ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 63/2011/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 18 tháng 11 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNHÂN DÂN TỰ QUẢN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BANNHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chínhphủ về tăng cường công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới;

Căn cứ Quyết định số 138/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm;

Căn cứ Quyết định 282/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướngChính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị 48-CT/TW ngày 22 tháng 10 năm2010 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng,chống tội phạm trong tình hình mới;

Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 543/TTr-CAT-PV11 ngày 09 tháng 11 năm 2011 và Báo cáo kết quả thẩm định số 1216/BC-STP ngày 27tháng 10 năm 2011 của Sở Tư pháp,

QUYẾTĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức, hoạt độngcủa Tổ nhân dân tự quản về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm:4 Chương và 10 Điều.

Công an tỉnh có trách nhiệm tham mưu tổ chức hoạt động của Tổ nhân dân tựquản về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh theo quy chế ban hành.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày kýban hành và thay thế Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2006của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động củaTổ nhân dân tự quản.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng cácSở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủtrưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Võ Đại

QUY CHẾ

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ NHÂN DÂN TỰ QUẢNVỀ AN NINH, TRẬT TỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 63/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2011của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

NHỮNG QUYĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy định chung

Tổ nhân dân tự quản về an ninh, trật tự (sau đây gọi tắt là Tổ nhân dân tựquản) là tổ chức quần chúng được thành lập trên tinh thần tự nguyện của các hộgia đình liền kề ở các thôn, khu phố thuộc các xã, phường, thị trấn (gọi chunglà cấp xã) để tham gia giữ gìn an ninh, trật tự (viết tắt là ANTT), vận độngquần chúng nhân dân chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, phápluật của Nhà nước và các quy định của địa phương nơi cư trú như các hương ước,quy ước của thôn, khu phố, … góp phần xây dựng môi trường xã hội lành mạnh ởkhu dân cư, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân.

Thành lập Tổ nhân dân tự quản nhằm phát huy vai trò làm chủ và sức mạnh,tinh thần đoàn kết của nhân dân trong công tác phòng, chống tội phạm, tệ nạn xãhội; bảo vệ tính mạng, tài sản, cuộc sống bình yên của từng gia đình và khu dâncư; phát huy sức mạnh của nhân dân trong xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ anninh Tổ quốc, xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, góp phần thực hiện cácmục tiêu về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.

Điều 2. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động Tổ nhân dân tự quản

1. Tổ nhân dân tự quản hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, dưới sự lãnhđạo của cấp ủy Đảng, sự quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã và hướngdẫn trực tiếp của Công an cấp xã, Ban quản lý thôn, khu phố về biện pháp, cáchthức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn ANTT.

2. Hoạt động của Tổ nhân dân tự quản thực hiện theo Quy chế này, nghiêmcấm việc lợi dụng danh nghĩa của Tổ nhân dân tự quản để thực hiện hành vi tráipháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Chương II

TỔ CHỨC,NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ NHÂN DÂN TỰ QUẢN VỀ AN NINH TRẬT TỰ

Điều 3. Tổ chức Tổ nhân dân tự quản

1. Tổ nhân dân tự quản được thành lập ở thôn, khu phố trên cơ sở các hộgia đình sinh sống liền kề, cứ 30 hộ gia đình trở lên thì thành lập một tổ,nhưng tối đa không quá 50 hộ gia đình. Ban quản lý thôn, khu phố căn cứ vàođiều kiện cụ thể ở thôn, khu phố mình để quyết định số lượng cho phù hợp.

Tổ nhân dân tự quản gồm có tổ trưởng, không quá 02 tổ phó và các tổ viênlà chủ hộ hoặc người đại diện do hộ gia đình cử tham gia.

2. Trình tự, thủ tục thành lập Tổ nhân dân tự quản về ANTT

a) Ban quản lý thôn, khu phố chủ trì, phối hợp với Cảnh sát khu vực, Côngan viên phụ trách địa bàn, Ban công tác Mặt trận thôn, khu phố rà soát, lậpdanh sách chủ hộ hoặc làm việc với hộ gia đình để cử người đại diện tham gia Tổnhân dân tự quản;

b) Căn cứ vào danh sách tổ viên, Banquản lý thôn, khu phố dự kiến phân công tổ trưởng, tổ phó và tổ chức họp dân,thông qua tiêu chuẩn của tổ trưởng, tổ phó theo quy định của Quy chế này để lấytín nhiệm của nhân dân đối với tổ trưởng, tổ phó bằng hình thức biểu quyết hoặcbỏ phiếu kín; tổ trưởng, tổ phó phải đạt trên 50% số người dự họp tán thành.Trường hợp tổ trưởng, tổ phó theo dự kiến của Ban quản lý thôn, khu phố khôngđạt được tỷ lệ nêu trên thì Ban quản lý thôn, khu phố tổ chức cho nhân dân giớithiệu tổ trưởng, tổ phó và lấy tín nhiệm lại.

Chậm nhất là 02 ngày sau khi kết thúc cuộc họp dân, Ban quản lý thôn, khuphố có trách nhiệm hoàn chỉnh danh sách, làm văn bản đề nghị công nhận Tổ nhândân tự quản (kèm theo biên bản cuộc họp dân) gửi về Công an cấp xã để đề nghịChủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét ra quyết định công nhận. Danh sáchgồm các nội dung sau: số thứ tự, họ và tên, năm sinh, quê quán, nghề nghiệp,nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú, chức danh (ghi rõ: tổ trưởng, tổ phó, tổviên) và các thông tin cần thiết khác (nếu có);

c) Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từngày nhận được danh sách và văn bản đề nghị của Ban quản lý thôn, khu phố,Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm tổng hợp đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dâncùng cấp ra quyết định công nhận;

d) Chậm nhất là 07 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã raquyết định công nhận, Ban quản lý thôn, khu phố tổ chức họp Tổ nhân dân tự quảnđể công bố quyết định công nhận và chỉ đạo, hướng dẫn việc triển khai thực hiệntheo quy định;

đ) Trong quá trình hoạt động nếu có sự thay đổi về nhân sự của tổ kể cả tổtrưởng, tổ phó vì lý do sức khỏe, chuyển đi sinh sống ở nơi khác hoặc vi phạmpháp luật, … không thể tham gia thì Ban quản lý thôn, khu phố chủ trì, phối hợpvới Cảnh sát khu vực, Công an viên, Ban công tác Mặt trận lập danh sách ngườithôi tham gia Tổ nhân dân tự quản và rà soát, lập danh sách người khác thay thếgửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (qua cơ quan Công an cùng cấp) để xem xét,phê duyệt. Việc chọn cử người khác thay thế không phải lấy tín nhiệm theo quyđịnh tại điểm b khoản 2 Điều này.

Phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thay cho quyết định côngnhận bổ sung thành viên, Ban quản lý thôn, khu phố căn cứ kết quả phê duyệt củaChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức thực hiện. Trường hợp nhân sự thayđổi là tổ trưởng, tổ phó thì sau khi nhận được kết quả phê duyệt phải tiến hànhthông báo đến Tổ nhân dân tự quản biết.

3. Tổ viên Tổ nhân dân tự quản phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú theo hộ gia đình (có sổ tạmtrú cấp cho hộ gia đình) tại địa phương;

b) Từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, chấp hành tốtđường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và chủtrương, chính sách của địa phương nơi cư trú.

4. Tổ trưởng, tổ phó phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

a) Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Từ 22 tuổi trở lên, có phẩm chất đạo đức, lối sống tốt, có uy tín trongnhân dân và khả năng thuyết phục, vận động nhân dân thực hiện các chủ trương,chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của chính quyền địaphương; quan hệ mật thiết với nhân dân; có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tìnhcông tác và có sức khỏe đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ.

Ưu tiên chọn cử tổ trưởng, tổ phó là người làm việc ở các cơ quan, tổchức, lực lượng vũ trang đã nghỉ hưu, xuất ngũ, thôi việc hoặc người đã hoànthành nghĩa vụ quân sự, hết thời hạn phục vụ trong Công an nhân dân về địaphương sinh sống.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ nhân dân tự quản

1. Theo dõi, nắm tình hình chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước và các quy định của chính quyền địa phương; tình hìnhchấp hành pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn giao thông, môi trường, nhữngvụ việc có nguyên nhân từ mâu thuẫn, mất đoàn kết hoặc tranh chấp, khiếu kiện,… trong nội bộ nhân dân ở khu dân cư thuộc tổ mình quản lý để kịp thời có biệnpháp phòng ngừa như động viên, khuyến khích, hướng dẫn, giải thích, hoà giải.Trường hợp hoà giải không thành phải báo ngay đến Ban quản lý thôn, khu phốhoặc Công an cấp xã để có biện pháp giải quyết phù hợp.

2. Tích cực tham gia giữ gìn ANTT trên địa bàn, vận động, giáo dục thànhviên gia đình mình và nhân dân trong tổ chấp hành tốt các quy định của Đảng,pháp luật của Nhà nước và các quy định của chính quyền địa phương, nội quy, quyước về giữ gìn ANTT; thực hiện nếp sống văn hoá ở khu dân cư; tham gia xây dựngkhu dân cư an toàn về ANTT, thôn, khu phố không có tội phạm, tệ nạn xã hội, giađình không có người vi phạm pháp luật.

3. Tham gia phổ biến, tuyên truyền pháp luật về ANTT đến nhân dân, nângcao tinh thần cảnh giác cách mạng trước các luận điệu xuyên tạc, chống phá cáchmạng, chống phá Đảng, Nhà nước của các thế lực thù địch và đối tượng xấu; vậnđộng nhân nhân nêu cao ý thức tự chủ, tự giác trong phòng ngừa và ngăn chặn tộiphạm, tệ nạn xã hội theo phương châm 3 giảm “giảm tội phạm, tệ nạn xã hội vàtai nạn giao thông”; 4 giữ “giữ người, giữ của; giữ thôn xóm, giữ phố phường;giữ tình thương” bằng việc làm cụ thể như: không bao che, chứa chấp, tiếp taycho tội phạm và hoạt động tệ nạn xã hội; không né tránh, đùn đẩy, bỏ mặc trướchành vi vi phạm pháp luật xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức vànhân dân; dũng cảm, kiên quyết ngăn chặn đối tượng trộm cắp, cướp, cướp giật,cố ý gây thương tích, ... xảy ra ở địa bàn mình sinh sống; khi phát hiện cóngười lạ, đối tượng nghi vấn phạm tội hoặc vi phạm pháp luật khác ở địa bànphải kịp thời báo ngay cho cơ quan Công an.

4. Tích cực tham gia quản lý, giáo dục, giúp đỡ người vi phạm pháp luậttại cộng đồng dân cư, người được đặc xá, người chấp hành xong quyết định thihành án phạt tù, quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sởchữa bệnh, trung tâm cai nghiện về địa phương sinh sống, giúp họ vượt qua mặccảm sớm trở thành người có ích cho xã hội.

5. Đề xuất Ban quản lý thôn, khu phố các nội dung, hình thức, biện pháp tổchức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn ANTT và các nội dung khác có liên quan hoạtđộng của tổ.

6. Trao đổi, thông báo tình hình, thông tin có liên quan đến ANTT với cácTổ nhân dân tự quản giáp ranh để có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, cùng nhauphối hợp giải quyết.

7. Tổ nhân dân tự quản được bắt người phạm tội quả tang, người có quyếtđịnh truy nã, quyết định truy tìm đang lẩn trốn trên địa bàn. Ngay sau khi bắtphải dẫn giải người bị bắt đến giao cho cơ quan Công an, Viện Kiểm sát hoặc Ủyban nhân dân nơi gần nhất; trường hợp không thể dẫn giải được thì phải báo ngaycho cơ quan Công an đến tiếp nhận giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Trách nhiệm của tổ trưởng,tổ phó, tổ viên Tổ nhân dân tự quản

1. Tổ trưởng có trách nhiệm:

a) Trực tiếp quản lý, điều hành, hướng dẫn mọi hoạt động của Tổ;

b) Gương mẫu thực hiện và vận động tổ viên thực hiện tốt các nhiệm vụ tạiĐiều 4 Quy chế này;

c) Triển khai thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến bảo đảm ANTT trên địabàn do Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý thôn, khu phố giao; lắng nghe và tậphợp các ý kiến, tâm tư, nguyện vọng chính đáng của nhân dân để phản ánh, kiếnnghị, đề xuất đến Ban quản lý thôn, khu phố;

d) Chuẩn bị các nội dung, chủ trì tổ chức các cuộc họp giao ban định kỳhàng tháng hoặc đột xuất và sơ, tổng kết hàng năm; báo cáo tình hình, kết quảhoạt động của tổ về Ban quản lý thôn, khu phố.

2. Tổ phó có trách nhiệm: giúp việc cho tổ trưởng và thực hiện phần việcđược tổ trưởng phân công, thay thế tổ trưởng điều hành hoạt động của tổ khi tổtrưởng đi vắng.

3. Tổ trưởng, tổ phó được tham gia sinh hoạt giao ban hàng tháng do Banquản lý thôn, khu phố tổ chức để nắm tình hình, nhận nhiệm vụ và phản ánh kếtquả hoạt động của tổ, ý kiến, tâm tư, nguyện vọng chính đáng của nhân dân đếnBan quản lý thôn, khu phố.

4. Tổ viên có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ theo Quy chế này và sự phâncông của tổ trưởng, tổ phó; tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt định kỳ của tổvà đề xuất các ý kiến liên quan đến hoạt động của tổ.

Điều 6. Quan hệ công tác và sinh hoạt của Tổ nhân dân tự quản

1. Mối quan hệ công tác:

a) Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Tổ nhân dân tự quản chịu sự lãnh đạo,chỉ đạo chung trong quá trình hoạt động;

b) Đối với Ban quản lý thôn, khu phố: Tổ nhân dân tự quản chịu sự điềuhành, hướng dẫn mọi mặt trong quá trình hoạt động;

c) Đối với Công an xã, phường, thị trấn: Tổ nhân dân tự quản chịu sự chỉđạo, hướng dẫn về nghiệp vụ bảo vệ ANTT và tham gia phối hợp cùng lực lượngCông an trong công tác giữ ANTT trên địa bàn tổ mình;

d) Đối với các ban, ngành, đoàn thể cấp xã: hướng dẫn, phối hợp để thựchiện nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động của Tổ nhân dân tự quản theo sự chỉđạo của cấp ủy, Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Sinh hoạt của Tổ nhân dân tự quản:

a) Định kỳ hàng tháng Tổ nhân dân tự quản sinh hoạt một lần (trừ cáctrường hợp đột xuất). Việc sinh hoạt phải được thể hiện trong sổ theo dõi hoạtđộng của tổ gồm các nội dung sau: ngày tháng năm, người chủ trì, thành phầntham dự, tình hình ANTT và những vấn đề nổi lên trong tháng, nội dung phổ biến,quán triệt, thông báo, các ý kiến tham gia tại buổi sinh hoạt; triển khai nhiệmvụ, biện pháp thực hiện của tháng tiếp theo;

b) Hàng năm tổ chức tổng kết đánh giá kết quả hoạt động của Tổ nhân dân tựquản theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp xã; đề xuất khen thưởng các tập thể,cá nhân có thành tích xuất sắc trong quá trình hoạt động.

Chương III

CHẾ ĐỘ,CHÍNH SÁCH VÀ KINH PHÍ ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG TỔ NHÂN DÂN TỰ QUẢN VỀ AN NINHTRẬT TỰ

Điều 7. Chế độ, chính sách đối với Tổ nhân dân tự quản

1. Tổ trưởng, tổ phó, tổ viên trong khi làm nhiệm vụ trực tiếp đấu tranhvới tội phạm; dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốcphòng, an ninh hoặc dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân màbị hy sinh, bị thương thì được xem xét đề nghị công nhận là liệt sĩ hoặc ngườiđược hưởng chính sách như thương binh theo quy định của pháp luật.

2. Tổ trưởng, tổ phó được tập huấn một số kiến thức pháp luật, các biệnpháp, cách thức tham gia giữ gìn ANTT. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chứcviệc tập huấn theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Tổ trưởng, tổ phó, tổ viên được miễn đóng một số quỹ ở địa phương, việcmiễn đóng một số quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo quyđịnh của pháp luật.

4. Được hưởng chế độ thù lao hoà giải viên khi tham gia hoà giải các vụ,việc ở cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Tổ nhân dân tự quản

1. Nguồn kinh phí: Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cân đối ngân sáchcủa địa phương để chi hỗ trợ cho hoạt động của Tổ nhân dân tự quản như: chi vănphòng phẩm, nước uống, chi phục vụ sơ, tổng kết, … phù hợp với điều kiện thựctế và đúng quy định của pháp luật.

Ngoài ra Ủy ban nhân dân cấp xã được tiếp nhận kinh phí, vật phẩm do cáccơ quan, tổ chức, cá nhân tự nguyện hỗ trợ cho hoạt động của Tổ nhân dân tựquản; trường hợp kinh phí, vật phẩm này do Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhậnthì Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cân đối để giao cho Ủy ban nhândân cấp xã quản lý, sử dụng theo quy định. Nguồn kinh phí, vật phẩm tiếp nhậntừ các cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉ dùng để hỗ trợ cho Tổ nhân dân tự quản,không được sử dụng vào các mục đích khác.

2. Kinh phí tổ chức tập huấn, bồi dưỡng pháp luật, nghiệp vụ cho Tổ nhândân tự quản do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chi trong nguồn kinh phíthường xuyên.

3. Việc quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Tổ nhân dân tựquản phải được thực hiện công khai, dân chủ, đúng quy định, đảm bảo tiết kiệm,hiệu quả.

Chương IV

TỔ CHỨCTHỰC HIỆN

Điều 9. Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong quá trìnhhoạt động được xem xét quyết định khen thưởng theo quy định của pháp luật vềthi đua, khen thưởng; trường hợp vi phạm pháp luật tùy theo tính chất, mức độvi phạm để xử lý theo quy định.

Điều 10. Giao Công an tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi,hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các cơ quan, tổ chức, đoànthể, doanh nghiệp, cá nhân tích cực tham gia xây dựng tổ chức và tạo điều kiệngiúp đỡ Tổ nhân dân tự quản trong quá trình hoạt động.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phản ánh về Ủy bannhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.