ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 63/2011/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 30 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về việc khuyến khích phát triểnnông thôn;

Căn cứ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về việc Trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ vàvừa;

Căn cứ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chếquản lý cụm công nghiệp;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương về việcQuy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trìnhkhuyến công;

Căn cứ Nghị quyết số 34/2011/NQ-HĐND ngày 16/12/2011 của HĐND tỉnh Lào Cai Khóa XIV - Kỳ họp thứ 3về chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Giám đốcSở Công Thương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này Quy định chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Quyết định 63/2011/QĐ-UBND Quy định chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh Lào CaiĐiều 2. ChánhVăn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thànhphố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 54/2007/QĐ-UB ngày09/8/2007 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy định về khuyến khích pháttriển tiểu, thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Vịnh

QUY ĐỊNH

CHÍNHSÁCH KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 63/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBNDtỉnh Lào Cai)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, phạm viáp dụng

1. Đối tượng, phạm vi áp dụng:

a) Các tổ chức, cá nhân trựctiếp đầu tư sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai, bao gồm: Doanhnghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã thànhlập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định số43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

b) Các tổ chức dịch vụ khuyếncông, gồm: Trung tâm khuyến công, cơ sở đào tạo nghiên cứu khoa học công nghệ,doanh nghiệp có hoạt động tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấpthông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác liên quan đến sản xuất côngnghiệp nông thôn.

c) Trung tâm phát triển cụmcông nghiệp và doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.

d) Cơ quan quản lý nhà nước vềhoạt động khuyến công.

2. Danh mục ngành nghề đượchưởng kinh phí khuyến công:

a) Công nghiệp chế biến nông -lâm - thủy sản và dược liệu;

b) Sản xuất sản phẩm, phụ tùng,lắp ráp và sửa chữa máy cơ khí nông nghiệp;

c) Sản xuất, gia công chi tiết,bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh;

d) Dệt, may, thêu thổ cẩm vàcác mặt hàng thủ công mỹ nghệ;

Quyết định 63/2011/QĐ-UBND Quy định chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh Lào Caiđ) Sản xuất sản phẩmmới, vật liệu mới, hàng thay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếunguyên liệu trong nước;

e) Đầu tư vốn xây dựng kết cấuhạ tầng cụm công nghiệp và làng nghề.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 2. Kinh phí khuyến công

1. Nguồn vốn khuyến công baogồm:

a) Ngân sách địa phương: Từ cácnguồn sau:

- Nguồn vốn xây dựng cơ bản tậptrung;

- Nguồn thu tiền sử dụng đất;

- Nguồn vốn sự nghiệp kinh tế;

- Nguồn vốn sự nghiệp khoa học.

b) Ngân sách Trung ương: Nguồnvốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương và nguồn vốn khuyến công quốcgia hỗ trợ hoạt động khuyến công địa phương theo chương trình, kế hoạch và đềán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Nguồn vốn hợp pháp khác theoquy định của pháp luật.

2. Kinh phí khuyến công hàngnăm do ngân sách cấp theo kế hoạch nếu chưa sử dụng hết sẽ được chuyển sử dụngtrong năm tiếp theo.

Điều 3. Nhiệm vụ chi và mứcchi

1. Nhiệm vụ chi thực hiện theoquy định tại Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17/6/2009 giữa BộTài chính và Bộ Công Thương, quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sựnghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công, cụ thể như sau:

a) Kinh phí khuyến công địaphương đảm bảo chi cho các hoạt động khuyến công theo các nội dung Chương trìnhkhuyến công địa phương đã được UBND tỉnh phê duyệt theo Quyết định số 2954/QĐ-UBND ngày 09/10/2008 về việc ban hành Chương trình khuyến công tỉnh LàoCai giai đoạn 2008 - 2012 và giai đoạn tiếp theo, gồm:

- Chương trình đào tạo nghề,truyền nghề và phát triển nghề;

- Chương trình nâng cao nănglực quản lý của các cơ sở công nghiệp;

- Chương trình hỗ trợ xây dựngmô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật;

- Chương trình phát triển sảnphẩm công nghiệp nông thôn;

- Chương trình phát triển hoạtđộng tư vấn, cung cấp thông tin;

- Chương trình hỗ trợ liêndoanh, liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển các cụm, điểm công nghiệp nôngthôn;

- Chương trình nâng cao nănglực quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến công.

b) Các khoản chi khác phục vụhoạt động khuyến công địa phương gồm:

- Chi biên soạn giáo trình, tàiliệu để hướng dẫn, đào tạo, tư vấn về khuyến công.

- Chi công tác xây dựng chươngtrình, kế hoạch, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu hoạt động khuyến công.

- Chi mua sắm phương tiện,trang thiết bị phục vụ công tác khuyến công.

- Chi vốn đối ứng cho các đềán, dự án hợp tác quốc tế về hoạt động khuyến công.

- Chi khen thưởng theo quyếtđịnh của cấp có thẩm quyền.

2. Mức chi:

Các nội dung chi từ nguồn vốnkhuyến công địa phương áp dụng mức chi theo quy định tại Thông tư liên tịch số125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17/6/2009 giữa Bộ Tài chính và Bộ Công Thương, quyđịnh việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trìnhkhuyến công. Bổ sung thêm một số nội dung và mức chi sau:

a) Hỗ trợ áp dụng hệ thống quảnlý chất lượng sản xuất kinh doanh theo tiêu chuẩn ISO; hệ thống quản lý chấtlượng vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn GMP và HACCP, mức hỗ trợ 50%chi phí thực hiện và không vượt quá 50 triệu đồng/cơ sở.

b) Hỗ trợ cho các cơ sở sảnxuất công nghiệp di chuyển vào trong các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch(bao gồm: Kinh phí tháo lắp thiết bị, vận chuyển). Mức hỗ trợ tối đa 50% kinhphí thực hiện được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng không vượt quá 20 triệuđồng/cơ sở.

Điều 4. Các ưu đãi khác

1. Được ưu tiên giao đất, thuêđất trong các khu, cụm công nghiệp để đầu tư phát triển công nghiệp và đượchưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định hiện hành.

2. Được hỗ trợ kinh phí đểnghiên cứu, ứng dụng các đề tài khoa học, áp dụng công nghệ mới, sản xuất sảnphẩm mới từ nguồn vốn sự nghiệp khoa học theo quy định hiện hành của Nhà nướcvà của tỉnh Lào Cai về khuyến khích phát triển khoa học - công nghệ của tỉnh.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Quản lý về hoạt độngkhuyến công

1. Các dự án đầu tư mới hoặc mởrộng quy mô cơ sở sản xuất công nghiệp có liên quan đến xây dựng cơ bản đượchưởng ưu đãi, hỗ trợ từ nguồn khuyến công đều phải thực hiện theo quy định hiệnhành về đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Các cơ sở sản xuất côngnghiệp đầu tư mở rộng sản xuất hoặc đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị; nângcao năng suất, chất lượng sản phẩm để được hưởng hỗ trợ phải xây dựng phương ánmở rộng ngành nghề sản xuất hoặc đổi mới công nghệ, thiết bị; nâng cao năngsuất, chất lượng sản phẩm.

3. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyềncho Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quyết định phê duyệt các hình thức vàmức hỗ trợ cho các dự án, phương án được hưởng hỗ trợ từ nguồn vốn khuyến công(theo kế hoạch sử dụng nguồn vốn khuyến công hàng năm được UBND tỉnh phêduyệt). Các trường hợp khác do UBND tỉnh quyết định.

4. Giao Sở Công Thương:

a) Hàng năm lập kế hoạch và dựtoán kinh phí thực hiện công tác khuyến công của tỉnh gửi Sở Tài chính thẩmđịnh và trình UBND tỉnh phê duyệt.

b) Phối hợp với các ngành hướngdẫn các huyện, thành phố lập kế hoạch và triển khai các hoạt động khuyến công.

c) Quản lý, kiểm tra, theo dõivà định kỳ báo cáo việc thực hiện công tác khuyến công.

d) Chủ trì phối hợp với Sở Tàichính và các ngành có liên quan hướng dẫn trình tự, thủ tục hưởng hỗ trợ từnguồn vốn khuyến công địa phương, tổ chức quản lý sử dụng tốt nguồn vốn khuyếncông theo các nội dung của chính sách này.

5. UBND các huyện, thành phố cónhiệm vụ phối hợp với Sở Công Thương triển khai tốt các hoạt động khuyến côngtrên địa bàn, bao gồm:

a) Xây dựng và đăng ký kế hoạchsử dụng kinh phí khuyến công (trên địa bàn địa phương mình) hàng năm.

b) Quyết định phê duyệt cáchình thức và mức hỗ trợ cho các dự án, phương án đầu tư phát triển sản xuấtcông nghiệp thực hiện trên địa bàn địa phương mình.

6. Sở Tài chính:

a) Thẩm định kế hoạch nguồn vốnkhuyến công hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt. Thẩm định chi phí phục vụ cáchoạt động khuyến công chung của tỉnh theo các quy định hiện hành và kế hoạchđược duyệt.

b) Phối hợp với Sở Công Thươngquản lý nguồn vốn khuyến công của tỉnh.

7. Các ngành, các cơ quan, đoànthể theo chức năng nhiệm vụ tăng cường hoạt động phối hợp nhằm tạo điều kiện hỗtrợ và thúc đẩy sản xuất công nghiệp phát triển.

Chương 4.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Tổ chức, cá nhân thực hiệntốt chính sách này được xét khen thưởng theo quy định. Các tổ chức, cá nhân viphạm tùy tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Trong quá trình triển khaithực hiện chính sách này, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cáchuyện, thành phố báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi,bổ sung về UBND tỉnh (qua Sở Công Thương) để kịp thời xem xét giải quyết./.