UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 65/2007/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 04 tháng 7 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀĐẤT VÀ TÀI SẢN TRÊN ĐẤT ĐỂ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH: TRƯỜNG THPTBÌNH AN, XÃ BÌNH AN, HUYỆN DĨ AN - TỈNH BÌNH DƯƠNG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất; Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 628/STC-GCS ngày 24/4/2007 và Tờ trình số 806/TTr-UBND ngày 11/6/2007 của UBNDhuyện Dĩ An về việc xin phê duyệt Bản Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ vềđất và tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng thi công công trình: Trường mẫugiáo Hoa Hồng 4, xã Tân Đông Hiệp và Trường THPT Bình An, xã Bình An - huyện DĩAn - tỉnh Bình Dương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bản Quyđịnh đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản trên đất để giải phóng mặtbằng thi công công trình Trường THPT Bình An, xã Bình An - huyện Dĩ An - tỉnhBình Dương.

Điều 2. Chánh Văn phòngUỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở Giao thông - Vận tải, Sở Xây dựng, Sở Tàichính, Sở Tài nguyên – Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Uỷ ban nhândân huyện Dĩ An, Thủ trưởng các đơn vị và hộ gia đình, cá nhân có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngàyký./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thị Kim Vân

QUY ĐỊNH

VỀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN TRÊN ĐẤT ĐỂGIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH: TRƯỜNG THPT BÌNH AN, XÃ BÌNH AN, HUYỆNDĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG(Kèm theo Quyết định số 65/2007/QĐ-UBND ngày 04/7/2007 của Uỷ ban nhândân tỉnh Bình Dương)

Chương I

BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT

Điều 1. Quy định bồithường về hành lang bảo vệ đường bộ:

Áp dụng theo Công văn số 6429/UBND-SX ngày 21/12/2005của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh Bình Dương về việc thực hiện bồithường đối với đất trong hành lang bảo vệ đường bộ (HLBVĐB) như sau:

- Không xem xét bồi thường đối với đất thuộc hànhlang bảo vệ đường bộ đã được Nhà nước xác lập trước 15/10/1993 (Thời điểm LuậtĐất đai năm 1993 có hiệu lực thi hành).

- Không xét bồi thường đối với đất thuộc hành langbảo vệ đường bộ trong các trường hợp được Nhà nước giao đất, cấp, cho thuê từquỹ đất công (có hoặc không có thu tiền sử dụng đất), được Nhà nước bán hóa giánhà thuộc sở hữu nhà nước mà trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sửdụng đất đã được trừ diện tích hành lang bảo vệ đường bộ.

- Giá bồi thường đất hành lang bảo vệ (HLBV) đườngbộ được áp dụng theo nguyên tắc sau:

+ Đất HLBV đường bộ liền kề với đất nông nghiệp hoặcđất phi nông nghiệp nhưng không phải là đất ở thì bồi thường theo giá đất nôngnghiệp.

+ Đất HLBV đường bộ liền kề với đất ở được bồi thườngtheo giá đất ở nhưng tổng diện tích của cả thửa đất không được vượt định mứcđất ở theo quy định tại thời điểm giao đất, nếu chưa được cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất (QSDĐ) thì theo quy định mức đất ở lúc bồi thường giải tỏa.Trường hợp vượt hạn mức đất ở thì phần vượt định mức được bồi thường theo giáđất nông nghiệp.

Chương II

PHÂN LOẠI BỒI THƯỜNG VỀĐẤT

Điều 2. Điều kiện đểđược bồi thường, hỗ trợ về đất (theo Điều 8, Chương II, Nghị định số197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ):

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi(gọi chung là người bị Nhà nước thu hồi đất) được bồi thường về đất khi có mộttrong các điều kiện sau đây:

1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụngđất theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Có quyết định giao đất của cơ quannhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷban nhân dân cấp xã) xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấytờ sau đây:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụngđất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quátrình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chínhphủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam.

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng kýruộng đất, sổ địa chính.

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng,cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tìnhnghĩa gắn liền với đất.

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụngđất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay đượcUỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.

đ) Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhàở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật.

e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyềnthuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 3, Điều này mà trên giấytờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụngđất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thuhồi đất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của phápluật, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp.

5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, cóđiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đấtxác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.

6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3, Điều này, nhưng đấtđã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhândân cấp xã xác nhận là đất đó không có tranh chấp.

7. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụngđất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án củacơ quan Thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quannhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

8. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đấtkhông có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3, Điều này nhưng đất đã đượcsử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến thời điểm có quyết định thu hồi đất,mà tại thời điểm sử dụng không vi phạm quy hoạch; không vi phạm hành lang bảovệ các công trình, được cấp có thẩm quyền phê duyệt đã công bố công khai, cắmmốc; không phải là đất lấn chiếm trái phép và được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơicó đất bị thu hồi xác nhận đất đó không có tranh chấp.

9. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiệnchính sách đất đai của Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, màhộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng.

10. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đấtcó các công trình là đình, đền, chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được Uỷban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng vàkhông có tranh chấp.

11. Tổ chức sử dụng đất trong các trườnghợp sau đây:

a) Đất được Nhà nước giao có thu tiềnsử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước;

b) Đất nhận chuyển nhượng của ngườisử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn từ ngânsách Nhà nước;

c) Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháptừ hộ gia đình, cá nhân.

Điều 3. Hạn mức đất ở (thổ cư) được bồi thường:

1. Đất ở (thổ cư) của hộ gia đình,cá nhân là đất để xây dựng nhà ở bao gồm khuôn viên nền nhà, sân bãi, kho tàng vàdiện tích xây dựng các công trình phục vụ sinh hoạt vào mục đích làm nhà ở hoặcchưa xây dựng nhà ở, mà đã hoàn tất thủ tục sử dụng đất ở.

2. Hạn mức đất ở (thổ cư) được bồithường căn cứ vào diện tích được ghi cụ thể trong giấy chứng nhận quyền sử dụngđất của từng hộ. Trong trường hợp chưa ghi thì tính hạn mức theo quy định tại thờiđiểm giao đất.

3. Đối với những hộ chưa có giấy chứngnhận quyền sử dụng đất thì căn cứ vào diện tích xây dựng thực tế nhưng tối đakhông quá 300m2 cho mỗi hộ.

4. Riêng những hộ sử dụng đất ở (thổcư) kết hợp với sản xuất kinh doanh thì bồi thường theo đơn giá hạn mức đất ở,nếu tự tiện sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng công trình, thì diện tích vượthạn mức đó được bồi thường theo đơn giá đất nông nghiệp.

Điều 4.Phương thức bồi thường: (Áp dụng theo Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày03/12/2004 của Chính phủ và Thông tư 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tàichính)

1. Đất có đủ điều kiện bồi thường theoquy định tại Điều 1 và đã hoàn tất các nghĩa vụ tài chính về đất thì được bồithường 100% theo giá quy định, nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đấtthì trừ thuế chuyển quyền sử dụng đất 4% đối với đất ở, 2% đối với đất nông nghiệpvà phí trước bạ 1% đối với các loại đất.

* Riêng đối với đất ở đủ điều kiệnbồi thường theo quy định tại khoản 8, Điều 1 thì được bồi thường như sau:

+ Sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đếnngày 01/7/2004: đối với đất thổ cư thì được bồi thường 49% đơn giá quy định (trừtiền sử dụng đất (SDĐ) 50% và lệ phí trước bạ 1%), đối với đất nông nghiệp thìđược bồi thường 97% đơn giá quy định (trừ thuế chuyển quyền SDĐ 2% và lệ phítrước bạ 1%).

+ Sử dụng đất từ sau ngày 01/7/2004:thì không được bồi thường đất thổ cư mà chỉ bồi thường theo diện đất nôngnghiệp.

* Đất đang có tranh chấp:

Vẫn được xem xét bồi thường theo cáctiêu chuẩn phân loại nêu trên nhưng việc chi trả được thực hiện khi cấp có thẩmquyền giải quyết xong việc tranh chấp. Trong khi chờ đợi sự giải quyết việc tranhchấp, các bên phải thực hiện việc di dời giải tỏa theo quy định để phục vụ xâydựng công trình.

2. Đối với các doanh nghiệp, công ty,cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội:

a) Nếu đất đã giao hoặc cho thuê nhưngkhông phải nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền sử dụng đất, tiền bồi thường đấtcông, mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì không được bồi thườngvề đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất, nếu các chi phí này khôngcó nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước;

b) Nếu đất đã được giao (hoặc chuyểnnhượng) đã nộp tiền sử dụng đất, tiền bồi thường đất công bằng nguồn vốn khôngthuộc ngân sách Nhà nước thì được bồi thường về đất theo đơn giá quy định;

c) Đất có nguồn gốc đất công do chínhquyền địa phương hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị đã cho thuê đất, tạm cho mượn đểsử dụng có thời hạn thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chiphí đầu tư vào đất và phải được thông báo chấm dứt hợp đồng, di dời ra khỏiphạm vi giải tỏa.

3. Đối với các công trình văn hóa,di tích lịch sử, đình chùa, nhà thờ,…sẽ do Tổ kiểm kê lập hồ sơ áp giá trình cấpcó thẩm quyền xem xét quyết định cho từng trường hợp cụ thể.

4. Đối với nghĩa địa, đất các côngtrình công cộng nếu không có giấy tờ hợp lệ sẽ không được bồi thường về đất mà chỉxét bồi thường tài sản trên đất.

Điều 5. Đơn giá bồi thường:

Áp dụng theo Quyết định số 267/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành bảng giácác loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương, đồng thời có xem xét hỗ trợ cụ thểnhư sau:

1. Đất thổ cư:

* Đất giáp đường Bình Thung:

- Từ hành lang đường bộ vào đến 50mgiá bồi thường là : 1.000.000 đ/m2

- Từ 51m vào sâu đến 100m giá bồi thườnglà : 800.000 đ/m2

- Từ 101m vào sâu 300m trở lên giábồi thường là : 500.000 đ/m2

2. Đất nông nghiệp, lâm nghiệp: 320.000 đ/m2.

Chương III

BỒI THƯỜNG NHÀ Ở VÀ CÁCCÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN

Điều 6. Quy định chung:

Áp dụng theo Quyết định số 258/2005/QĐ-UBND ngày 29/11/2005 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy định về giá bồithường, hỗ trợ nhà ở, công trình kiến trúc, cây trái hoa màu trên đất khi Nhànước thu hồi đất theo Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ cụthể như sau:

1. Nhà ở, công trình xây dựng hợp pháp,hợp lệ:

a) Nhà ở và các công trình xây dựngtrên đất có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ: được bồi thường 100% theo đơn giáquy định.

b) Nhà ở và các công trình xây dựngtrên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghịđịnh 197/2004/NĐ-CP nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợbằng 80% theo đơn giá quy định.

2. Nhà ở, công trình xây dựng khônghợp pháp, không hợp lệ:

a) Nhà ở, công trình xây dựng đượcxây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quyđịnh tại Điều 8 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất, đã công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ côngtrình đã cắm mốc thì không được bồi thường mà chỉ xem xét hỗ trợ tiền công phádỡ không quá 30% giá trị của căn nhà theo đơn giá quy định (có biên bản xem xétđề xuất của Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng theo mức độ vi phạm).

b) Nhà ở, công trình xây dựng trênđất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP mà khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo không đượcphép xây dựng thì không được bồi thường, không hỗ trợ, người có công trình xâydựng trái phép đó buộc phải tự phá dỡ và tự chịu chi phí phá dỡ trong trườnghợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ.

3. Nhà, công trình chỉ tháo dỡ mộtphần:

a) Nếu phần diện tích còn lại khôngcòn sử dụng được nữa thì được bồi thường toàn bộ công trình theo quy định.

b) Nếu phần còn lại sử dụng được thìđược tính bồi thường phần công trình bị phá dỡ theo đơn giá quy định và đượctrợ cấp sửa chữa thêm 10% giá trị đã được bồi thường.

4. Nhà, công trình của các doanh nghiệp:

Bồi thường theo giá trị còn lại củanhà, công trình và hỗ trợ thêm 10% theo giá trị bồi thường nhưng mức tối đa khôngquá 100% và mức tối thiểu không dưới 40% theo đơn giá quy định.

Điều 7. Đơn giá bồi thường nhà ở:

1. Nhà cấp II, biệt thự:

- Cấp II A: Loại 1 trệt 5 lầu, máibê tông cốt thép (BTCT) cột BTCT, nền gạch hoa, tường gạch xây (vật liệu ốp lát,trát cao cấp): 2.800.000 đ/m² xây dựng.

- Cấp II B: Loại 1 trệt 4 lầu, máibê tông cốt thép (BTCT) cột BTCT, nền gạch hoa, tường gạch xây (vật liệu ốp lát,trát cao cấp): 2.500.000 đ/m² xây dựng.

- Cấp II C: Loại 1 trệt 3 lầu, máibê tông cốt thép (BTCT) cột BTCT, nền gạch hoa, tường gạch xây (vật liệu ốp lát,trát cao cấp): 2.200.000 đ/m² xây dựng.

2. Nhà cấp III:

- Cấp III A: Loại 1 trệt 2 lầu, máiBTCT, cột BTCT, nền gạch hoa, tường xây gạch (vật liệu ốp lát, trát cao cấp):1.900.000 đ/m² xây dựng.

- Cấp III B: Loại 1 trệt 2 lầu, máingói, mái tole, mái fibro, trần các loaị, cột BTCT, nền gạch hoa, tường xây gạch(vật liệu ốp lát, trát cao cấp): 1.700.000 đ/m² xây dựng.

- Loại III C: Loại 1 trệt 2 lầu trởxuống, sàn BTCT, không trần, nền xi măng hoặc gạch tàu, mái các loại và các loạinhà cấp III khác còn lại: 1.450.000 đ/m² xây dựng.

3. Nhà cấp IV:

- Cấp IV A: Loại trệt hoặc có gác gỗ,mái ngói, trần các loại, tường xây gạch, cột BTCT, nền gạch men hoặc hoa: mặttiền đổ sênô, ốp lát, gạch men, tô đá rửa, cửa sắt có kính: 1.200.000 đ/m² xâydựng.

- Cấp IV B: Loại trệt hoặc có gác gỗ,mái ngói, tole, fibro, trần các loại, tường xây gạch, cột xây gạch, nền gạchmen hoặc hoa: mặt tiền đúc xênô, tô đá rửa, cửa gỗ: 900.000 đ/m² xây dựng.

- Cấp IV C: Loại trệt, cột xây gạchhoặc gỗ sắt, vách gạch, nền gạch tàu, hoặc xi măng, không đóng trần tạm (cót,ván), khung đúc sênô, cửa gỗ: 700.000 đ/m² xây dựng.

4. Nhà tạm:

- Loại tạm A: Nhà mái ngói, tole, fibroxi măng, cột gỗ hoặc xây gạch, vách ván hoặc xây lửng, nền gạch tàu hoặc ximăng: 400.000 đ/m² xây dựng.

- Loại tạm B: Nhà mái ngói âm dương,tole, fibro xi măng, cột gỗ tạp, vách ván hoặc cót nền đất: 200.000 đ/m² xâydựng.

- Loại tạm C: Nhà mái lá, giấy dầu,tấm nhựa, cột gỗ, tre, nền đất, vách tạm: 150.000 đ/m² xây dựng.

Điều 8. Đơn giá bồi thường nhà xưởng:

1. Xưởng loại I: Kết cấu khung khoTiệp hoặc tương đương, xây bao che, nền bê tông kiên cố: 900.000 đ/m² xây dựng.

2. Xưởng loại II: Kết cấu giống loạiI nhưng không xây bao che: 700.000 đ/m² xây dựng.

3. Xưởng loại III: Kết cấu cột kèogỗ hoặc sắt, xây bao che, nền gạch hoặc xi măng, mái tole hoặc ngói: 500.000 đ/m²xây dựng.

4. Xưởng loại IV: Kết cấu giống loạiIII nhưng không xây bao che, nền đất: 300.000 đ/m² xây dựng.

5. Chi phí di dời nguyên vật liệu vàsản phẩm tồn kho: Được tính theo thực tế. Các khoản chi phí nêu trên do Tổ kiểmkê giải tỏa trực tiếp xác định.

6. Chi phí di dời máy móc thiết bịcông trình điện, cấp thoát nước: Được tính theo thực tế xây dựng và lắp đặt, cộngtỷ lệ hao hụt và trừ khấu hao theo quy định hiện hành.

Điều 9. Đơn giá bồi thường công trình phụ, vật liệu kiến trúc:

1. Các công trình phụ:

- Bể nước: 250.000 đ/m³ (xây độc lập)nếu có ốp gạch men tính thêm 120.000 đ/m².

- Nhà tắm biệt lập loại nhà tạm: 100.000đ/m², nếu có lát gạch tàu hoặc xi măng được tính thêm 40.000 đ/m².

- Gác gỗ: 150.000 đ/m².

- Chuồngheo: Xây gạch nền xi măng, mái tole hoặc ngói, cột xây: 200.000 đ/m². Các loại khác còn lại 150.000 đ/m².

- Chuồng trại chăn nuôi gia súc khác:Cột kèo gỗ, mái tranh, nền đất 50.000 đ/m².

- Giếng đào: Þ < 150 cm:1.000.000 đ/cái (nếu có đặt cống BT được tính thêm 120.000 đ/cống).

- Giếng khoan dân dụng: 2.000.000đ/cái.

- Giếng khoan công nghiệp F114, sâu 60m trở lên : 15.000.000đ/cái

- Giếng khoan công nghiệp F140, sâu 60m trở lên : 20.000.000đ/cái

- Điện kế: 1.500.000 đ/cái đối vớihộ giải tỏa trắng, đối với hộ giải tỏa một phần hỗ trợ 500.000 đ/cái.

- Điện kế phụ: 500.000 đ/cái đối vớihộ giải tỏa trắng, đối với hộ di dời thì hỗ trợ 200.000 đ/cái.

- Điện thoại: 700.000 đ/cái đốivới hộ giải tỏa trắng, đối với hộ di dời thì hỗ trợ 100.000 đ/cái.

- Đồng hồ nước: 400.000 đ/cái đối vớihộ giải tỏa trắng, đối với hộ di dời thì hỗ trợ 100.000 đ/cái.

2. Vật liệu kiến trúc:

- Sân bê tông (BT) nhựa nóng:120.000 đ/m2.

- Sân tráng nhựa: 80.000 đ/m2.

- Sân bê tông xi măng, bê tông đansạn, sân lót gạch bông, sân lót gạch men: 70.000 đ/m2.

- Sân gạch tàu hoặc láng xi măng:40.000 đ/m2.

- Sân đá kẹp đất: 30.000 đ/m2.

- Tường rào xây gạch kiên cố, hoặctường xây gạch + song sắt (cả móng và cột) 120.000 đ/m2 (Nếu chưa tôtrát thì đơn giá giảm 30%, nếu có sơn nước thì bồi thường thêm 20.000 đ/m2).

- Cừ tràm đóng móng: 10.000 đ/cây.

- Kè đá hộc: 250.000 đ/m3.

- Trụ cổng xây tô: 400.000 đ/m3(có ốp gạch men, tính thêm 120.000 đ/m2).

- Bóng đèn trụ cổng: 50.000 đ/bóng(hỗ trợ di dời)

- Rào lưới B40 loại bán kiên cố30.000 đ/m2; loại kiên cố 40.000 đ/m2.

- Rào kẽm gai bán kiên cố 10.000đ/m2; loại kiên cố 20.000 đ/m2.

- Cổng sắt (chi phí di dời) 25.000đ/m2.

- Các loại cổng khác di dời 15.000đ/m2.

- Rào cây xanh (hoặc các hình thứctương tự) có cắt tỉa: 30.000 đ/m dài; không cắt tỉa 15.000 đ/m dài.

- Cầu bê tông cốt thép: 120.000đ/m2.

- Cầu gỗ: 50.000 đ/m2 (hỗtrợ tháo dỡ).

3. Mồ mả:

- Mả đất 1.100.000 đ/cái.

- Mả xây hoặc đá ong có diện tích nhỏhơn 6m2: 2.100.000 đ/cái.

- Mả xâybê tông kiên cố hoặc đá ong loại lớn có diện tích trên 6m2:4.000.000 đ/cái.

- Mả mới chôn dưới 1 năm được hỗ trợthêm 1.900.000 đ/cái.

- Những trường hợp mả xây dựng lớn,cầu kỳ sẽ được Tổ chuyên viên tính toán bồi thường theo thực tế.

4. Một số loại kết cấu khác:

- Ống nhựa cấp nước F 2,7cm trở lên : 5.000 đ/md.

- Ống nhựa thoát nước F 10cm trở lên: 12.000 đ/md.

- Ống sành thoát nước F (10-20)cm : 15.000 đ/m.

- Ống bê tông tiêu nước < 100cm: 40.000 đ/m.

- Ống bê tông tiêu nước > 100cm: 120.000 đ/m.

- Bàn thiên xây gạch, chiều cao< 1,5m (xây độc lập): 80.000 đ/trụ (có ốp gạch men tính thêm 40.000 đ/trụ).

- Bàn thiên các loại khác: 50.000đ/trụ.

- Mái che các loại: 20.000 đ/m2(các loại như: giấy dầu, giấy mủ, lá các loại…); 50.000 đ/m2 (tole,ngói).

- Trụ điện bằng bê tông cốt thép caotừ 4m đến 6m: 200.000 đ/trụ.

- Các loại trụ điện khác: 70.000 đ/trụ.

- Trụ cờ kiên cố: 20.000 đ/trụ (hỗtrợ di dời)

- Cổng vật liệu tre, gỗ trang trí: 40.000 đ/m2.

- Hồ nước bằng ống BTCT phi 100cm: 140.000 đ/m (xâydựng độc lập).

- Hố ga bằng bê tông: 200.000 đ/cái.

- Kết cấu bê tông cốt thép: 1.200.000 đ/m3.

- Ao nuôi các loại: 50.000 đ/m3

- Di dời bồn nước có chân bằng sắt, thép hình, chiềucao nhỏ hơn 10m: 300.000 đ/cái.

- Một số vật liệu kiến trúc, kết cấu xây dựng kháckhông có trong đơn giá thì Tổ chuyên viên sẽ tính toán giá trị bồi thường theogiá trị tại thời điểm bồi thường (định mức ngoài vật liệu, nhân công, xe máytheo quy định hiện hành và khoảng chênh lệch giá vật liệu) tham mưu cho Hội đồngbồi thường giải tỏa, thông qua Sở Tài chính thẩm định.

Chương IV

BỒI THƯỜNG CÂY TRÁI VÀHOA MÀU

(Áp dụng Quyết định số 258/2005/QĐ-UBND ngày29/11/2005

của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

* Đối với những cây trồng không có trong Quyết địnhthì tính quy đổi theo cây trồng tương đương.

Điều 10. Cây ngắn ngày:

Lúa : 2.000 đ/m2

Mía :

+ Vụ 1 : 3.000 đ/m2,

+ Vụ 2 : 2.500 đ/m2,

+ Vụ 3 : 2.000 đ/m2.

Đậu các loại : 1.750 đ/m2

Mì, bắp, khoai củ các loại: 1.000 đ/m2

Rau gia vị : 3.000 đ/m2

Rau cải các loại : 2.500 đ/m2

Cây thuốc nam : 4.000 đ/m2

Cây bông huệ:

+ Chưa thu hoạch : 5.000 đ/m2

+ Đang thu hoạch : 10.000 đ/m2

Thuốc dũ, môn kiểng, đinh lăng: 1.000 đ/cây

Điều 11. Cây công nghiệp:

1. Cây cao su (Mật độ tối đa 555 cây/ha):

Từ 1 đến 2 năm tuổi : 35.000 đ/cây

Trên 2 năm đến 5 năm tuổi : 60.000 đ/cây

Trên 5 năm đến 10 năm tuổi : 95.000 đ/cây

Trên 10 năm tuổi : 150.000 đ/cây

2. Cây điều (Mật độ tối đa 277 cây/ha):

Từ 1đến 2 năm tuổi : 25.000 đ/cây

Trên 2 năm đến 4 năm tuổi : 50.000 đ/cây

Trên 4 năm đến 6 năm tuổi : 90.000 đ/cây

Trên 6 năm đến 20 năm tuổi : 140.000 đ/cây

Trên 20 năm tuổi : 50.000 đ/cây

3. Cây tiêu (Mật độ tối đa 2.000 nọc/ha, nọc bằngcây tạp):

Từ 1 đến 2 năm tuổi : 25.000 đ/cây

Trên 2 năm đến 5 năm tuổi : 60.000 đ/cây

Trên 5 năm đến 15 năm tuổi : 120.000 đ/cây

Trên 15 năm tuổi : 50.000 đ/cây

(Nọc tiêu xây bằng gạch được hỗ trợ thêm 80.000 đ/nọc,nọc tiêu bằng BTCT được hỗ trợ thêm 50.000 đ/nọc).

4. Cây cà phê:

Từ 1 đến 2 năm tuổi : 25.000 đ/cây

Trên 2 năm đến 5 năm tuổi : 50.000 đ/cây

Trên 5 năm đến 10 năm tuổi : 95.000 đ/cây

Trên 10 năm tuổi : 50.000 đ/cây

5. Cây lài, trà:

Từ 1 đến 3 năm tuổi : 5.000 đ/cây

Từ 4 đến 8 năm tuổi : 12.000 đ/cây

Trên 8 năm tuổi : 25.000 đ/cây

Điều 12. Cây ăn trái:

1. Cây măng cụt:

Từ 1 đến 3 năm tuổi : 100.000 đ/cây

Trên 3 năm đến 8 năm tuổi : 200.000 đ/cây

Trên 8 năm đến 10 năm tuổi : 1.500.000 đ/cây

Trên 10 năm tuổi : 2.000.000 đ/cây

2. Cây sầu riêng:

Từ 1 đến 3 năm tuổi : 100.000 đ/cây

Trên 3 năm đến 8 năm tuổi : 200.000 đ/cây

Trên 8 năm đến 10 năm tuổi : 600.000 đ/cây

Trên 10 năm tuổi : 1.000.000 đ/cây

Trường hợp cây sầu riêng giống Thái Lan hạt lép đượcnhân thêm với hệ số là 1,5.

3. Cây mít, dừa, chôm chôm, nhãn, cam, bưởi, dâu,bơ, xoài, vú sữa:

Từ 1 đến 3 năm tuổi : 55.000 đ/cây

Từ 4 đến 8 năm tuổi : 100.000 đ/cây

Trên 8 năm tuổi : 200.000 đ/cây

4. Táo, mãng cầu, mận, chanh, tắc, ổi, quít, hồngquân, thanh long, sabôchê:

Từ 1 đến 2 năm tuổi : 30.000 đ/cây

Từ 4 đến 6 năm tuổi : 60.000 đ/cây

Trên 6 năm tuổi : 100.000 đ/cây

5. Khế, me, sấu, cau, chùm ruột, sơri, cóc, sirô:

Từ 1 đến 2 năm tuổi : 20.000 đ/cây

Từ 3 đến 5 năm tuổi : 50.000 đ/cây

Trên 5 năm tuổi : 70.000 đ/cây

6. Đu đủ, chuối (Mật độ tối đa 2.000 cây/ha):

Mới trồng (hỗ trợ di dời) : 1.000 đ/cây

Chưa thu hoạch : 6.000 đ/cây

Đang thu hoạch : 15.000 đ/cây

7. Thơm (Mật độ tối đa 40.000 cây (bụi)/ha)

Mới trồng (hỗ trợ di dời) : 200 đ/cây

Chưa thu hoạch : 1.000 đ/bụi

Đang thu hoạch : 2.500 đ/bụi

8. Một số loại cây khác như: Mù u, bàng, liễu, phượng,trâm, sung, trứng cá, trứng gà, vông và một số loại cây không có trong đơn giá:30.000 đ/cây.

Điều 13. Cây lấy gỗ:

1. Tre:

Dưới 1 năm tuổi : 2.000 đ/cây

Từ 1 năm đến 2 năm tuổi : 5.000 đ/cây

Trên 2 năm tuổi : 6.000 đ/cây

2. Lồ ô, tầm vông:

Dưới 1 năm tuổi : 1.500 đ/cây

Từ 1 năm đến 2 năm tuổi : 3.000 đ/cây

Trên 2 năm tuổi : 5.000 đ/cây

3. Trúc:

Dưới 1 năm tuổi : 200 đ/cây

Từ 1 năm đến 2 năm tuổi : 800 đ/cây

Trên 2 năm tuổi : 1.500 đ/cây

4. Bạch đàn, tràm, lồng mức (Mật độ tối đa 2.500cây/ha), xà cừ (Mật độ tối đa 400 cây/ha), xoan, so đũa, trường, xà cừ:

+ Dưới 1 năm tuổi : 2.000 đ/cây.

+ Từ 1 năm tuổi và có đường kính < 10cm:8.000 đ/cây.

Đường kính từ 10cm đến 20cm : 20.000 đ/cây.

Đường kính trên 20cm : 50.000 đ/cây.

Riêng phần hỗ trợ di dời cây cảnh (trồng dưới đất).

+ Cỏ lá gừng : 6.000 đ/m2.

+ Cỏ lông heo : 20.000 đ/m2.

+ Bông trang thường, phát tài, chuổi ngọc…:15.000 đ/cây.

+ Mai cảnh:

- Từ 1 - 5 năm : 15.000 đ/cây.

- Từ 5 năm trở lên: 60.000 đ/cây.

+ Di dời các loại cây kiểng trồng dưới đất: Thiêntuế, ngọc lan, cây tùng, mai chiếu thủy,…50.000 đ/cây (từ 6 năm tuổi trở lên).Các loại kiểng cổ, cầu kỳ sẽ hỗ trợ di dời theo chi phí thực tế.

Điều 14. Chính sách hỗtrợ đối với các hộ giải tỏa trắng:

Được hưởng các khoản hỗ trợ sau:

1. Trợ cấp để ổn định đời sống: 1.000.000 đ/nhânkhẩu thường trú tại căn nhà phải giải tỏa.

Đối với gia đình chính sách (Có giấy chứng nhận củacơ quan có thẩm quyền) được trợ cấp thêm:

a) Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũtrang, Anh hùng Lao động 5.000.000 đ/hộ.

b) Thương binh bậc 1/4 đến 4/4, gia đình liệt sĩ:3.000.000 đ/hộ.

c) Gia đình có công với cách mạng : 1.000.000 đ/hộ.

2. Trợ cấp để di dời:

a) Hộ gia đình khi Nhà nước thu hồiđất phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ mỗi hộ 1.000.000 đồng đối với nhà cấp 4trở xuống và 2.000.000 đồng đối với nhà cấp 3 trở lên.

b) Tổ chức có đủ điều kiện được bồi thườngđất và tài sản khi bị thu hồi mà phải di chuyển cơ sở, được hỗ trợ chi phí thựctế về di chuyển, tháo dỡ và lắp đặt.

c) Người bị thu hồi đất ở, không cònchỗ ở khác; trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (bố trí vào khu tái định cư),được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở; thời gian và mức hỗ trợcụ thể sẽ do Hội đồng giải phóng mặt bằng đề xuất lên Uỷ ban nhân dân tỉnh phêduyệt.

3. Hỗ trợ do ngừng sản xuất kinh doanh:Đối với hộ kinh doanh theo Nghị định 02/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 về đăng kýkinh doanh (có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh):

- Hộ có doanh thu thấp dưới 10.000.000đồng/tháng được hỗ trợ 10% doanh thu trong 06 tháng.

- Hộ có doanh thu từ 10.000.000 đồng/thángtrở lên hỗ trợ theo thực lãi trong 06 tháng nhưng mức thấp nhất không dưới 6triệu đồng.

- Doanh thu và thực lãi tính theo mứctrung bình các tháng của năm gần nhất, theo xác định của Chi cục Thuế nơi hộsản xuất kinh doanh.

- Đối với các doanh nghiệp thì đượchỗ trợ do ngừng sản xuất bằng 03 tháng lương cơ bản tính theo số lao động đãđăng ký bảo hiểm.

4. Đối với cơ quan, tổ chức chính trịxã hội:

Trả toàn bộ chi phí di chuyển theodự toán đơn vị lập sau khi được Sở Tài chính xem xét trình Uỷ ban nhân dân tỉnhphê duyệt.

5. Người đang sử dụng nhà thuộc sởhữu nhà nước:

- Nếu không tiếp tục thuê nhà của Nhànước thì được hỗ trợ bằng tiền với mức bằng 60% giá trị đất và 60% giá trị nhàđang thuê.

- Trường hợp chỉ giải tỏa một phần,người thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu nhànước (phần này Hội đồng giải phóng mặt bằng làm việc trực tiếp với đơn vị chothuê) và diện tích cơi nới trái phép, mà chỉ được bồi thường chi phí cải tạo,sửa chữa, nâng cấp đối với diện tích sửa chữa được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cho phép.

6. Trợ cấp chi phí đào tạo nghề nghiệp:

Đối với những hộ sinh sống bằng nghềnông trực tiếp tại khu đất bị giải tỏa thì được trợ cấp chi phí đào tạo nghềnghiệp cho mỗi lao động nông nghiệp (Từ 16 tuổi trở lên) 2.000.000đ căn cứ theosổ hộ khẩu và xác nhận của chính quyền địa phương.

Điều 15. Chính sách tái định cư:

- Các hộ có đất ở bị giải tỏa trắnghoặc diện tích đất ở sau khi bị thu hồi còn lại nhỏ hơn 40m2 thì đượcbố trí 01 suất đất tái định cư (TĐC).

- Các hộ có đất nông nghiệp bị thuhồi với diện tích từ 1.500m2 trở lên được xem xét hỗ trợ đất tái địnhcư mà không phải nộp tiền, cụ thể như sau:

+ Từ 1.500 - 3.000 m2 :bố trí 01 suất TĐC.

+ Trên 3.000 - 4.500 m2 :bố trí 02 suất TĐC.

+ Trên 4.500 - 6.000 m2: bố trí 03 suất TĐC.

+ Trên 6.000 m2 - 8.000m2 : bố trí 04 suất TĐC.

- Do không có đất để bố trí tái địnhcư, nên các hộ dân nằm trong diện giải tỏa xây dựng Trường THPT Bình An nhậntiền, thay đất tái định cư là: 1.000.000 đ/m2.

Mỗi định suất tái định cư là: 100m2.

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦATỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂNTRONG PHẠM VI GIẢI TỎA(Điều 37, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày03/12/2004 của Chính phủ)

Điều 16.Ngoài các quyền và nghĩa vụ được quy định trên ở Điều 37, Nghị định số197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ.

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trongphạm vi giải tỏa để thi công công trình phải có trách nhiệm chấp hành đầy đủ vàđúng thời gian giải phóng mặt bằng theo quy định của Hội đồng bồi thường giảiphóng mặt bằng. Trường hợp không thực hiện đúng quy định thì Hội đồng bồi thườnggiải phóng mặt bằng báo cáo UBND tỉnh áp dụng các biện pháp: cưỡng chế buộcphải di chuyển để giải phóng mặt bằng nhằm thi công công trình đúng tiến độ(theo Điều 47 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ).

Chương VI

KHIẾU NẠI VÀGIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI(Điều 49, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày03/12/2004 của Chính phủ)

Điều 17. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại:

1. Người bị thu hồi đất nếu chưa đồngý với quyết định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thì được khiếu nại theoquy định của pháp luật. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, thời hiệu khiếu nạivà trình tự giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định tại Điều 138 của LuậtĐất đai 2003 và Điều 162, 163, 164 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 củaChính phủ về thi hành Luật Đất đai và pháp luật khiếu nại tố cáo.

2. Trong khi chờ đợi giải quyết khiếunại, người bị thu hồi đất vẫn phải chấp hành quyết định thu hồi đất, giao đấtđúng kế hoạch và thời gian đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định./.