ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 63/2007/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 15 tháng 8 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆCBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HOÁ TRONG LĨNH VỰC VĂN HOÁ TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về việc đẩymạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể thao;
Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyềntự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế vàtài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụngoài công lập; Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Thông tư số 91/2006/TT-BTC ngày 02/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 16/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnhLào Cai thông qua chính sách xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá,thể thao;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá Thông tin, tại Tờ trình số 72/TTr-SVH ngày07/8/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách xã hội hoá trong lĩnh vựcvăn hoá trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2.Giao Sở Văn hoá - Thông tin chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liênquan và UBND các huyện, thành phố tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyđịnh này.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Văn hoá - Thông tin; Thủ trưởng các sở,ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đốitượng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Vạn

QUY ĐỊNH

CHÍNHSÁCH XÃ HỘI HOÁ TRONG LĨNH VỰC VĂN HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Kèm theo Quyết định số 63/2007/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2007 của UBNDtỉnh Lào Cai)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục tiêucủa chính sách

Phát huy tiềm năng,trí tuệ và vật chất trong nhân dân, huy động toàn xã hội chăm lo cho sự nghiệpvăn hoá; tạo điều kiện để toàn xã hội đặc biệt là các đối tượng chính sách,người nghèo được hưởng thụ thành quả văn hoá.

Điều 2. Phạm viđiều chỉnh

Quy định này áp dụngvề một số chính sách xã hội hoá trong lĩnh vực văn hoá gồm: Hoạt động văn hoánghệ thuật, đào tạo văn hoá nghệ thuật, điện ảnh, xuất bản - in - phát hành,bảo tồn di sản văn hoá, mỹ thuật - nhiếp ảnh, thư viện, dịch vụ bảo hộ quyềntác giả, hoạt động bảo tàng, xây dựng thiết chế văn hoá trên địa bàn tỉnh LàoCai.

Điều 3. Đối tượngáp dụng

1. Các cơ sở cônglập; bao gồm:

a) Đoàn Nghệ thuậtDân tộc tỉnh; b) Bảo tàng Tổng hợp tỉnh;

c) Thư viện Tổnghợp tỉnh;

d) Trung tâm Vănhoá Thông tin tỉnh;

e) Trung tâm Pháthành phim và Chiếu bóng tỉnh;

g) Trung tâm Đàotạo cán bộ văn hoá nghệ thuật tỉnh;

2. Các cơ sở ngoàicông lập; bao gồm:

a) Cơ sở do tổ chứcxã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân, nhóm cá nhân, hộgia đình hoặc cộng đồng dân cư thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, tựđảm bảo kinh phí hoạt động bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước và hoạt độngtheo quy định của pháp luật;

b) Cơ sở được thànhlập theo quy hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp văn hoá;

c) Cơ sở được thànhlập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, cócon dấu và tài khoản riêng được mở tại ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước;

d) Cơ sở hoạt độngtrong lĩnh vực văn hoá được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạtđộng.

Điều 4. Nguyêntắc hoạt động

a) Nhà nước, xã hộicoi trọng và đối xử bình đẳng đối với các sản phẩm và dịch vụ của cơ sở ngoàicông lập như cơ sở công lập.

b) Các cơ sở cônglập và ngoài công lập được tham gia các dịch vụ công do Nhà nước tài trợ, đặthàng; tham gia đấu thầu nhận các hợp đồng, dự án sử dụng nguồn vốn trong và ngoàinước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ hoạt động theo quy định của pháp luật.

c) Các đơn vị cônglập, ngoài công lập được liên doanh, liên kết với các tổ chức trong và ngoàinước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ hoạt động nhằm huy động vốn, nhân lực vàcông nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ.

d) Đảm bảo các đốitượng chính sách xã hội được hưởng ưu đãi trong việc cung ứng dịch vụ của cáccơ sở ngoài công lập.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Đối vớicác cơ sở công lập

Chuyển dần các cơsở công lập sang cơ chế tự chủ cung ứng dịch vụ công ích.

Điều 6. Hoạt độngcủa các cơ sở công lập sau khi chuyển sang cơ chế tự chủ cung ứng dịch vụ

1. Hoạt động củacác cơ sở công lập sau khi chuyển sang cơ chế tự chủ cung ứng dịch vụ thực hiệntheo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định về quyền tựchủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tàichính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Các cơ sở cônglập sau khi chuyển sang cơ chế tự chủ cung ứng dịch vụ được hưởng ưu đãi:

a) Về đất đai: Đượcgiao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất miễn thu tiền sử dụng đất theophương án cụ thể.

b) Về nhà và cơ sởvật chất: Căn cứ quỹ nhà và cơ sở hạ tầng hiện có thuộc nhà nước quản lý, cơ sởđược tiếp tục sử dụng quỹ nhà và cơ sở hạ tầng theo hình thức thuê dài hạn vớigiá ưu đãi.

c) Về chính sáchthuế: Khuyến khích các cơ sở hoạt động trong lĩnh vực văn hoá hoạt động theo cơchế phi lợi nhuận.

Đối với các cơ sởhoạt động theo cơ chế lợi nhuận được hưởng ưu đãi các loại thuế ở mức cao nhấttheo quy định hiện hành áp dụng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

d) Về chính sáchhuy động vốn: Tỉnh Lào Cai tạo mọi điều kiện thuận lợi để các cơ sở văn hoá tiếpcận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước theo quy định hiện hành.

Điều 7. Đối vớicơ sở văn hoá ngoài công lập thành lập mới

Nhà nước khuyến khíchphát triển các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá. Các cơ sởvăn hoá ngoài công lập thành lập mới thực hiện theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ và Thông tư số 91/2006/TT-BTC ngày 02/10/2006 củaBộ Tài Chính.

Điều 8. Giao đất,cho thuê đất đối với cơ sở văn hoá ngoài công lập

1. Các cơ sở ngoàicông lập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá được Nhà nước giao đất không thu tiềnsử dụng đất, giao đất miễn thu tiền sử dụng đất.

a) Các cơ sở ngoàicông lập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá phục vụ lợi ích công cộng được Nhànước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

b) Các cơ sở ngoàicông lập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá không phục vụ lợi ích công cộng màchỉ đơn thuần cung ứng dịch vụ văn hoá được Nhà nước giao đất miễn thu tiền sửdụng đất.

2. Các cơ sở ngoàicông lập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá sử dụng đất hợp pháp được cấp giấychứng nhận quyền sở hữu nhà và tài sản theo quy định của pháp luật.

3. Các cơ sở ngoàicông lập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá phải sử dụng đất đúng mục đích. Trườnghợp sử dụng không đúng quy hoạch, đúng mục đích thì cơ sở ngoài công lập bị thuhồi theo quy định của pháp luật về đất đai đồng thời phải nộp lại toàn bộ tiềnthuê đất được miễn theo giá đất tại thời điểm bị thu hồi trong thời gian sửdụng đất không đúng mục đích.

Điều 9. Cho thuê,xây dựng cơ sở vật chất văn hoá

Các cơ sở ngoài cônglập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá được ưu tiên thuê nhà, cơ sở hạ tầng dàihạn để cung cấp các sản phẩm dịch vụ phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương.

a) Căn cứ vào quỹnhà, cơ sở hạ tầng thuộc Nhà nước quản lý, các cơ sở ngoài công lập hoạt độngtrong lĩnh vực văn hoá được ưu tiên thuê và thuê với mức giá ưu đãi.

b) Căn cứ vào quyhoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, Ủy ban nhân dâncác cấp đầu tư xây dựng mới cơ sở vật chất ưu tiên cho các cơ sở ngoài công lậphoạt động trong lĩnh vực văn hoá thuê dài hạn với mức giá ưu đãi.

c) Các cơ sở ngoàicông lập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá khi xây dựng nhà, cơ sở vật chất đượcmiễn phí xây dựng.

d) Nhà nước hỗ trợmột phần chi phí giải phóng mặt bằng theo từng dự án cụ thể; khuyến khích cáctổ chức, cá nhân, doanh nghiệp xây dựng cơ sở vật chất cho các cơ sở ngoài cônglập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá thuê.

đ) Nhà nước tạo điềukiện thuận lợi về các thủ tục hành chính, cấp phép xây dựng để các cơ sở ngoàicông lập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá thực hiện đầu tư xây dựng, sửa chữacơ sở vật chất theo quy hoạch.

e) Được tạo mọi điềukiện thuận lợi về hồ sơ, thủ tục để xét hưởng ưu đãi thuê nhà, cơ sở hạ tầngthuộc sở hữu Nhà nước, hỗ trợ chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng cho cơ sở ngoàicông lập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá theo quy định của Ủy ban nhân dântỉnh.

Điều 10. Thuếthu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu

Khuyến khích cáccơ sở hoạt động trong lĩnh vực văn hoá ngoài công lập hoạt động theo cơ chế philợi nhuận. Đối với các cơ sở hoạt động theo cơ chế lợi nhuận được hưởng ưu đãi cácloại thuế ở mức cao nhất theo quy định hiện hành áp dụng trên địa bàn tỉnh LàoCai.

Điều 11. Huy độngvốn

1. Các cơ sở ngoàicông lập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá được vay vốn của các tổ chức kinh tế,cá nhân để đầu tư phát triển cơ sở vật chất và có trách nhiệm sử dụng, hoàn trảvốn vay theo thoả thuận. Khoản chi trả lãi được hạch toán vào chi phí của cơ sởngoài công lập.

2. Các cơ sở ngoàicông lập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá được phép huy động vốn dưới dạng gópcổ phần, vốn góp từ người lao động trong đơn vị huy động các nguồn vốn hợp phápkhác thông qua hợp tác, liên kết với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chứctài chính, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư cơ sở vật chất.

3. Các cơ sở ngoàicông lập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá được Nhà nước giao đất và miễn thutiền sử dụng đất, cho thuê đất và miễn thu tiền thuê đất không được tính giátrị đất đang sử dụng vào giá trị tài sản của mình và không được dùng đất làmtài sản thế chấp.

4. Nhà nước hỗ trợchi phí xây dựng cơ bản để xây dựng nhà văn hoá thôn bản, tổ dân phố với mức cụthể:

a) Khu vực I: Hỗtrợ 10.000.000 đồng/nhà/thôn, bản, tổ dân phố.

b) Khu vực II: Hỗtrợ 15.000.000 đồng/nhà/thôn, bản.

c) Khu vực III: Hỗtrợ 20.000.000 đồng/nhà/thôn, bản.

Tại thành phố LàoCai khuyến khích xây dựng nhà văn hoá theo khu dân cư, cụm dân cư (kinh phí hỗtrợ thực hiện theo mức hỗ trợ xây dựng nhà văn hoá tổ dân phổ).

Điều 12. Đào tạocán bộ

1. Các cơ sở ngoàicông lập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá chủ động xây dựng kế hoạch, thực hiệncác hình thức đào tạo để nâng cao trình độ cho người lao động, đảm bảo đáp ứngyêu cầu về nghiệp vụ chuyên môn.

2. Chi phí đào tạokhi cử người lao động đi học tập ở trong và ngoài nước được tính vào chi phíhợp lệ của cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá.

3. Nhà nước có chếđộ hỗ trợ trở lại kinh phí đào tạo, đào tạo lại cán bộ đối với các cơ sở ngoàicông lập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá sau khi cơ sở ngoài công lập đã thựchiện việc đào tạo, đào tạo lại cán bộ. Nội dung hỗ trợ bao gồm:

a) Chi thù lao giảngviên; chi phí cho việc đi lại, ăn ở của giảng viên.

b) Chi tài liệu họctập.

c) Chi tổ chức lớphọc gồm: Thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ học tập; biên soạn chươngtrình, giáo trình giảng dạy; chi ra đề thi, coi thi, chấm thi; tiền điện, nước,văn phòng phẩm.

4) Phương thức hỗtrợ.

a) Căn cứ vào sốchi đào tạo cán bộ của cơ sở ngoài công lập thực tế phát sinh theo yêu cầu, hàngquý, hàng năm cơ sở ngoài công lập tổng hợp báo cáo gửi cơ quan tài chính cùngcấp đề nghị hỗ trợ kinh phí.

b) Cơ quan tài chínhcăn cứ đề nghị của cơ sở ngoài công lập tổng hợp vào nhu cầu đào tạo chung củatỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

5. Căn cứ kế hoạchđào tạo cán bộ cho các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá,cơ quan tài chính bố trí ngân sách và giao dự toán để hỗ trợ chi phí đào tạocho cơ sở ngoài công lập. Dự toán ngân sách hỗ trợ hàng năm cho cơ sở ngoài cônglập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá được thực hiện công khai và thông báo đếncác cơ sở ngoài công lập được hỗ trợ.

Điều 13. Tráchnhiệm của các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá

1. Các cơ sở ngoàicông lập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá thực hiện nhiệm vụ của mình trên cơsở định hướng, quy hoạch phát triển văn hoá trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Các cơ sở ngoàicông lập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá phải tuân thủ điều lệ hoạt động, bảođảm các điều kiện về chuyên môn, nghiệp vụ, nhân lực, cơ sở vật chất theo quyđịnh của pháp luật.

3. Các cơ sở ngoàicông lập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá phải đăng ký nội dung hoạt động vớicơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

4. Các cơ sở ngoàicông lập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá phải công khai hoạt động của cơ sở vàcông khai tình hình hoạt động tài chính.

5. Các cơ sở ngoàicông lập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá không được lợi dụng hoạt động chuyênmôn để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật.

Điều 14. Xây dựngđời sống văn hoá cơ sở

1. Nhà nước khuyếnkhích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân xây dựng thiết chế văn hoá thôn bản,thành lập đội văn nghệ thôn bản.

2. Nhà nước hỗ trợchi phí thành lập đội văn nghệ thôn bản. Mức hỗ trợ căn cứ vào điều kiện cụ thểtrong quá trình thành lập đội văn nghệ.

Điều 15. Sưu tầm,bảo tồn văn hoá truyền thống đặc sắc các dân tộc tỉnh Lào Cai, phát triển nghềthủ công truyền thống

1. Nhà nước khuyếnkhích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia sưu tầm, bảo tồn văn hoátruyền thống đặc sắc, phát triển nghề thủ công truyền thống của các dân tộc tỉnhLào Cai.

2. Nhà nước hỗ trợkinh phí sưu tầm văn hoá truyền thống đặc sắc, phát triển nghề thủ công truyềnthống theo nội dung từng dự án cụ thể được phê duyệt.

Điều 16. Trùngtu, tôn tạo di tích, tổ chức lễ hội truyền thống

1. Nhà nước khuyếnkhích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia việc trùng tu, tôn tạo các ditích.

2. Ủy ban nhân dâncác cấp có cơ chế để lại các khoản thu từ hoạt động di tích để trùng tu, tôntạo, chống xuống cấp di tích. Tỷ lệ trích đầu tư trở lại theo quy định của phápluật.

3. Khuyến khích cáctổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia tổ chức lễ hội, tài trợ cho việc tổ chứclễ hội. Quyền lợi của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được hưởng tuỳ theomức độ tham gia, tài trợ cho từng lễ hội cụ thể.

Chương III

THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝVI PHẠM

Điều 17. Quảnlý Nhà nước đối với cơ sở hoạt động trong lĩnh vực văn hoá.

1. Nhà nước quảnlý thống nhất về nội dung hoạt động, hình thức hoạt động, chất lượng dịch vụ đốivới các cơ sở hoạt động trong lĩnh vực văn hoá.

2. Nghiêm cấm cáchành vi lợi dụng việc cung cấp dịch vụ văn hoá để tuyên truyền chống phá Nhànước, chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc, gây mất trật tự an ninh, chính trị, xãhội địa phương.

Điều 18. Thanhtra, kiểm tra

1. Nhà nước tổ chứccác hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với các cơ sở hoạt động trong lĩnh vựcvăn hoá theo quy định của pháp luật.

2. Thanh tra vănhoá tổ chức thanh tra việc thực hiện chính sách xã hội hoá trong lĩnh vực văn hoátrên địa bàn tỉnh Lào

Cai theo quy địnhcủa pháp luật. Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơquan nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về thực hiện chính sáchxã hội hoá trong lĩnh vực văn hoá trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 19. Xử lývi phạm

1. Các cơ sở hoạtđộng trong lĩnh vực văn hoá tuỳ theo mức độ của hành vi vi phạm sẽ bị xử phạthành chính, đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép hoặc truy cứu trách nhiệmhình sự theo quy định của pháp luật.

2. Các cơ sở cônglập, khi chuyển sang hình thức tự chủ cung ứng dịch vụ được Nhà nước có thuêtài sản nếu sử dụng tài sản sai mục đích sẽ bị Nhà nước thu hồi tài sản mà khôngđược bồi thường.

Điều 20. Khenthưởng

1. Các cơ sở hoạtđộng trong lĩnh vực văn hoá, tập thể và người lao động trong các cơ sở có thànhtích xuất sắc được Nhà nước khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Các tổ chức, doanhnghiệp, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc sưu tầm, bảo tồn văn hoátruyền thống đặc sắc, phát triển nghề thủ công truyền thống, tham gia trùng tudi tích, tổ chức lễ hội được Nhà nước khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Tráchnhiệm của các sở, ban, ngành

1. Sở Văn hoáThông tin Lào Cai.

a) Xây dựng đề ánchuyển các đơn vị công lập sang cung ứng dịch vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt.

b) Xây dựng quy hoạchphát triển văn hoá thông tin trên địa bàn tỉnh Lào Cai làm căn cứ cho các cơ sởngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá hoạt động theo định hướng pháttriển kinh tế - xã hội của tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

c) Thẩm định hồ sơ,cấp giấy phép hoạt động cho các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vựcvăn hoá.

d) Phối hợp với cácngành chức năng tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động của các cơ sở ngoài cônglập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá.

2. Sở Kế hoạch vàĐầu tư

a) Chủ trì lập quyhoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệtlàm căn cứ cho các ngành, các đơn vị triển khai nhiệm vụ chuyên môn.

b) Thẩm định hồ sơvà cấp phép đầu tư cho các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực vănhoá.

3. Sở Tài chính

a) Hướng dẫn cáccơ sở ngoài công lập trong việc lập dự toán kinh phí được Nhà nước hỗ trợ.

b) Xét duyệt và cấpkinh phí được hỗ trợ cho các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực vănhoá.

4. Sở Tài nguyênvà Môi trường

Hướng dẫn và giámsát việc sử dụng quỹ đất của các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vựcvăn hoá.

5. Cục Thuế tỉnh

Hướng dẫn các cơsở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá về việc thực hiện ưu đãithuế theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Tráchnhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

Thực hiện chức năngquản lý Nhà nước đối với các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực vănhoá trên địa bàn.

Điều 23. Trongquá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thànhphố báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời giải quyết.