ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 635/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 30 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚCTỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 673/QĐ-UBND NGÀY 23 THÁNG 7 NĂM 2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CPngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cáchhành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịquyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chươngtrình tổng thế cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 – 2020;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 388/QĐ-CT ngày 26 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển giaoPhòng Kiểm soát thủ tục hành chính từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh sang Sở Tưpháp;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nộivụ tại Tờ trình số 1951/TTr-SNV ngày 15 tháng 8 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mộtsố nội dung tại phần IV (tổ chức thực hiện) của Kế hoạch cải cách hành chínhNhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011 – 2015 ban hành kèm theo Quyết định số673/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

1. Mục 2. Sở Nội vụ được sửa đổi,bổ sung như sau:

“2. Sở Nội vụ:

a) Là cơ quan thường trực tổ chứctriển khai thực hiện Kế hoạch, chủ trì phối hợp các cơ quan có liên quan thammưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hóathành Kế hoạch cải cách hành chính hàng năm của tỉnh.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định các giải pháp tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành trong thực hiệncải cách hành chính ở địa phương;

c) Chủ trì tham mưu, đề xuất Ủy bannhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về cải cáchtổ chức bộ máy và đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viênchức;

d) Hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủyban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch cải cách hành chính và dự toánngân sách hàng năm gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủyban nhân dân tỉnh phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm củacác cơ quan, địa phương;

đ) Hướng dẫn các sở, ban, ngànhthuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng báo cáo cải cách hànhchính hàng tháng, quý, 6 tháng và hàng năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiệnKế hoạch cải cách hành chính;

e) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh,Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc xác định chỉ số cải cách hànhchính hàng năm của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ; tham mưu việc ban hànhtiêu chí đánh giá, xếp loại cải cách hành chính và tham mưu thực hiện việc đánhgiá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm của cácđơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh;

f) Chủ trì phối hợp với các cơ quancó liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh chỉ đạo thực hiện đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với các dịchvụ hành chính do cơ quan hành chính Nhà nước thực hiện và các dịch vụ do đơn vịsự nghiệp công cung cấp trên lĩnh vực y tế, giáo dục;

g) Chủ trì tổ chức các lớp bồidưỡng, tập huấn về cải cách hành chính cho cán bộ, công chức, viên chức các cơquan địa phương trên địa bàn tỉnh;

h) Chủ trì, phối hợp với các cơquan có liên quan triển khai công tác tuyên truyền về cải cách hành chính củatỉnh;

i) Chủ trì, phối hợp với các cơquan có liên quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, đôn đốc, kiểmtra việc thực hiện Kế hoạch và tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáocông tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh hàng tháng, quý, 6 tháng, hàngnăm hoặc đột xuất khi có yêu cầu;

k) Trong quá trình triển khai thựchiện, căn cứ chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của cácbộ, ngành Trung ương về công tác cải cách hành chính, kịp thời trình Ủy bannhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh đúng theo quyđịnh;

1) Triển khai thực hiện đề án vănhóa công vụ.”

2. Mục 3. Sở Tư pháp được sửa đổi,bổ sung như sau:

“3. Sở Tư pháp:

a) Chủ trì tham mưu, đề xuất Ủy bannhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ vềcải cách thể chế, cải cách thủ tục hành chính;

b) Chủ trì triển khai nhiệm vụ đổimới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm phápluật; xây dựng và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình ban hành vănbản Quy phạm pháp luật của tỉnh;

c) Đầu mối tiếp nhận, xử lý phảnánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc thẩm quyền củaỦy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Hướng dẫn thực hiện phương pháptính chi phí cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi đến cơ quan hành chính nhà nướcgiải quyết thủ tục hành chính;

đ) Theo dõi, quản lý và tổ chức bồidưỡng nghiệp vụ cho hệ thống cán bộ đầu mối làm công tác đầu mối kiểm soát thủtục hành chính tại các cơ quan, địa phương (kể cả cấp cơ sở);

e) Theo dõi, tổng hợp báo cáo việctriển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế và cải cách thủ tục hành chínhtrên địa bàn tỉnh.”

3. Mục 3. Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh chuyển thành mục 10 và được sửa đổi như sau:

“10. Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh:

a) Đôn đốc kiểm tra việc thực hiệnQuy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, chương trình công tác của Ủy bannhân dân tỉnh;

b) Tổ chức công khai hoạt động vàvăn bản chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh trên trang thông tin điện tử của cơ quan theo quy định của pháp luật; xâydựng và phát hành công báo điện tử tỉnh.”

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộcỦy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3,
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- UB MTTQVN tỉnh và các Đoàn thể;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TH5.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Nguyễn Văn Hùng