ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 64/ 2014/QĐ-UBND

Đà Lạt, ngày 02 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘTSỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT VÀ CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNHCHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2013/QĐ-UBND NGÀY 28 THÁNG 6 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính vàbáo cáo kết quả tình hình thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24 tháng02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn đánh giá tác động của thủ tục hành chínhvà rà soát, đánh giá thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Sửa đổi, bổ sung một số điều của bảnQuy chế phối hợp trong hoạt động kiểm soát và công bố thủ tục hành chính trênđịa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành theo Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:

1. “Điều 5. Hoạt động kiểm soát thủ tục hànhchính của các cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản đối với dự thảo văn bảnquy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính;

1. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm phápluật có quy định về thủ tục hành chính phải thực hiện việc tổ chức đánh giá tácđộng của thủ tục hành chính trong giai đoạn dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;

2. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đánhgiá về sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp và chi phí tuân thủ thủ tụchành chính theo nội dung các biểu mẫu Phụ lục I, II, IV ban hành tại Thông tưsố 07/2014/TT-BTP và hướng dẫn tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10 của Thông tư số07/2014/TT-BTP ngày 24 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giátác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính (sauđây viết tắt là Thông tư số 07/2014/TT-BTP );

3. Sau khi đánh giá tác động của thủ tục hànhchính, cơ quan chủ trì soạn thảo tổng hợp kết quả đánh giá vào nội dung báo cáođánh giá tác động. Báo cáo đánh giá tác động của thủ tục hành chính là một thànhphần bắt buộc phải có trong hồ sơ gửi Sở Tư pháp thẩm định dự thảo văn bản.”

2. “Điều 8. Lập và triển khai kế hoạch ràsoát thủ tục hành chính

1. Định kỳ hàng năm hoặc theo chỉ đạo của Ủy bannhân dân tỉnh, Sở Tư pháp chủ trì lập Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hànhchính thuộc thẩm quyền quản lý và phạm vi giải quyết trình Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Sở, ban, ngành, Ủy bannhân dân cấp huyện thực hiện rà soát theo kế hoạch đã được phê duyệt;

Trong quá trình thực hiện Kế hoạch đã được phêduyệt, nếu phát sinh thủ tục hành chính, nhóm thủ tục hành chính, quy định hànhchính có vướng mắc, bất cập, gây cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh và đờisống của nhân dân thì cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính kịp thời đề xuất cơquan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc rà soát, đánh giá;

2. Xem xét, đánh giá chất lượng rà soát theo cácnội dung: sử dụng biểu mẫu, bảng tính chi phí tuân thủ; chất lượng phương án đơngiản hóa; tỷ lệ cắt giảm số thủ tục và chi phí tuân thủ thủ tục theo kế hoạchđề ra.”

3. “Điều 9. Đôn đốc, kiểm soát công bố, niêmyết thủ tục hành chính

1. Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhthực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 19 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Khoản 5, Điều1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

2. Đôn đốc, theo dõi, kiểm soát chất lượng của dựthảo Quyết định công bố thủ tục hành chính do các cơ quan chuyên môn về ngành,lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc vàkiểm tra việc thực hiện niêm yết công khai thủ tục hành chính tại các cơ quan,đơn vị có nhiệm vụ tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh;

3. Kiểm soát về hình thức, nội dung dự thảo Quyếtđịnh công bố thủ tục hành chính và gửi văn bản góp ý kiến trong thời hạn 02(hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ dự thảo Quyết định côngbố của các sở, ban, ngành.

4. “Điều 11. Thực hiện rà soát kiến nghị đơngiản hóa thủ tục hành chính

1. Căn cứ kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, cácsở, ban, ngành, địa phương lập kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chínhtheo quy định tại Điều 12 Thông tư số 07/2014/TT-BTP ;

2. Tiến hành rà soát, đánh giá thủ tục hành chínhhoặc nhóm thủ tục hành chính theo Biểu mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theoThông tư số 07/2014/TT-BTP và hướng dẫn tại Điều 13, 14 Thông tư số 07/2014/TT-BTP ;phê duyệt kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và các biểu mẫu rà soát,đánh giá;

3. Gửi Sở Tư pháp thẩm định, cho ý kiến về chấtlượng rà soát để hoàn thiện kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; dựthảo quyết định thông qua phương án đơn giản hóa và sáng kiến cải cách thủ tụchành chính theo Biểu mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số07/2014/TT-BTP trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.”

5. “Điều 12. Công bố, công khai thủ tục hànhchính

Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh có trách nhiệm xâydựng dự thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố thủ tục hành chínhthuộc thẩm quyền giải quyết của mình và thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy bannhân dân cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh theo văn bản quy phạm pháp luật vàQuyết định công bố thủ tục hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngangBộ;

1. Quy trình xây dựng, ban hành Quyết định công bốthủ tục hành chính thực hiện theo Điều 7 Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chínhvà báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính (sau đâyviết tắt là Thông tư số 05/2014/TT-BTP );

2. Các cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giảiquyết thủ tục hành chính phải thực hiện niêm yết công khai kịp thời, đầy đủ thủtục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, đảm bảo thủ tục hành chínhđược niêm yết đúng ngày Quyết định công bố có hiệu lực thi hành; không niêm yếtcác thủ tục hành chính đã hết hiệu lực thi hành; cách thức niêm yết công khaithực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 05/2014/TT-BTP .”

6. “Điều 16. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vịthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố định kỳbáo cáo 6 tháng, 1 năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh về tình hình và kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tụchành chính;

Chế độ báo cáo thực hiện theo quy định tại ChươngII Chế độ báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính(từ Điều 13 đến Điều 20) Thông tư số 05/2014/TT-BTP và Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nộidung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký.

Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số30/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhândân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấnchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát thủ tục hành chính; Cục kiểm tra văn bản);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Pháp chế HĐND tỉnh;
- VP Đoàn Đại biểu QH và HĐND tỉnh;
- Đài PTTH; Báo Lâm Đồng;
- TT Công báo tỉnh; Web VPUB;
- Lưu: VT, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đoàn Văn Việt