ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 65/2007/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 22 tháng 08 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊNĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việcban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài;
Căn cứ Thông tư số 04/2001/TT-BKH ngày 05/6/2001 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướngdẫn thực hiện Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 70/2001/TT-BTC ngày 24/8/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tàichính nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại; Quyết định số 19/2007/QĐ-BTC ngày 27/3/2007 của Bộ Tài chính ban hành Quy chế hạch toán ghi thu ghi chi ngânsách nhà nước đối với các khoản vay và viện trợ nước ngoài của Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 610/TTr-KHĐT ngày 14/8/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủnước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai”.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 374/2003/QĐ-UBND ngày 14/8/2003 của UBND tỉnh Lào Cai;

Chánh Văn phòngUBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện,thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- TT. TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, TH, VX, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Vạn

QUY CHẾ

QUẢNLÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 65/2007/QĐ-UB ngày 22 tháng 8 năm 2007 củaỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quychế này quy định thống nhất quản lý các hoạt động xúc tiến, vận động, sử dụngnguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (sau đây gọi tắt là viện trợ PCP). Ủyban nhân dân tỉnh Lào Cai thống nhất quản lý mọi nguồn viện trợ PCP từ quátrình vận động, đàm phán, ký kết, phê duyệt, giám sát đánh giá kết quả, hiệuquả sử dụng các khoản viện trợ PCP trên địa bàn toàn tỉnh.

Điều 2. Việntrợ PCP là khoản viện trợ không hoàn lại và trợ giúp không vì mục đích lợinhuận của các tổ chức và cá nhân người nước ngoài, kể cả người Việt Nam định cưở nước ngoài (sau đây gọi tắt là Bên tài trợ) hỗ trợ cho các sở, ban, ngành,UBND các huyện, thành phố, các tổ chức nhân dân (bao gồm các đoàn thể quầnchúng, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội – nghề nghiệp và mộtsố tổ chức khác) của tỉnh Lào Cai (sau đây gọi tắt là Bên nhận tài trợ) thựchiện các mục tiêu nhân đạo, góp phần phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh LàoCai, được quản lý tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước, bao gồm cáchình thức chủ yếu sau đây:

- Viện trợ thôngqua các chương trình, dự án.

- Viện trợ phidự án (bao gồm cả khoản cứu trợ khẩn cấp).

Điều 3. Giảithích từ ngữ.

Trong Quy chếnày, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Chươngtrình”: Là một tập hợp các dự án liên quan đến nhau, liên quan đến nhiều ngànhkinh tế kỹ thuật, nhiều chủ thể khác nhau, cần được thực hiện thông qua phươngpháp tiếp cận liên ngành, thời hạn thực hiện tương đối dài và phương tiện đểthực hiện cần được huy động từ nhiều nguồn khác nhau, theo nhiều phương thứckhác nhau.

2. “Dự án”: Làmột tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau nhằm đạt một hoặc một số mụctiêu cụ thể được thực hiện trong một thời hạn nhất định dựa trên những nguồnlực xác định.

3. “Thỏa thuậnvề viện trợ PCP”: Là văn bản ghi nhận ý định ban đầu (không ràng buộc về pháplý) về các khoản viện trợ PCP giữa đại diện của Bên nhận tài trợ và Bên tài trợ.

4. “Văn kiệnChương trình, dự án viện trợ PCP”: Là tài liệu chính thức thể hiện cam kết giữađại diện của Bên nhận tài trợ và đại diện của Bên tài trợ về một Chương trìnhhoặc một Dự án cụ thể, trong đó xác định rõ: Mục tiêu, các hoạt động, các kếtquả cần đạt được, nguồn lực được sử dụng, thời hạn và kế hoạch thực hiện, nghĩavụ, quyền lợi và trách nhiệm của các bên có liên quan.

5. “Viện trợ phidự án”: Là các khoản viện trợ không thuộc Chương trình, dự án cung cấp viện trợdưới dạng hiện vật (hàng hóa, vật tư, thiết bị…), tiền mặt hoặc chuyên gia (kểcả chuyên gia tình nguyện) cho các mục đích nhân đạo, từ thiện (sau đây gọichung là nhân đạo).

6. “Cứu trợ khẩncấp”: Là khoản viện trợ thuộc viện trợ phi dự án được thực hiện khẩn trươngngay sau khi xảy ra các trường hợp khẩn cấp (thiên tai hoặc các tai họa khác)và kéo dài tối đa là 2 tháng sau khi các trường hợp khẩn cấp chấm dứt. Sau thờihạn trên, nếu khoản cứu trợ này vẫn được tiếp tục thì được coi là viện trợ khắcphục hậu quả sau khẩn cấp.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Vậnđộng viện trợ PCP:

1. Vận động việntrợ phi chính phủ nước ngoài phải phù hợp Quy hoạch và định hướng phát triểnkinh tế - xã hội, chiến lược xóa đói – giảm nghèo, theo kế hoạch và chươngtrình vận động của tỉnh Lào Cai tại thời điểm vận động.

2. Các tổ chức,cơ quan, đoàn thể trong tỉnh chủ động tiến hành công tác xúc tiến vận động việntrợ PCP, phối hợp với Sở Ngoại vụ để tìm hiểu thông tin về các tổ chức phichính phủ, đặc biệt là các tổ chức phi chính phủ lần đầu hoạt động tại Lào Cainhằm đạt hiệu quả và tính khả thi cao, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơquan có liên quan để tìm hiểu và thực hiện đúng quy trình và các quy định vềquản lý các dự án viện trợ PCP trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

3. Vận động cứutrợ khẩn cấp phải căn cứ vào mức độ thiệt hại cụ thể về người, tài sản, côngtrình… đối với từng địa bàn bị ảnh hưởng bởi thiên tai hoặc các tai họa khác,Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnhvà các cơ quan liên quan đề xuất UBND tỉnh xem xét trình Thủ tướng Chính phủquyết định mức độ kêu gọi viện trợ khẩn cấp với cộng đồng quốc tế.

Điều 5. Đàmphán và ký kết viện trợ PCP:

1. Việc đàm phánký kết các khoản viện trợ PCP của Bên nhận tài trợ được dựa trên cơ sở địnhhướng thu hút và sử dụng viện trợ PCP và Chương trình hợp tác phát triển giữaViệt Nam và các tổ chức tài trợ, đảm bảo tuân thủ các quy định của Nhà nước vàcủa tỉnh Lào Cai về quản lý đầu tư, quản lý Chương trình, dự án theo pháp luậthiện hành.

2. Đối với cáckhoản viện trợ thông qua Chương trình, dự án: Sau khi ký kết thỏa thuận việntrợ với tổ chức PCP, Bên nhận tài trợ phải phối hợp với Bên tài trợ xây dựngchi tiết nội dung Chương trình, dự án nêu rõ kế hoạch thực hiện, nguồn vốn việntrợ cho từng giai đoạn (nếu thực hiện theo nhiều giai đoạn), nhu cầu vốn đốiứng (nếu có) và những điều kiện ràng buộc của Bên tài trợ trình UBND tỉnh xemxét, phê duyệt.

3. Đối với cáckhoản viện trợ phi dự án: Sau khi ký kết thỏa thuận viện trợ, Bên nhận tài trợphải xây dựng báo cáo trong đó nêu rõ nội dung viện trợ, đối tượng viện trợ,hình thức viện trợ (bằng tiền hay hiện vật), tổng giá trị viện trợ hoặc danhmục cụ thể hàng viện trợ trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

4. Đối với cáckhoản cứu trợ khẩn cấp, ngoài những yêu cầu được nêu đối với khoản viện trợ phidự án, cần nêu rõ mức độ thiệt hại, những nhu cầu thiết yếu trước mắt cần giảiquyết ngay để khắc phục các hậu quả ban đầu, ổn định tình hình sau cứu trợ.

Điều 6. Phêduyệt các khoản viện trợ PCP:

Mọi Chươngtrình, dự án và các khoản viện trợ phi dự án, cứu trợ khẩn cấp đều phải đượcphê duyệt theo đúng thẩm quyền trước khi triển khai thực hiện, thẩm quyền phêduyệt như sau:

6.1. Thủ tướngChính phủ phê duyệt:

a) Các Chươngtrình, dự án sử dụng viện trợ PCP có mức vốn từ 500.000 USD trở lên.

b) Mọi Chươngtrình, dự án có nội dung liên quan đến thể chế, chính sách, pháp luật, cải cáchhành chính, văn hóa thông tin, tôn giáo, quốc phòng, an ninh.

c) Các khoảnviện trợ phi dự án có giá trị từ 200.000 USD trở lên.

d) Các khoảnviện trợ phi dự án hỗ trợ các hoạt động có nội dung liên quan đến thể chế,chính sách, pháp luật, cải cách hành chính, văn hóa thông tin, tôn giáo, quốcphòng, an ninh.

e) Các Chươngtrình, dự án và các khoản viện trợ phi dự án có những mặt hàng thuộc diện hạnchế nhập khẩu (ô tô, xe máy, hàng hóa và trang thiết bị đã qua sử dụng và mộtsố loại tân dược) theo quy định của chính phủ.

g) Các khoản cứutrợ khẩn cấp không có địa chỉ cụ thể (bên tài trợ không ấn định cứu trợ cho mộtđịa phương cụ thể nào).

6.2. Các Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủtịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW, Thủ trưởng cơ quan TW của các tổ chứcnhân dân phê duyệt:

a) Các Chươngtrình, dự án có mức vốn dưới 500.000 USD (trừ khoản b, e mục 6.1 nêu trên)

b Các khoản việntrợ phi dự án có giá trị dưới 200.000 USD (trừ khoản d, e mục 6.1 nêu trên)

c) Mọi khoản cứutrợ khẩn cấp đã có địa chỉ cụ thể.

Điều 7. Việcbán hàng hóa thuộc các viện trợ PCP quy định như sau:

1. Hàng hóathuộc các khoản viện trợ PCP được các Bên thỏa thuận đưa vào tỉnh Lào Cai bánđể thực hiện các mục tiêu đã đề ra do Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai xem xét, quyếtđịnh theo quy định.

2. Hàng hóa trênphải được tổ chức bán đấu giá theo quy định về việc bán đấu giá tài sản hiệnhành.

Điều 8. Quytrình quản lý chương trình, dự án viện trợ PCP.

1. Chủ trươngtiếp nhận viện trợ PCP.

a) Chương trình,dự án độc lập chủ dự án là các tổ chức của tỉnh Lào Cai.

- Trước khi kýkết thỏa thuận với Bên tài trợ, Bên nhận tài trợ (Chủ dự án) phải lập tờ trìnhbáo cáo UBND tỉnh Đề cương sơ bộ Chương trình, dự án nhận tài trợ.

- Đề cương sơ bộcủa Chương trình, dự án phải thể hiện rõ: Mục tiêu, nội dung triển khai, tínhpháp lý của Bên tài trợ, điều kiện và yêu cầu của Bên tài trợ, Bên nhận tàitrợ, đối tượng thụ hưởng, địa bàn triển khai, thời gian, tiến độ thực hiện vànguồn vốn thực hiện.

- Tờ trình báocáo và Đề cương sơ bộ Chương trình, dự án được gửi tới Sở Kế hoạch và Đầu tư(05 bộ), trong thời hạn 07 làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạchvà Đầu tư có trách nhiệm tham khảo ý kiến của các ngành, UBND huyện, thành phốcó liên quan, báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.

- Trong thời hạn03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBNDtỉnh quyết định đồng ý hay không đồng ý cho Bên nhận tài trợ tiếp nhận Chươngtrình, dự án.

b) Chương trình,dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành TW đượctriển khai trên địa bàn của tỉnh, chủ dự án hoặc đơn vị phối hợp thực hiện phảilập hồ sơ theo (mục a, khoản 1, Điều 8 nêu trên) để UBND tỉnh Lào Cai xem xétcó văn bản đồng ý tiếp nhận hoặc không đồng ý tiếp nhận dự án trước khi ký kếtthỏa thuận tài trợ và trình Chính phủ, bộ, ngành phê duyệt chương trình, dự ántheo thẩm quyền phân cấp.

2. Xây dựng, kýkết thỏa thuận, thẩm định, phê duyệt Chương trình, dự án viện trợ PCP.

- Xây dựngChương trình, dự án, ký kết thỏa thuận: Sau khi được cơ quan có thẩm quyền đồngý cho phép tiếp nhận Chương trình, dự án, Bên nhận tài trợ phối hợp với Bên tàitrợ và các cơ quan liên quan xây dựng Chương trình, dự án chi tiết, ký kết thỏathuận tài trợ đảm bảo yêu cầu của Bên tài trợ và phù hợp quy định hiện hành củaNhà nước và của UBND tỉnh Lào Cai.

- Thẩm định, phêduyệt Chương trình, dự án: Bên nhận tài trợ gửi đến sở Kế hoạch và Đầu tư (05bộ) hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị phê duyệt; Chương trình, dự án; Văn bản ký kếtthỏa thuận tài trợ (bản chính hoặc bản sao có công chứng); Giấy phép hoạt độnghợp pháp còn hiệu lực của Bên tài trợ (Bản sao có công chứng). Trong thời hạn10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chứcthẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt Chương trình, dự án viện trợ PCP.

- Trong thời hạn03 ngày làm việc kể từ khi nhận được Báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầutư, UBND tỉnh sẽ xem xét quyết định phê duyệt.

Trường hợpChương trình, dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành TW phêduyệt, UBND tỉnh Lào Cai tổ chức thẩm định những nội dung thuộc tỉnh quản lýtheo quy trình trên và có ý kiến bằng văn bản để cơ quan có thẩm quyền phêduyệt.

3. Triển khaithực hiện Chương trình, dự án:

Bên nhận tài trợtriển khai thực hiện đúng những nội dung Chương trình, dự án được cấp có thẩmquyền phê duyệt, đảm bảo điều kiện, yêu cầu của Bên tài trợ, tuân thủ đúng cácquy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư, xây dựng, đất đai, môitrường, tài chính và Báo cáo định kỳ theo quy định.

Điều 9. Vậttư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải nhập khẩu hoặc mua trongnước thuộc Chương trình, dự án viện trợ PCP đã được cấp có thẩm quyền phê duyệtđược miễn thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng (nếucó) theo quy định của Luật thuế hiện hành.

Điều 10.

1. Không tiếpnhận những hàng hóa (bao gồm vật tư, thiết bị…) thuộc danh mục các mặt hàng cấmnhập khẩu, cấm sử dụng theo quy định của Chính phủ.

2. Đối với hànghóa đã qua sử dụng, cơ quan tiếp nhận chỉ thỏa thuận tiếp nhận nếu Bên tài trợcó xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước Bên tài trợ là hàng hóa đó cònchất lượng 80% trở lên và chỉ thông báo cho Bên tài trợ gửi hàng khi được cấpcó thẩm quyền của Việt Nam cho phép tiếp nhận.

3. Các Chươngtrình, dự án viện trợ bằng hiện vật (hàng hóa, thiết bị, máy móc…) phải đượccác cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan xem xét, thẩm định trước khi tiếnhành tiếp nhận.

Điều 11. Quyềnvà nghĩa vụ của Bên nhận tài trợ

- Được quyền chủđộng tiếp xúc, vận động, đàm phán, ký kết thỏa thuận với Bên tài trợ và triểnkhai thực hiện Chương trình, dự án viện trợ PCP theo đúng quy định của Chínhphủ và bản Quy chế này.

- Xây dựngChương trình, dự án theo đúng quy định phù hợp mục tiêu, định hướng của tỉnh vàthỏa thuận cam kết của Bên tài trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy địnhvà hướng dẫn của các cơ quan có liên quan.

- Thực hiện đầyđủ chế độ Báo cáo tiến độ thực hiện định kỳ 6 tháng, cả năm và Báo cáo đánh giákết thúc Chương trình, dự án và đột xuất theo quy định hiện hành.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. SởKế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối quản lý viện trợ PCP có nhiệm vụ:

- Chủ trì thammưu cho UBND tỉnh xây dựng các Chương trình, dự án phối hợp với các cơ quanban, ngành, tổ chức đoàn thể xúc tiến, vận động nguồn viện trợ phi Chính phủcho tỉnh.

- Tiếp nhận,thẩm định và quản lý các Chương trình, dự án sử dụng viện trợ PCP trình UBNDtỉnh phê duyệt theo quy định của Quy chế này.

- Tổng hợp, báocáo đánh giá tình hình thực hiện Chương trình, dự án viện trợ PCP, tham mưu đềxuất cho UBND tỉnh những cơ chế chính sách, giải quyết khó khăn vướng mắc chocác bên trong quá trình vận động, xúc tiến, ký kết thỏa thuận và thực hiệnChương trình, dự án PCP trên địa bàn toàn tỉnh.

- Cân đối nguồnlực bố trí vốn đối ứng để thực hiện Chương trình, dự án trong kế hoạch ngânsách hàng năm Báo cáo UBND tỉnh Quyết định, bố trí vốn đối ứng cho từng Chươngtrình, dự án cụ thể được thực hiện trong năm kế hoạch.

Điều 13. SởNgoại vụ làcơ quan đầu mối trong công tác xúc tiến, vận động viện trợPCP có nhiệm vụ:

- Quản lý tìnhhình hoạt động của các tổ chức PCP trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Ủy ban côngtác về các tổ chức PCP nước ngoài để tìm hiểu, cung cấp thông tin về các tổchức PCP hoạt động tại Việt Nam làm cơ sở cho các tổ chức và cá nhân tiếp cận,xúc tiến vận động PCP.

- Phối hợp vớicác ngành thực hiện thẩm định Chương trình, dự án PCP, thẩm định năng lực, tưcách pháp nhân của Bên tài trợ theo quy định của Chính phủ và bản Quy chế này.

- Phối hợp vớiLiên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Mặt trận tổ quốc tỉnh trong công táckêu gọi cứu trợ khẩn cấp từ các tổ chức phi Chính phủ, tổ chức cứu trợ Quốc tếvà Báo cáo các hoạt động đoàn ra, đoàn vào của các tổ chức cứu trợ quốc tế, cáctổ chức phi chính phủ trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình, dự ántại tỉnh Lào Cai.

Điều 14. SởTài chính có nhiệm vụ:

- Kiểm tra, giámsát, hạch toán và quyết toán các khoản thu, chi từ nguồn viện trợ PCP cho cácđơn vị thụ hưởng nguồn viện trợ PCP theo quy định hiện hành.

- Chịu tráchnhiệm tổ chức tiếp nhận, lên kế hoạch phân phối sử dụng các khoản tài chính cứutrợ khẩn cấp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định.

- Kiểm tra, giámsát việc miễn giảm thuế đối với vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và phươngtiện nhập khẩu thuộc Chương trình, dự án viện trợ PCP đã được cấp có thẩm quyềnphê duyệt, phối hợp với tổ chức bán đấu giá hàng hóa thuộc các khoản viện (nếucó) theo quy định hiện hành.

Điều 15. Cáccơ quan đơn vị thuộc tỉnh.

1. Các sở, ban,ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tuyên truyền,phổ biến và hướng dẫn Quy chế này tới các tổ chức, đơn vị trong phạm vi quản lýcủa mình, phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi thu hút các Chương trình, dự ánviện trợ PCP đầu tư triển khai trên địa bàn đồng thời có trách nhiệm kiểm tra,giám sát tình hình triển khai thực hiện viện trợ PCP bảo đảm bảo vệ an ninhtheo quy định hiện hành.

2. Các Sở quảnlý chuyên ngành, UBND các huyện, thành phố trong thời hạn 05 ngày làm việc kểtừ khi nhận được phiếu chuyển hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệmtham gia ý kiến bằng văn bản để Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp Báo cáo UBNDtỉnh.

Điều 16. Chếđộ báo cáo:

Tổ chức tiếpnhận và sử dụng viện trợ có trách nhiệm báo cáo đột xuất (theo yêu cầu của cáccơ quan chức năng có liên quan) và báo cáo định kỳ tình hình thực hiện, kết quảthực hiện chương trình, dự án 6 tháng, hàng năm và khi kết thúc Chương trình,dự án.

Thời hạn báo cáochậm nhất vào ngày 15/6, 30/11 hàng năm và ba tháng sau khi kết thúc Chươngtrình, dự án về Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan để tổng hợp Báocáo UBND tỉnh và các Bộ, Ngành Trung ương.

Điều 17. Côngtác kiểm tra, giám sát

Định kỳ hàng nămSở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Ngoại vụ và Liênhiệp các tổ chức hữu nghị của tỉnh thực hiện kiểm tra, giám sát Chương trình,dự án PCP theo quy định hiện hành.

Điều 18. Mọitổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy chế này được UBND tỉnh xem xét khen thưởngtheo quy định, tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này tùy theo mức độ sẽ bị xử lýtheo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 19. Trongquá trình triển khai thực hiện các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố cótrách nhiệm tổng hợp Báo cáo định kỳ, phản ánh những khó khăn vướng mắc và đềxuất thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp Báo cáo UBND tỉnh xem xétquyết định.