ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 639/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 04 tháng 3 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC SỞ, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP VỚI CÁC CẤP HỘI NÔNG DÂN TRONG VIỆC THAM GIA TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Luật Tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phối hợp giữa các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp với các cp Hội Nông dân Việt Nam trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân;

Xét đề nghị của Hội Nông dân tỉnh và Thanh tra tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp với các cấp Hội Nông dân trong việc tiếp công dân giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1416/QĐ-UBND ngày 08/5/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo thực hiện Quyết định 81/2014/QĐ-TTg của tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Hội Nông dân tỉnh;
- Ban Tiếp công dân tỉnh;
- Lưu VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Cao Thắng

QUY CHẾ

PHỐI HỢP GIỮA CÁC SỞ, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP VỚI CÁC CẤP HỘI NÔNG DÂN TRONG VIỆC THAM GIA TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định
639/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định cơ chế và trách nhiệm của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp phối hợp với các cấp Hội Nông dân trong công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; tư vn pháp luật; góp ý xây dựng văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; hòa giải và giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, với các cấp Hội Nông dân trong việc phối hợp tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

Việc phối hợp giữa các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp với các cấp Hội Nông dân trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân phải kịp thời, hiệu quả đúng pháp luật nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nông dân.

Điều 4. Trách nhiệm của các Sở, ngành và UBND các cấp

1. Ủy ban nhân dân các cấp khi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến nông dân có trách nhiệm mời Hội Nông dân cùng cp tham gia và tham khảo ý kiến ca Hội Nông dân về quan điểm giải quyết vụ việc.

Đối với vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, kéo dài thì Ủy ban nhân dân các cấp phối hợp với các cp Hội Nông dân Việt Nam tổ chức đi thoại, có biện pháp giải quyết dt điểm vụ việc; tạo điu kiện đHội Nông dân tuyên truyền, vận động, hưng dẫn nông dân thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, ổn định cuộc sống.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chủ động phối hợp với Hội Nông dân cùng cấp trong việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở và tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân theo đúng quy định của pháp luật.

2. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thanh tra các sở, ngành, địa phương phối hợp với các cấp Hội Nông dân tuyên truyền pháp luật v tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ để Hội Nông dân các cấp tham gia kịp thời, hiệu quả trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với Hội Nông dân tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai; hòa giải tranh chp, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai của nông dân.

4. Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn, tạo điều kiện để Hội Nông dân tham gia các chương trình giáo dục phổ biến pháp luật của Chính phủ, của tỉnh; htrợ nghiệp vụ cho hệ thống Câu Lạc bộ Nông dân với pháp luật và đội ngũ cán bộ, cộng tác viên, tuyên truyn viên của các cp Hội Nông dân.

5. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với Hội Nông dân tỉnh chỉ đạo hệ thống điểm Bưu điện văn hóa xã phối hợp với Câu lạc bộ “Nông dân với pháp luật”, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để nông dân được tư vấn pháp luật trực tuyến tại địa phương (khi có điều kiện).

6. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thẩm định, phân bổ kinh phí hàng năm giao Hội Nông dân tỉnh tham gia tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân.

7. Công an tỉnh, chủ động phối hợp với Hội Nông dân phát hiện, nm tình hình để kịp thời xử lý khi có đông người tập trung đi khiếu kiện, nhất là khi nông dân tập trung về các cơ quan cấp tỉnh.

8. Ban Tiếp công dân tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh) chủ động thông báo tình hình khiếu kiện và kết quả giải quyết khiếu kiện của nông dân đHội Nông dân tỉnh phối hợp tham gia; phối hợp với Hội Nông dân trong các bui tiếp dân là nông dân tại trụ sở tiếp dân của tỉnh; giúp BCĐ tổng hợp đánh giá tình hình xử lý các công việc có liên quan đến khiếu nại, tố cáo của nông dân.

Điều 5. Nội dung phối hợp của các cấp Hội Nông dân

1. Phối hợp tham mưu thành lập Ban Chỉ đạo; xây dựng và ký kết Chương trình phi hợp.

Hội Nông dân các cấp phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Quyết định s81/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Phối hợp xây dựng và ký kết Chương trình phối hợp thực hiện Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ theo kế hoạch và hướng dẫn của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam phù hợp với điều kiện địa phương.

2. Phối hợp tham gia góp ý kiến vào dự thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tcáo của nông dân; kiến nghhoàn thiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và pháp luật có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của nông dân.

3. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật; tư vấn, trợ giúp pháp lý cho cán bộ, hội viên, nông dân phù hợp với từng địa phương, vùng, min; nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật cho hội viên, nông dân.

4. Phối hợp bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức công tác tuyên truyền pháp luật, tr giúp pháp lý và knăng công tác hòa giải cho cán bộ Hội làm công tác tư vn pháp luật, cán bộ Hội, cộng tác viên, tuyên truyền viên pháp luật ở cơ sở.

5. Phối hợp tham gia tiếp nông dân đến khiếu nại, tố cáo tại trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị.

6. Phối hợp xây dựng, mở rộng mô hình Hội Nông dân tham gia tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tcáo của nông dân; tham gia thực hiện Quy chế dân chủ ở nông thôn; tư vấn, trợ giúp pháp lý; hòa giải, giải quyết mâu thun, vướng mắc trong nội bộ nông dân ngay từ cơ sở.

Chương II

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG

Điều 6. Ủy ban nhân dân các cấp

1. Khi xây dựng chính sách, pháp luật, kế hoạch của địa phương, hoặc giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của nông dân, đến nhiệm vụ của Hội Nông dân thì mời Hội Nông dân tham gia ngay từ đu.

2. Khi thành lập đoàn kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật và việc thực hiện các chính sách chế độ liên quan đến quyền và lợi ích hp pháp của nông dân, các cấp chính quyền mời đại diện Hội Nông dân cùng cp tham gia.

3. Chủ động phối hợp với Hội Nông dân cùng cấp trong việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, hòa giải các mâu thuẫn, giải quyết các tranh chp tại cơ sở, không để khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài, vượt cp.

Khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Ủy ban nhân dân các cấp mời Hội Nông dân cùng cấp tham gia ý kiến, nhằm bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của nông dân, hạn chế phát sinh khiếu nại, tố cáo ở các địa phương.

4. Có kế hoạch làm việc định kỳ 6 tháng một lần với Hội Nông dân cùng cấp để bàn chương trình phối hợp hoạt động và giải quyết những vấn đề bức xúc của nông dân.

Điều 7. Thanh tra

1. Phối hợp với Hội Nông dân tổ chức các lp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ chuyên trách, hội viên Hội Nông dân các cp v công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

2. Căn cứ chương trình kế hoạch hàng năm, khi tổ chức thanh tra, kiểm tra trách nhiệm Thủ trưởng các cơ quan chức năng trong việc thực hiện Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Tiếp công dân và các văn bản pháp luật có liên quan đến nông dân, thì mời đại diện Hội Nông dân cùng cấp tham gia.

3. Thanh tra các cấp thường xuyên phối hợp với Hội Nông dân cùng cấp đánh giá những kết quả đạt được trong quá trình phối hợp, những vướng mc tn tại và bàn biện pháp khắc phục nhằm thúc đẩy công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân có hiệu quả.

Điều 8. Tư pháp

1. Phối hợp với Hội Nông dân xây dựng kế hoạch phổ biến pháp luật, tổ chức tư vấn, trợ giúp pháp lý cho nông dân. Thông qua công tác tư pháp cấp xã nm bt nhu cầu tư vấn pháp luật và trợ giúp pháp lý của nông dân trên địa bàn để xác định nội dung tuyên truyền phổ biến pháp luật gắn liền với quyền, lợi ích và nghĩa vụ của nông dân.

2. Gắn công tác phổ biến pháp luật với công tác tư vấn, trợ giúp pháp lý, cung cấp thông tin pháp luật thông qua Câu lạc bộ pháp luật, Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý... để hướng dẫn, giải thích cho cán bộ, hội viên nông dân hòa giải các mâu thuẫn, tranh chấp trong nội bộ nông dân phù hp quy định pháp luật.

3. Phối hợp với Hội Nông dân cùng cấp tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật, tập huấn kỹ năng báo cáo viên, tuyên truyn viên ph biến pháp luật cho cán bộ Hội Nông dân các cấp, Câu lạc bộ pháp luật của nông dân và đội ngũ công tác viên ở cơ sở.

Điều 9. Tài nguyên và Môi trường

1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật bằng nhiều hình thức, trên các phương tiện thông tin đại chúng, tuyên truyn miệng, tờ rơi... đến hội viên, nông dân về tài nguyên, môi trường, tập trung Luật Đt đai và các chính sách liên quan đất đai như giao đất, thu hồi đất, giải phóng mặt bng đthực hiện các dự án; cp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê, đo đạc, đăng ký quyn sử dụng...

2. Khi có phát sinh các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo mà nội dung có liên quan đến nông dân hoặc người khiếu nại là nông dân thuộc thẩm quyền thì mời đại diện Hội Nông dân tham gia ngay từ đầu để tiến hành kim tra, xác minh và có ý kiến đề xuất biện pháp giải quyết.

Cán bộ địa chính xã, phường, thị trn phối hợp với Hội Nông dân cùng cấp và tổ hòa giải cơ sở để tiến hành xác minh và tổ chức hòa giải tại cơ sở.

3. Cung cấp các tài liệu có liên quan đến chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các dự án liên quan đến nông dân cho Hội Nông dân cùng cấp để làm cơ sở pháp lý cho việc hòa giải các tranh chấp; thực hiện chức năng giám sát, tuyên truyền, vận động, giải thích các chế độ chính sách, pháp luật nhà nước liên quan đcán bộ, hội viên, nông dân cùng thực hiện.

Điều 10. Tài chính

1. Phối hợp với Hội Nông dân cùng cấp thực hiện hướng dẫn của Bộ Tài chính và Trung ương Hội Nông dân Việt Nam về việc lập dự toán, quản lý kinh phí thực hiện Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thủ tưng Chính phủ bảo đảm hoàn thành kế hoạch thực hiện nhiệm vụ tham gia tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tcáo của nông dân hàng năm.

2. Sở Tài chính phối hợp với Hội Nông dân tỉnh hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các xã phường, thị trấn việc lập dự toán, quản lý kinh phí được giao việc thực hiện Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Điều 11. Hội Nông dân

1. Tổ chức quán triệt trong Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Nông dân các cấp, tạo ra sự thống nhất về nhận thức và hành động đẩy mạnh việc thực hiện Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phối hợp giữay ban nhân dân các cấp với các cấp Hội Nông dân Việt Nam trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân.

2. Tập trung tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho cán bộ, hội viên, nông dân về những chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước có liên quan đến nông dân, nông nghiệp, nông thôn; quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo theo quy định pháp luật.

3. Hàng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, hội viên chuyên trách ở các cấp. Nội dung tập trung vào công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, nghiệp vụ phổ biến, tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý, hòa giải và các kỹ năng khác liên quan.

4. Khi có mâu thuẫn phát sinh trong nông dân, chi, tổ Hội chủ động nắm tình hình, tìm hiểu nguyên nhân, trực tiếp lắng nghe tâm tư, nguyện vọng và yêu cầu của các bên. Chủ động phối hợp với Mặt trận và các đoàn th tiến hành vận động hội viên, nông dân tự hòa giải ngay tại chi, tHội.

5. Các cấp Hội phân công cán bộ có phẩm chất, đạo đức, tư cách tốt và nắm vững chính sách pháp luật của Nhà nước phối hợp với các ngành Thanh tra, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường,... và bộ phận tiếp dân cùng cấp để tiếp nông dân hoặc xác minh, đề xuất ý kiến giải quyết đúng quy định pháp luật.

6. Thực hiện chức năng giám sát chính quyền cùng cấp và cơ quan chức năng trong việc giải quyết khiếu kiện của nông dân theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo; vận động các bên thực hiện nghiêm chỉnh các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận giải quyết tố cáo có hiệu lực pháp luật.

7. Theo dõi, lắng nghe, nắm chắc tình hình những vụ việc khiếu kiện đông người phức tạp, kéo dài, vượt cấp của nông dân trong quá trình thực hiện các dự án có liên quan đến việc thu hồi đất, thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại, htrợ và tái định cư.

Phối hợp với chính quyền và các cơ quan chức năng liên quan cùng cấp để xử lý, giải quyết tình hình khiếu kiện đông người, mà người khiếu kiện là hội viên nông dân; tuyên truyền, giải thích để nông dân về tại địa phương để các cấp giải quyết theo thẩm quyền; vận động nông dân ủng hộ chủ trương của Đảng và Nhà nước và có chính kiến tham gia vào việc giải quyết vấn đề, nhằm bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của nông dân.

Điều 12. Chế độ thông tin báo cáo

Định kỳ hàng năm các ngành Thanh tra, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông, Tài chính báo cáo kết quả thực hiện Quy chế phối hợp gửi về Hội Nông dân cùng cấp - cơ quan thường trực BCĐ để tng hợp số liệu, báo cáo theo chế độ quy định.

Điều 13. Kinh phí hoạt động

Hội Nông dân các cấp chủ động lập dự toán kinh phí hàng năm; cơ quan tài chính cùng cấp thm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt, bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ tiết kiệm, hiệu quả.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cấp Hội Nông dân trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.

2. Căn cứ Quy chế này Hội Nông dân các huyện, thị xã, thành phố đề xuất UBND cùng cấp xây dựng quy chế thực hiện Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ở cấp mình phù hp với tình hình thực tế địa phương, bảo đảm thực hiện đạt kết quả cao.

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc hoặc có những điều, khoản không phù hợp với thực tế thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời trao đổi với Thanh tra tỉnh, Hội Nông dân tỉnh đtng hp, đề xuất UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.