HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 64/2011/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 19 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ VIỆC LỄ TANG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Nghị định số 62/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2001 của Chính phủ về việc ban hành quy chếtổ chức lễ tang đối với cán bộ công chức, viên chức nhà nước khi từ trần; Nghịđịnh số 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về việc hướng dẫnthi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Nghịđịnh số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội bắt buộc;Nghị định số 89/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ hướng dẫn thihành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có côngvới cách mạng;

Căn cứ Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấpcho những người hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức laođộng hàng tháng; Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủtướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ công an nhândân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong côngan nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương;

Căn cứ Nghị quyết số 64/2011/NQ-HĐND8 ngày 09 tháng 12 năm 2011 của hội đồng nhân dân khó VIII – kỳhọp thứ 3 về phê chuẩn mức chi hỗ trợ lễ tang đối với một số đối tượng trên địabàn tỉnh Bình Dương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sởlao động – Thương binh và Xã hội và Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 126/TTrLS-SLĐTBXH-STC ngày 24 tháng 10 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy địnhmức chi hỗ trợ lễ tang đối với một số đối tượng khi từ trần trên đại bàn tỉnhBình Dương như sau:

1. Hỗ trợ chi phí tổ chức lễ tang

a) Nhóm đối tượng 1 (người đangđương chức hoặc đã nghỉ hưu):

- Bí thư Tỉnh uỷ, Uỷ viên Banchấp hành Trung ương Đảng;

- Phó Bí thư Tỉnh uỷ;

- Chủ tịch Hội đồng nhân dântỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;

- Cán bộ cấp cao của Trung ươngnghỉ hưu hiện đang cư trú tại Bình Dương;

- Cán bộ quân đội, công an cócấp hàm từ Thiếu tướng trở lên;

- Các nhà hoạt động xã hội, hoạtđộng văn hóa, các nhà nghiên cứu khoa học tiêu biểu được tặng thưởng Huânchương Độc lập hạng Nhất trở lên có hộ khẩu tại Bình Dương.

Mức hỗ trợ chi phí lễ tang:30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

b) Nhóm đối tượng 2 (người đangđương chức hoặc đã nghỉ hưu)

- Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ(ngoài các đối tượng đã nêu tại Điểm a, Khoản 1 Điều này) ;

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhândân, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namtỉnh;

- Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Ngườihoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (gọi tắt là cán bộ lãothành cách mạng) đã được công nhận, có hộ khẩu tại Bình Dương

- Anh hùng lực lượng vũ trangnhân dân, Anh hùng lao động.

Mức hỗ trợ chi phí lễtang: 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng).

c) Nhóm đối tượng 3 (người đangđương chức hoặc đã nghỉ hưu):

- Uỷ viên Ban chấp hành Tỉnh uỷ(ngoài các đối tượng đã nêu tại Điểm a, b Khoản 1 Điều này);

- Giám đốc, Phó giám đốc sở;Trưởng, Phó các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương; Uỷ viênThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Uỷ viên Ban Thường vụ các Đảnguỷ trực thuộc Tỉnh uỷ quản lý;

- Chủ tịch Hội đồng thành viên,Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước được xếp hạng 1, 2 hoặc hạng đặcbiệt (do tỉnh bổ nhiệm);

- Bí thư, Phó bí thư huyện uỷ,thị uỷ; Uỷ viên Ban thường vụ huyện uỷ, thị uỷ; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồngnhân dân huyện, thị xã; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã;Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã; Uỷ viên ban chấp hànhhuyện uỷ, thị uỷ;

- Chuyên viên cao cấp; cán bộcông an, quân đội có cấp hàm Đại tá;

- Người được tặng Huy hiệu 40năm tuổi Đảng trở lên; người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945đến trước ngày 19 tháng 8 năm 1945 (gọi tắt là cán bộ tiền khởi nghĩa) đã đượccông nhận, có hộ khẩu tại Bình Dương;

- Các đối tượng được phong tặngdanh hiệu: Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân;

Mức hỗ trợ chi phí lễ tang:20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).

d) Nhóm đối tượng 4

- Cán bộ, công chức, viên chứcđang công tác tại các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, các đơn vị sự nghiệp cônglập cấp tỉnh, cấp huyện (ngoài các đối tượng đã nêu tại Điểm a, b, c, Khoản 1Điều này);

- Cán bộ, công chức, những ngườihoạt động không chuyên trách cấp xã;

- Các đối tượng được phong tặngdanh hiệu: Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ sĩ ưu tú;

- Các đối tượng đang hưởng lươnghưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng ở địa phương (trừ các đối tượng trướckhi nghỉ hưu, mất sức lao động là người làm việc trong lĩnh vực sản xuất kinhdoanh hoặc các doanh nghiệp).

- Thương binh, người hưởng chínhsách như thương binh, bệnh binh; thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hàngtháng; người có công giúp đỡ cách mạng; người hoạt động cách mạng, hoạt độngkháng chiến bị địch bắt tù, đày; cán bộ hoạt động kháng chiến; thanh niên xungphong đã hưởng trợ cấp thanh niên xung phong; người hoạt động kháng chiến bịnhiễm chất độc hóa học; người đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độchính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứunước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và nhà nước, Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửađổi, bổ sung Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

- Những người đang hưởng trợ cấphàng tháng theo quy định của Quyết định 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao độngtại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng và Quyết định 613/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợcấp hàng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tếđã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động do Bảo hiểm xã hội quản lý vàchi trả (chỉ áp dụng với người lao động trước đây công tác trong khối hànhchính, sự nghiệp).

- Đại biểu Hội đồng nhân dân cáccấp (ngoài các đối tượng đã nêu ở Điểm a, b, c Khoản 1 Điều này).

Mức hỗ trợ chi phí lễ tang:15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).

đ) Nhóm đối tượng 5

- Những người hưởng trợ cấp theocác Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chínhphủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹcứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địaphương, Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướngChính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ; Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướngChính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân tham giakháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong công an nhân dân đã thôiviệc, xuất ngũ về địa phương (trừ các đối tượng tại Điểm a, b, c, d Khoản 1Điều này).

- Mức hỗ trợ chi phí lễ tang:10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

e) Trong trường hợp một đốitượng được hưởng nhiều mức hỗ trợ lễ tang khác nhau thì chỉ được áp dụng mộtmức chi hỗ trợ lễ tang cao nhất.

2. Hỗ trợ chi phí lễ viếng

a) Đoàn lãnh đạo của Tỉnh viếng:do Văn phòng Tỉnh ủy chuẩn bị cho Đoàn của Tỉnh ủy; Văn phòng Ủy ban nhân dânchuẩn bị cho Đoàn của Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổquốc Việt Nam tỉnh; mức chi không vượt quá 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).

b) Đoàn lãnh đạo của huyện, thịxã viếng: do Văn phòng Huyện, thị ủy hoặc Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân huyện, thị xã chịu trách nhiệm chuẩn bị; mức chi không vượt quá1.000.000 đồng (Một triệu đồng).

c) Đoàn lãnh đạo của xã, phường,thị trấn viếng: do Văn phòng Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân chịu tráchnhiệm chuẩn bị; mức chi không vượt quá 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).

d) Đoàn lãnh đạo các cơ quan,ban ngành, đoàn thể của tỉnh; các huyện, thị xã viếng: không vượt quá 1.000.000đồng (Một triệu đồng).

đ) Ngoài chi phí lễ viếng quyđịnh tại các Điểm a, b, c, d Khoản 2 Điều này, Ban tổ chức lễ tang tỉnh vàhuyện, thị xã được phép chi mua sắm không quá 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng),Ban tổ chức lễ tang của xã, phường, thị trấn được chi mua sắm không quá2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) gồm : tràng hoa, trái cây, nhang đèn, sổtang, bút, giấy đăng ký đoàn viếng do Ban lễ tang hoặc gia đình kê khai vàquyết toán với cơ quan Lao động – Thương bình và Xã hội, nơi cấp tiền hỗ trợviệc tang người từ trần. Các xã, phường, thị trấn nơi tổ chức lễ tang chịutrách nhiệm về âm thanh, máy móc.

e) Để thực hiện tiết kiệm, chốnglãng phí, tất cả các đoàn thuộc khối hành chính sự nghiệp nhà nước (các sở,ban, ngành, đoàn thể, địa phương các cấp...) đến viếng dùng chung tràng hoa doBan Tổ chức lễ tang chuẩn bị (trừ Đoàn lãnh đạo của tỉnh và các huyện, thị xãvà cơ quan chủ quản của người từ trần viếng).

g) Đoàn các cơ quan, ban nhành,đoàn thể của tỉnh và huyện, thị xã viếng : kinh phí do đơn vị chi và quyếttoán với cơ quan tài chính cùng cấp trong nguồn kinh phí tự chủ của đơn vị.

Điều 2. Giao Sở Lao động– Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyếtđịnh này.

Điều 3.Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 130/2007/QĐ – UBNDngày 21/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức chi hỗ trợ việc tang đối vớicán bộ công chức, viên chức nhà nước, cán bộ hưu trí - mất sức và đối tượng cócông cách mạng khi từ trần.

Điều 4. Chánh Văn phòngỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; Giám đốc SởTài chính; Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhândân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê thanh Cung