ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 64/2007/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 10 tháng 12 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHTRÌNH ĐỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN THUỘC TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày10/10/2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị và Nghị định số 08/2007/NĐ-CP ngày 15/01/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, côngchức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và Nghị định số 121/2006/ NĐ-CPngày 23/10/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ ;

Căn cứ Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, côngchức trong các cơ quan nhà nước và Nghị định số 09/2007/NĐ-CP ngày 15/01/2007của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ;

Để thực hiện Quyết định số 132 -QĐ/TU ngày16/5/2006 của Tỉnh ủy Bình Phước về việc ban hành quy định tiêu chuẩn các chứcdanh cán bộ thuộc diện quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờtrình số 546/TTr-SNV ngày 06/12/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàybản Quy định trình độ công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện thuộc tỉnh BìnhPhước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quy định tại Quyếtđịnh này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giámđốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thịxã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH



Nguyễn Tấn Hưng

QUY ĐỊNH

TRÌNH ĐỘ CÔNGCHỨC, VIÊN CHỨC CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN THUỘC TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2007/QĐ-UBND ngày 10/12/2007 của UBNDtỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này Quy định trình độ công chức, viênchức cấp tỉnh, cấp huyện thuộc tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Công chức quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chứcngày 29/4/2003 công tác tại các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh dưới đây:

- Các sở, ban, ngành tỉnh; các cơ quan hànhchính trực thuộc các sở, ban, ngành tỉnh (gọi chung là công chức cấp tỉnh);

- Các phòng, ban trực thuộc UBND huyện, thị xã(gọi chung là công chức cấp huyện);

2. Viên chức quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chứcngày 29/4/2003 công tác tại các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thuộc tỉnh dướiđây:

- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh; cácđơn vị sự nghiệp trực thuộc các sở, ban, ngành tỉnh (gọi chung là viên chức cấptỉnh);

- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện,thị xã; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các phòng, ban của huyện, thị xã (gọichung là viên chức cấp huyện);

3. Viên chức các tổ chức Hội được giao chỉ tiêubiên chế.

Điều 3. Mục đích của việc ban hành Quy địnhtrình độ công chức, viên chức

Nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viênchức đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, làm cơ sở để các sở,ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã thực hiện việc tuyển dụng, tiếp nhận,điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức theophân cấp quản lý.

Điều 4. Không áp dụng Quy định này trongtrường hợp

Tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, luân chuyển,biệt phái cán bộ, công chức, viên chức theo sự chỉ đạo của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh.

Chương II

TRÌNH ĐỘ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

Điều 5. Trình độ công chức cấp tỉnh

- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;

- Chuyên môn: Trình độ từ đại học trở lên (riêngcông chức tại các hạt, đội thuộc chi cục trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh trìnhđộ từ cao đẳng trở lên), phù hợp với lĩnh vực công tác;

- Ngoại ngữ: Chứng chỉ B hoặc tương đương trởlên;

- Tin học: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên.

Điều 6. Trình độ công chức cấp huyện

- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;

- Chuyên môn: Trình độ từ cao đẳng trở lên, phùhợp với lĩnh vực công tác;

- Ngoại ngữ: Chứng chỉ B hoặc tương đương trởlên;

- Tin học: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên.

Điều 7. Trình độ ngạch Kế toán (áp dụng chungcho cả công chức và viên chức)

1. Đối với đơn vị ngân sách cấp tỉnh, đơn vịdự toán tỉnh quản lý cấp I:

- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;

- Chuyên môn: Trình độ từ đại học trở lên phùhợp với lĩnh vực công tác;

- Ngoại ngữ: Chứng chỉ B hoặc tương đương trởlên;

- Tin học: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên.

2. Đối với đơn vị ngân sách cấp huyện, đơn vịdự toán cấp II, III và đơn vị sự nghiệp huyện quản lý:

- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;

- Chuyên môn: Trình độ từ trung cấp trở lên phùhợp với lĩnh vực công tác;

- Ngoại ngữ: Chứng chỉ A hoặc tương đương trởlên;

- Tin học: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên.

Điều 8. Trình độä ngạch Văn thư - Lưu trữ,Thủ quỹ (áp dụng chung cho cả công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện)

- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;

- Chuyên môn: Trình độ từ trung cấp trở lên, phùhợp với lĩnh vực công tác;

- Ngoại ngữ: Chứng chỉ A hoặc tương đương trởlên;

- Tin học: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên.

Chương III

TRÌNH ĐỘÄ VIÊN CHỨC CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC

Điều 9. Trình độä viên chức ngành Văn hóa -Thông tin, Thể dục - Thể thao

1. Cấp tỉnh:

- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;

- Chuyên môn: Trình độ từ đại học trở lên, phùhợp với lĩnh vực công tác;

- Ngoại ngữ: Chứng chỉ B hoặc tương đương trởlên;

- Tin học: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên.

Riêng viên chức có năng khiếu trong các lĩnh vựcVăn hóa nghệ thuật, Thể dục Thể thao đạt giải quốc gia từ huy chương đồng trởlên phù hợp với lĩnh vực công tác yêu cầu trình độ chuyên môn từ trung cấp trởlên; trình độ ngoại ngữ và tin học từ chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên.

2. Cấp huyện:

- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;

- Chuyên môn: Trình độ từ cao đẳng trở lên, phùhợp với lĩnh vực công tác;

- Ngoại ngữ: Chứng chỉ A hoặc tương đương trởlên;

- Tin học: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên.

Điều 10. Trình độä viên chức Đài Phát thanhtruyền hình tỉnh

- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;

- Chuyên môn: Trình độ từ đại học trở lên, phùhợp với lĩnh vực công tác;

- Ngoại ngữ: Chứng chỉ B hoặc tương đương trởlên;

- Tin học: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên.

Riêng viên chức ngạch phát thanh viên, yêu cầutrình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ cao đẳng trở lên phù hợp với lĩnh vực côngtác; trình độ ngoại ngữ và tin học từ chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên.Phát thanh viên người dân tộc thiểu số, yêu cầu trình độ chuyên môn từ trungcấp trở lên phù hợp với lĩnh vực công tác.

Điều 11. Trình độä viên chức ngànhnông, lâm nghiệp

1. Cấp tỉnh:

- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;

- Chuyên môn: Trình độ từ đại học trở lên, phùhợp với lĩnh vực công tác;

- Ngoại ngữ: Chứng chỉ B hoặc tương đương trởlên;

- Tin học: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên.

Riêng viên chức ở các trạm, trại trực thuộc cácchi cục, các trung tâm, yêu cầu trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên phùhợp với lĩnh vực công tác; trình độ ngoại ngữ và tin học từ chứng chỉ A hoặctương đương trở lên (tỉ lệ viên chức có trình độ trung cấp dưới 50% trong tổngsố viên chức của đơn vị). Viên chức trực tiếp làm công tác bảo vệ và phát triểnrừng, yêu cầu trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên phù hợp với lĩnh vựccông tác.

2. Cấp huyện:

- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;

- Chuyên môn: Trình độ từ trung cấp trở lên, phùhợp với lĩnh vực công tác;

- Ngoại ngữ: Chứng chỉ A hoặc tương đương trởlên;

- Tin học: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên.

Điều 12. Trình độä viên chức ngành Y tế

1. Viên chức các cơ sở y tế khám, chữa bệnhtuyến tỉnh, tuyến huyện:

- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;

- Chuyên môn: Trình độ từ đại học trở lên, phùhợp với lĩnh vực công tác;

- Ngoại ngữ: Chứng chỉ B hoặc tương đương trởlên;

- Tin học: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên.

Riêng viên chức điều dưỡng, nữ hộ sinh, dược sĩ,kỷ thuật viên, yêu cầu trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên;trình độ ngoại ngữ và tin học từ chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên. Tỉ lệviên chức có trình độ trung cấp phải phù hợp theo cơ cấu ngạch, chức danh trongđơn vị sự nghiệp y tế do Bộ Y tế quy định.

2. Viên chức các cơ sở y tế dự phòng tuyếntỉnh, tuyến huyện:

- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;

- Chuyên môn: Trình độ từ đại học trở lên, phùhợp với lĩnh vực công tác;

- Ngoại ngữ: Chứng chỉ B hoặc tương đương trởlên;

- Tin học: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên.

Riêng đối với các cơ sở y tế dự phòng được Bộ Ytế giao thêm công tác khám, chữa bệnh thì viên chức điều dưỡng, nữ hộ sinh,dược sĩ, kỹ thuật viên có trình độ từ trung cấp trở lên; trình độ ngoại ngữ vàtin học từ chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên. Tỉ lệ viên chức có trình độtrung cấp phải phù hợp theo cơ cấu ngạch, chức danh trong đơn vị sự nghiệp y tếdo Bộ Y tế quy định.

3. Viên chức các TrạmY tế xã, phường, thịtrấn trực thuộc Phòng Y tế huyện, thị xã:

- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;

- Chuyên môn: Trình độ từ trung cấp trở lên, phùhợp với lĩnh vực công tác. Tỉ lệ viên chức có trình độ trung cấp phải phù hợptheo cơ cấu ngạch, chức danh trong đơn vị sự nghiệp y tế do Bộ Y tế quy định;

- Ngoại ngữ: Chứng chỉ A hoặc tương đương trởlên;

- Tin học: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên.

Điều 13. Trình độä viên chức ngànhGiáo dục & Đào tạo

1. Giáo viên mầm non, tiểu học:

- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;

- Chuyên môn: Trình độ từ trung học sư phạm trởlên phù hợp với lĩnh vực công tác.

2. Giáo viên trung học cơ sở:

- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;

- Chuyên môn: Trình độ từ cao đẳng sư phạm trởlên hoặc cao đẳng khác có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, phù hợp vớilĩnh vực công tác;

- Ngoại ngữ: Chứng chỉ A hoặc tương đương trởlên.

3. Giáo viên trung học phổ thông:

- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;

- Chuyên môn: Trình độ từ đại học sư phạm trởlên hoặc đại học khác có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, phù hợp vớilĩnh vực công tác;

- Ngoại ngữ: Chứng chỉ A hoặc tương đương trởlên;

- Tin học: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên.

4. Giáo viên trường trung học chuyên nghiệp,trường trung cấp nghề:

- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;

- Chuyên môn: Trình độ từ đại học sư phạm trởlên hoặc đại học khác có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, phù hợp vớilĩnh vực công tác;

- Ngoại ngữ: Chứng chỉ B hoặc tương đương trởlên;

- Tin học: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên.

6. Giáo viên trường cao đẳng:

- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;

- Chuyên môn: Trình độ từ đại học sư phạm trởlên hoặc đại học khác có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, phù hợp vớilĩnh vực công tác;

- Tin học: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên;

- Ngoại ngữ: Chứng chỉ B hoặc tương đương trởlên.

7. Giáo viên hướng dẫn thực hành các trungtâm dạy nghề tuyến huyện:

- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;

- Chuyên môn: Tốt nghiệp cao đẳng hoặc công nhânkỹ thuật bậc 3/7 trở lên, phù hợp với lĩnh vực công tác;

- Ngoại ngữ: Chứng chỉ A hoặc tương đương trởlên.

Điều 14. Trình độä viên chức các đơn vị sựnghiệp khác ở cấp tỉnh (Trung tâm Khuyến công, Trung tâm Xúc tiến đầu tư,Trung tâm Trợ giúp pháp lý, Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định xây dựng, Trungtâm Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, Trung tâm Công báo…)

- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;

- Chuyên môn: Trình độ từ đại học trở lên, phùhợp với lĩnh vực công tác;

- Ngoại ngữ: Chứng chỉ B hoặc tương đương trởlên;

- Tin học: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên.

Riêng viên chức Trung tâm Lưu trữ trực thuộc Vănphòng UBND tỉnh; viên chức Trung tâm Chữa bệnh, giáo dục lao động xã hội vàviên chức Trung tâm Nuôi dưỡng người già tàn tật và trẻ mồ côi trực thuộc SởLao động Thương binh &XH yêu cầu trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ trungcấp trở lên phù hợp với lĩnh vực công tác, trình độ ngoại ngữ và tin học từchứng chỉ A hoặc tương đương trở lên.

Điều 15. Trình độä viên chức các đơn vị sựnghiệp khác ở cấp huyện

- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;

- Chuyên môn: Trình độ từ trung cấp trở lên, phùhợp với lĩnh vực công tác;

- Ngoại ngữ: Chứng chỉ A hoặc tương đương trởlên;

- Tin học: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên.

Điều 16. Trình độä viên chức các tổ chức Hộitrực thuộc UBND tỉnh (được giao chỉ tiêu biên chế)

- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;

- Chuyên môn: Trình độ từ cao đẳng trở lên, phùhợp với lĩnh vực công tác;

- Ngoại ngữ: Chứng chỉ A hoặc tương đương trởlên;

- Tin học: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên.

Điều 17. Trình độä viên chức các tổ chức Hộitrực thuộc UBND huyện (được giao chỉ tiêu biên chế)

- Giáo dục phổ thông: 12/12 hoặc 10/10;

- Chuyên môn: Trình độ từ trung cấp trở lên, phùhợp với lĩnh vực công tác;

- Ngoại ngữ: Chứng chỉ A hoặc tương đương trởlên;

- Tin học: Chứng chỉ A hoặc tương đương trở lên.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Thủ trưởng các sở, ban, ngànhtỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ trình độä công chức, viên chức tạiQuy định này để thực hiện việc tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, luân chuyển,biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Trong quá trìnhthực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về UBND tỉnh(qua Sở Nội vụ) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.

Điều 19. Giám đốc Sở Nội vụ có tráchnhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các nội dung của Quyđịnh này và báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xử lý các trường hợp vi phạm./.