ/em/năm.

b) Trợ cấp tiền mua sách giáo khoa:các em đi học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, hoặc cao đẳng, đạihọc được thanh toán tiền mua sách giáo khoa theo giá sách hiện hành.

5. Trợ cấp vệ sinh nữ trong độ tuổisinh đẻ: trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổisinh đẻ là 13.000 đồng/người/tháng.

6. Tiền mai táng phí: các đối tượngnuôi dưỡng tại các cơ sở Bảo trợ xã hội khi chết được hỗ trợ chi phí mai tángnhư sau:

- Người lớn: 3.200.000 đồng.

- Trẻ em: 2.700.000 đồng.

Điều 2. Giao trách nhiệm choGiám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Giám đốc SởTài chính tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệulực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 6922/QĐ-UBND ngày 24tháng 07 năm 2003 và Văn bản số 741/UBND-VP ngày 09 tháng 03 năm 2001 của Ủyban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy bannhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch vàĐầu tư, Tài chính, Giáo dục - Đào tạo, Y tế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh;Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Thành Kỳ