ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 64/2012/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 27 tháng 12 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCHXÂY DỰNG VÙNG TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch Đô thị, ngày 17 tháng 6năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 146/2004/QĐ-TTg ngày 13tháng 8 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về phương hướng chủ yếu phát triển kinhtế xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm2020;

Căn cứ Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND ngày 11tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh TâyNinh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trìnhsố 1243/TTr-SXD ngày 28 tháng 11 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đồ án quy hoạch xây dựngvùng tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chủ yếunhư sau:

I. Phạm vi ranh giới, mục tiêu

1. Phạm vi và ranh giới vùng

Tỉnh Tây Ninhnằm ở cực Tây vùng Đông Nam bộ. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh 4.035,45 km2,gồm 09 đơn vị hành chính: Thị xã Tây Ninh và 8 huyện: Tân Biên, Tân Châu, DươngMinh Châu, Hòa Thành, Châu Thành, Bến Cầu, Gò Dầu, Trảng Bàng. Phạm vi ranh giớinhư sau:

- Phía Bắc và Tây giáp Cam-pu-chiavới 240 km đường biên giới qua 5 huyện, có hai cửa khẩu quốc tế Mộc Bài và XaMát.

- Phía Đông giáp tỉnh Bình Phước,Bình Dương.

- Phía Đông Nam giáp thành phố HồChí Minh.

- Phía Nam giáp tỉnh Long An.

2. Mục tiêu phát triển

- Triển khai các định hướng phát triểnkhông gian vùng phù hợp với các quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt:Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìnđến năm 2050; Quy hoạch xây dựng vùng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầmnhìn đến năm 2050; Quy hoạch vùng biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia đến năm 2020và tầm nhìn đến năm 2030.

- Phát huy vị trí địa chiến lược củatỉnh Tây Ninh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam để phát triển kinh tế - xãhội toàn diện, khai thác có hiệu quả mối quan hệ ngoại vùng, các thế mạnh vềkinh tế cửa khẩu, công nghiệp, du lịch, năng lượng, khoáng sản, du lịch, nônglâm nghiệp, văn hóa, sinh thái và cảnh quan.

- Trở thành vùng kinh tế tổng hợp,có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, xã hội của cả nước; vùng du lịchvăn hóa – sinh thái đặc trưng về sinh thái rừng, núi, sông, hồ của cả nước;

- Trở thành vùng giữ vai trò cửa ngõhướng ra Cam-pu-chia, liên kết các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về an ninh, quốc phòng củacả nước.

3. Tầm nhìnđến năm 2030

Vùng tỉnh Tây Ninh là một vùng đô thịcó vị thế kinh tế - văn hóa quan trọng ngày càng phát triển; là một vùng kinhtế tổng hợp gắn liền với hai Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Mộc Bài – XaMát, tiềm năng phát triển công nghiệp đa ngành, định hướng xuất khẩu với lợi thếkhung giao thông và biên giới; là vùng phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp,thế mạnh cây công nghiệp và nuôi trồng thủy sản gắn với lòng hồ Dầu Tiếng; làmột trung tâm văn hóa - lịch sử, đào tạo nhân lực và trung tâm du lịch của vùngkinh tế trọng điểm phía Nam; là một khu vực phát triển năng động, có môi trườngđầu tư thuận lợi, chất lượng sống đô thị và nông thôn cao, môi trường tự nhiênbền vững.

4. Dự báo quy mô dân số

Dân số đô thị: Đến năm 2015 khoảng 383.700 người; đến năm 2020khoảng 617.000 người; đến năm 2030 khoảng 841.000 người.

Dân sốnông thôn: Năm 2015: Khoảng 776.300 người; năm 2020: Khoảng 656.000 người; năm 2030: Khoảng 609.000người.

5. Quy hoạch sử dụng đất

Dự kiến quymô đất đai đô thị: Năm 2015: Khoảng 11.621ha; năm 2020: Khoảng 15.882 ha; năm 2030:Khoảng 18.594 ha.

Dự kiến quy mô đất đai nông thôn: Năm2015: Khoảng 7.000-8.000 ha; năm 2020: Khoảng 6.000-6.500ha; năm 2030: Khoảng 6.500-7.000 ha.

II. Định hướng phát triển vùng tỉnhTây Ninh

1. Mô hình phát triển vùng

- Vùng phát triển kinh tế tổng hợp:Công nghiệp công nghệ cao, kinh tế cửa khẩu, dịch vụ - du lịch, giáo dục đàotạo và nông - lâm - ngư nghiệp xoay quanh các đô thị hạt nhân cấp tỉnh,cấp khu vực, các đô thị cửa khẩu.

- Hành lang phát triển kinh tế tỉnhđược hình thành bởi 4 trục phát triển chủ đạo hướng Bắc Nam tạo thành 3 lớpkhông gian phát triển kinh tế: Không gian phát triển kinh tế biên giới; không gian phát triển hành lang kinh tế Quốc lộ 22B - Quốc tế; không gian phát triển hành lang kinh tế ĐT793 – ĐT785.

2. Định hướng phát triển khônggian vùng tỉnh Tây Ninh

a. Phân vùng phát triển động lực kinh tế

Vùng 1 (Vùng phía Bắc): Bao gồm 4 huyện:Tân Biên, Tân Châu, Châu Thành, Dương Minh Châu: Hạt nhân là Khu kinh tế cửakhẩu Xa Mát.

Vùng 2 (Vùng Trung Tâm): Bao gồm Thịxã Tây Ninh, huyện Hòa Thành với đô thị động lực chủ đạo là thị xã Tây Ninh.

Vùng 3 (Vùng phía Nam): Bao gồm 3 huyện:Trảng Bàng, Gò Dầu, Bến Cầu trên hệ thống khung cao tốc - đường Xuyên Á, hạtnhân là Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài.

b. Các trục đô thị hóa

Khung quy hoạchtoàn vùng là trục hành lang phát triển Bắc Nam (hành lang QL 22B, ĐT 796, ĐT793, ĐT 785, đường sắt cao tốc dự kiến) và các trục Đông Tây (QL22 (đường Xuyên Á), QL14C, đường Hồ Chí Minh, đường cao tốc Hồ Chí Minh -Mộc Bài, ĐT 781, ĐT 782, đường sắt cao tốc Hồ Chí Minh – Mộc Bài)nối các đô thị trung tâm tỉnh tới các huyện, xã, các trung tâm kinh tế vùng kinhtế trọng điểm phía Nam, vùng Hồ Chí Minh và gắn kết các nước trong khu vực.

3. Định hướng phát triển không gian hệ thống đô thị

a. Mô hình phát triển đô thị

- Vùng tỉnh Tây Ninh phát triển theomô hình tập trung đa cực, hình thành những trung tâm phát triển tập trung caođể tạo động lực phát triển kinh tế cho cả tỉnh, gồm:

+ Chùm đô thị thị xã Tây Ninh - HòaThành: Chức năng là trung tâm hành chính – chính trị, kinh tế, thương mai, dịchvụ du lịch - giáo dục đào tạo của tỉnh, và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

+ Chùm đô thị Mộc Bài - Trảng Bàng- Phước Đông Bời Lời: Chức năng là trung tâm công nghiệp công nghệ cao - kinh tếcửa khẩu, dịch vụ thương mại quốc tế.

+ Chùm đô thị Xa Mát - Tân Biên: Chứcnăng là trung tâm du lịch sinh thái đặc sắc với Rừng Quốc gia Lò Gò - Xa Mát,Rừng đặc dụng Chàng Riệc, Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát.

+ Chùm đô thị Dương Minh Châu - TânChâu: Chức năng là đô thị du lịch sinh thái, là trung tâm dịch vụ du lịch, thươngmại của vùng và khu vực; hồ Dầu Tiếng, rừng phòng hộ, rừngđặc dụng, rừng bảo vệ đầu nguồn.

b. Định hướng phát triển hệ thống đô thị

- Đô thị trung tâm:Thị xã TâyNinh đô thị loại II - Thành phố trực thuộc tỉnh định hướng phát triển trở thànhThành phố sôi động - sáng tạo “Eco 2” (thành phố kinh tế - sinhthái) phát triển bền vững.

- Các đô thị khác: Đô thị mới Mộc Bài,Trảng Bàng, Gò Dầu, Hòa Thành, Tân Biên, Tân Châu, DươngMinh Châu, Châu Thành, Bình Thạnh, Xa Mát, Phước Tân, Kà Tum, Chàng Riệc.

c. Định hướngnâng cấp đô thị

- Đến năm 2020:

+ Đô thị cấp tỉnh có 3 đô thị loạiIII gồm: Tây Ninh, Mộc Bài, Trảng Bàng.

+ Đô thị cấp huyện có 7 đô thị, gồm2 đô thị loại IV: Gò Dầu, Hòa Thành và 5 đô thị loại V gồm:Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Bình Thạnh.

+ Đô thị chuyên ngành có 4 đô thị loạiV gồm: Xa Mát, Phước Tân, Kà Tum, Chàng Riệc.

- Đến năm 2030:

+ Đô thị cấp tỉnh có 5 đô thị, gồm:1 đô thị loại II: Tây Ninh và 4 đô thị loại III: Mộc Bài, Trảng Bàng, HòaThành, Phước Đông - Bời Lời.

+ Đô thị cấp huyện có 9 đô thị, gồm6 đô thị loại IV: Gò Dầu, Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, BìnhThạnh, 3 đô thị loại V: Chà Là, Tân Hoà, Tân Hưng.

+ Đô thị chuyên ngành 5 đô thị, gồm1 đô thị loại IV: Xa Mát và 4 đô thị loại V: Chàng Riệc, Phước Tân, Kà Tum, VạcSa.

4. Các mô hình phát triển dân cư nông thôn tỉnhTây Ninh

Điểm dân cư nông thôn gắn với vùngkhai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng; vùng sản xuất nông, lâm nghiệp và nuôitrồng thủy sản, các chợ, đầu mối giao thông, dân cư nông thôndân tộc truyền thống kết hợp làm du lịch, các vùng kinh tế quốc phòng, đồn,trạm biên phòng.

III. Định hướng phát triển hạ tầng kỹthuật

1. Hệ thống giao thông

a. Giao thông đường bộ

Xây dựng các tuyến đường giao thôngQuốc gia quan trọng: Đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài, đường HồChí Minh, hành lang biên giới Việt Nam – Cam-pu-chia (QL14C).

Nâng cấp các trục giao thông Đông -Tây, Bắc – Nam quan trọng đạt tiêu chuẩn cấp III, hình thành các hành lang kinhtế quan trọng đô thị - cửa khẩu.

Giao thông nội tỉnh: Mạng lưới giaothông phát triển theo hướng Đông – Tây, Bắc – Nam theo các hành lang kinh tế.Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn cấp IV.

Đầu tư, xây dựng mạng lưới giaothông công cộng (xe buýt) phủ khắp địa bàn tỉnh, đảm bảo nhu cầu đi lại củangười dân.

b. Giao thông đường thủy: Nâng cấp, cải tạo các tuyến sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông, xây dựngcác cảng, cụm cảng theo quy hoạch ngành giao thông đã được phê duyệt.

c. Giao thông đường sắt: Xây dựng đườngsắt nhẹ Tp Hồ Chí Minh – Mộc Bài, đường sắt nhẹ liên vùng Tân Thới Hiệp – TrảngBàng; xây dựng tuyến đường sắt Gò Dầu – Xa Mát; xây dựng ga Trảng Bàng.

d. Giao thông hàng không: Xây dựngsân bay nhỏ tại phía Bắc thị xã phục vụ nhu cầu du lịch.

2. Cấp nước

- Nguồn cấp nước chủ yếu nguồn nướcmặt từ sông Vàm Cỏ Đông, sông Sài Gòn và hồ Dầu Tiếng thôngqua hệ thống kênh Đông, kênh Tây, mạng lưới kênh mương thủy lợi các cấpvà kết hợp nguồnnước ngầm.

- Khai thác hợp lý các công trình cấpnước hiện có. Mở rộng, nâng cấp và đầu tư xây dựng mới các công trình phù hợpvới sự phát triển của các đô thị trong giai đoạn đến năm 2020 và có định hướngcho năm 2030.

- Cấp nước nông thôn: Hình thức cấpnước tập trung quy mô vừa và nhỏ: Giếng khoan, giếng đào, bể chứa nước mưa.

3. Cấp điện

a. Trạmnguồn và lưới điện

- Dự kiến giai đoạn dài hạn xâymới trạm 500kV công suất 2x600MVA, dự kiến đặt tại khu vực ngoại thị thị xã TâyNinh.

- Xây mới cáctrạm 220kV: Tây Ninh, Tây Ninh 2, Tân Biên (2x250MVA), nâng cấp trạm 220kV Trảng Bàng lên 2x250MVA.

- Xây mới các tuyến 220kV: BìnhLong - Tây Ninh; tuyến kép Tây Ninh - Tân Biên; nhánh rẽ trạm 220kV Tây Ninh 2.

b. Lưới trung thế

- Đối với khu đô thị xây mới, khuvực đô thị đã ổn định về quy hoạch, các khu trung tâm, lưới trung thế phải đượcthiết kế, xây dựng ngầm theo đúng yêu cầu về quản lý không gian ngầm đô thị đểđảm bảo mỹ quan và tránh đầu tư nhiều lần.

- Đối với các khu công nghiệp, khuvực ngoại thị, nông thôn có thể thiết kế, xây dựng lưới trung áp nổi trên cộtbê tông ly tâm.

4. Thông tin liên lạc

- Phát triển hệ thống thông tin liênlạc trong xu thế phát triển công nghệ thông tin và truyền thông. Xây dựng cơsở hạ tầng viễn thông trong toàn tỉnh Tây Ninh có công nghệ hiện đại, phủ rộngtoàn tỉnh, với băng thông lớn, tốc độ cao và chất lượng thông tin đảm bảođộ tin cậy.

- Hạ ngầm các loại cáp trên các đườngchính của tỉnh, đường phố trong trung tâm đô thị nhằm đảm bảo chất lượngthông tin và mỹ quan cho từng khu vực.

5. Thoát nước thải, xử lý chất thải rắn và nghĩatrang

a. Thoát nước thải

- Thành phố Tây Ninh và các thị trấnmới nâng cấp cần xây dựng hệ thống thoát nước hỗn hợp, khu đô thị cũ chuyển từhệ thống thoát nước chung thành hệ thống thoát nước nửa riêng, các khu vực đô thịmới sử dụng hệ thống thoát nước riêng, nước thải xử lý đạt tiêu chuẩn loại Atheo QCVN 14:2008 mới được thải ra môi trường.

- Các khu công nghiệp tập trung, khuchế xuất, tiểu thủ công nghiệp cần có trạm xử lý nước thải riêng, nước thải đạttiêu chuẩn loại A theo tiêu chuẩn QCVN 40:2011 mới được thải ra môi trường.

b. Chất thải rắn

Chất thải rắn sinh hoạt được thu gomvà phân loại tại nguồn trước khi đem đi xử lý tại các cơ sở xử lý chất thải rắnsinh hoạt. Chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý riêng. Chất thảirắn công nghiệp tập trung được đưa về các điểm trung chuyểnvà đưa về xử lý tại cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp.Chất thải rắn công nghiệp độc hại phải được xử lý riêng

c. Nghĩa trang:

- Xây dựng Nghĩa trang thành phố TâyNinh với quy mô: 20ha - giai đoạn I: 10ha; phạm vi phục vụ: Thành phố Tây Ninh, thị xã Hòa Thành, thị trấn Chà Là, thịtrấn Dương Minh Châu; công nghệ địa táng, thời gian sử dụng50 năm, khuyến khích xây dựng các lò hỏa táng tại các nghĩa trang.

- Xây dựng nghĩa trang của từng huyệnvới quy mô giai đoạn đầu 5 ha, giai đoạn sau 10 ha. Định hướng xây dựng nghĩatrang mang tính liên vùng với quy mô 10-15ha. Thời gian phục vụ từ 30-50 năm.

6. Bảo vệ môi trường các khu vực di sản, cảnh quanthiên nhiên

a) Vùng phía Bắc: Tăng cường đầu tưphát triển và bảo tồn vốn rừng, tạo ra vùng sinh thái bền vững cho sự phát triểncủa toàn tỉnh cũng như của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Phát triển nôngnghiệp theo hướng hình thành vùng các cây công nghiệp tập trung bảo đảm cơ sở nguyênliệu vững chắc cho phát triển công nghiệp chế biến.

b) Vùng Trung tâm: cần sử dụng hợplý tài nguyên đất trong phát triển đô thị, giảm thiểu các xung đột môi trường mangtính xã hội trong quá trình phát triển đô thị. Quy hoạch hệ thống thoát nước vàxử lý nước thải riêng cho mỗi đô thị, khu, cụm công nghiệp, nhằm hạn chế sự xâmnhập các nguồn nước ô nhiễm vào nguồn nước mặt đặc biệt là khu vực trung tâm thị xã khi nâng cấp lên thành phố.

c) Đối với vùng bảo vệ cảnh quan tựnhiên (Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát, Rừng văn hóa lịch sửChàng Riệc, Rừng đặc dụng lịch sử Núi Bà và giống lâm nghiệp, Căn cứ Đồng Rùm,Căn cứ huyện ủy Châu Thành, rừng phòng hộ đầu nguồn hồ thủy lợi Dầu Tiếng...),chỉ cho phép phát triển du lịch sinh thái mật độ thấp, công trình xây dựngkhông ảnh hưởng đến đa dạng sinh học của hệ thực vật rừng. Kết hợp chặt chẽgiữa bảo tồn thiên nhiên và phát triển du lịch sinh thái.

d) Vùng phía Nam: Khi phát triểncông nghiệp ở khu vực này cần tính toán kỹ các giải phápthoát nước cho mỗi khu và xây dựng hệ thống thoát riêng đối với nước thải vànước mưa. Tránh nước thải có lẫn dầu mỡ chảy tràn theo nước mưa ra môi trường xungquanh ảnh hưởng tới chất lượng môi trường nước các con sông trong vùng.

IV. Đánh giá môi trường chiến lược

1. Các vấn đề môi trường có phạmvi tác động lớn

a) Tính vẹn toàn của nguồn tài nguyên thiênnhiên.

b) Ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu toàncầu.

c) Đầu tư phát triển mạng lưới quan trắc khí hậu,môi trường, hệ thống dự báo thủy văn phục vụ cho phát triển sản xuất, phòngtránh thiên tai.

d) Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý rác thải; cáccông trình xử lý nước thải công nghiệp, đô thị, khu du lịch, thực hiện đánh giátác động môi trường và triển khai giám sát các dự án khi đi vào hoạt động.

2. Đánh giá hiện trạng các nguồngây ô nhiễm lớn

a) Các nguồn gây ô nhiễm không khí, tiếng ồn.

b) Các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước.

c) Các nguồn gây ô nhiễm, suy thoái môi trường đất.

3. Dự báo xu hướng các vấn đề môitrường

a) Xu thế suy giảm nguồn tài nguyên nước gồm nướcmặt, nước ngầm, nước thải công nghiệp.

b) Xu thế suy thoái tài nguyên đất.

c) Xu thế ô nhiễm không khí.

d) Xu thế thay đổi đa dạng sinh học.

4. Tổng hợp, đề xuất, sắp xếpthứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấnđề môi trường

a)Các giải pháp côngnghệ, kỹ thuật bảo vệ môi trường.

- Phát triển và mở rộng các đô thị trong vùng cần chúý các tác động rủi ro môi trường.

- Đối với các khu công nghiệp trong vùng: Cần tínhtoán kỹ các giải pháp thoát nước cho mỗi khu và xây dựng hệ thống thoát riêngđối với nước thải và nước mưa.

- Khai thác sử dụng đất khu vực nông thôn cần có sựđầu tư đồng bộ, gắn liền phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo yêu cầuhiện đại hóa nông thôn.

- Đẩy mạnh phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụnggắn với phát triển du lịch sinh thái.

- Sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả các loại đấtchuyên dụng.

b) Giải phápbảo vệ môi trường không khí, tiếng ồn

- Các cơ sở sản xuất côngnghiệp trong vùng gây ô nhiễm bụi cao cần phải có các giải pháp kỹ thuật, đầutư các trang thiết bị xử lý ô nhiễm ngay khi các doanh nghiệp đi vào hoạt động.

- Tại các khu tập trungdân cư nên bố trí trồng cây xanh bên đường tại các nút giao thông có mật độphương tiện cao, trồng cây xanh quanh khu vực các cụm công nghiệp gây ô nhiễmbụi, nhằm giảm thiểu ô nhiễm bụi và tiếng ồn.

c) Giải phápbảo vệ môi trường nước: Bảo vệ nguồn nước mặt (nguồn nước mặt hồ Dầu Tiếng,nguồn nước mặt tại các đô thị) , bảo vệ nguồn nước ngầm, nước thải công nghiệpxử lý đạt loại A theo tiêu chuẩn QCVN 40: 2011/BTNMT .

d) Giải phápbảo vệ hệ sinh thái:

- Kết hợp chặt chẽ giữabảo tồn thiên nhiên và phát triển du lịch sinh thái vườn Quốc gia Lò Gò - XaMát, Rừng đặc dụng lịch sử môi trường Chàng Riệc.

- Kết hợp giữa trồng câygây rừng với tỉa thưa rừng ở một mức độ cho phép để rừng được phát triển tốthơn.

V. Chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và dự báo nguồn lực thực hiện

1. Chương trình, dự ánưu tiên đầu tư

- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầngcủa một tỉnh công nghiệp có trình độ phát triển trong số các tỉnh hàng đầu cảnước, ngang tầm với khu vực.

- Kêu gọi vàxúc tiến các dự án đầu tư lớn trong lĩnh vực công nghiệp.

- Đầu tư pháttriển nông nghiệp.

- Hình thànhcác chương trình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các dự án trọngđiểm trong các lĩnh vực phát triển xã hội.

- Hình thànhcác chương trình đầu tư nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ.

- Xây dựng chươngtrình bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, đặc biệt là bảo vệ nguồn tàinguyên nước, môi trường nước liên quan đến Hồ Dầu Tiếng...

- Xây dựng chươngtrình hợp tác phát triển kinh tế - xã hội giữa Tây Ninh và các tỉnh thuộc nướcbạn Cam-pu-chia.

2. Dự báo nguồn lực thực hiện

- Nguồn vốn ngân sách Trung ương;

- Nguồn vốn ngân sách địa phương;

- Nguồn vốn khác: Vốn vay ODA, vốncác nhà đầu tư trong và ngoài nước.

VI. Tổ chứcthực hiện theo cơ chế quản lý phát triển vùng

- Các cơ chế ưuđãi khuyến khích: Phát huy nội lực, đẩy mạnh việc thu hút đầu tư trong nước vànước ngoài; tranh thủ sự giúp đỡ của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương đểđầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội; hỗ trợ thúc đẩy các nguồnlực đầu tư về giao thông, các khu đô thị mới, các công trình dịch vụ, đào tạo,văn hóa - giải trí quy mô lớn.

- Về quản lý nhà nước: Vận hành lồngghép các quy hoạch ngành trong tỉnh, thống nhất trong tổng thể không gian đểtiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính và đất đai. Quản lý phát triểnđô thị theo phân cấp và có sự tham gia của cơ quan quản lý chuyên ngành để lựachọn đầu tư, đặc biệt đối với các khu đặc thù hoặc có quy môlớn.

- Lập kế hoạch để triển khai thực hiệnquy hoạch vùng gồm các chương trình quảng bá, giới thiệu quy hoạch, kêu gọi đầu tư. Các hoạt động đầu tư cần có sự thống nhất, tuân thủcác vùng chức năng đã được xác lập trong quy hoạch vùng. Những hạng mục quantrọng như các tuyến giao thông chính, đầu mối hạ tầng kỹ thuật cần bố trí nguồnvốn ngân sách để thực hiện, đồng thời có cơ chế phù hợp để đẩy mạnh xã hội hóatrong đầu tư.

- Lập quy chế quản lý vùng để quảnlý phát triển theo nội dung quy hoạch vùng, trong đó xác lập những yêu cầu về quyhoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật để quản lý các quy hoạch xây dựng đô thịvà các dự án đầu tư xây dựng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốccác Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giaothông vận tải, thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quanChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thịxã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Nguyễn Thảo